TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Cao Vân

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Cao Vân giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Cao Vân

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hoàn thành nội dung sau: Trong sản xuất việc kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất thành ..............

Lời giải: Trong kinh tế chính trị Mác – Lênin, lực lượng sản xuất là tổng hợp các yếu tố và năng lực thực tiễn dùng để sản xuất ra của cải vật chất, bao gồm người lao động với những kinh nghiệm, kỹ năng và tư liệu sản xuất (công cụ lao động và đối tượng lao động). Do đó, sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất chính là lực lượng sản xuất.

Câu 2: Đối với quy luật giá trị, sự phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất là một trong những mặt nào?

Lời giải: Quy luật giá trị có cả tác động tích cực và tiêu cực. Một trong những tác động tiêu cực, hay còn gọi là mặt “hạn chế”, của quy luật này chính là gây ra sự phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất. Điều này là do trong cạnh tranh, những người sản xuất kinh doanh giỏi, có điều kiện thuận lợi sẽ giàu lên, còn những người kém hơn sẽ thua lỗ, phá sản, làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

Câu 3: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

Lời giải: Đặc trưng cơ bản của pháp luật là tính quy phạm phổ biến, nghĩa là các quy định pháp luật được áp dụng rộng rãi cho tất cả mọi người, mọi tổ chức khi đáp ứng các điều kiện nhất định mà không có ngoại lệ. Việc Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn áp dụng cho tất cả nam và nữ thể hiện rõ đặc điểm này, tạo ra sự bình đẳng và thống nhất trong xã hội.

Câu 4: Cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật về việc đưa thông tin sai lệch về tình hình dịch bệnh covid là hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà trong đó các cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật để ra các quyết định cụ thể, áp đặt quyền và nghĩa vụ cho các đối tượng pháp luật. Hành vi cơ quan công chức nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm chính là hoạt động áp dụng pháp luật.

Câu 5: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới nội dung nào?

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. Các vi phạm này thường gây thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần cho cá nhân, tổ chức, và được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự, khác với các loại vi phạm khác như hành chính hay hình sự.

Câu 6: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Mục đích chính của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí là nhằm giáo dục công dân tôn trọng pháp luật, răn đe các hành vi vi phạm và kiềm chế những việc làm sai trái. “San bằng lợi ích kinh doanh” không phải là một trong những mục đích trực tiếp hay hàng đầu của trách nhiệm pháp lí, mà thường thuộc về các chính sách kinh tế hoặc cạnh tranh để tạo môi trường công bằng.

Câu 7: Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về nội dung nào?

Lời giải: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là nguyên tắc cơ bản của pháp luật, thể hiện mọi công dân, không phân biệt đối xử, đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ mà pháp luật quy định. Điều này đảm bảo sự công bằng và bình đẳng của công dân trước pháp luật trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ không thể hiện ở việc người lao động được .............

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ thể hiện ở việc được trả công theo năng lực, tham gia bảo hiểm xã hội và được tạo cơ hội tiếp cận việc làm công bằng. Việc lựa chọn mức thuế thu nhập không phải là quyền của người lao động mà là quy định chung của pháp luật thuế áp dụng cho tất cả mọi người, không phân biệt giới tính, và không thể hiện sự bình đẳng trong lao động.

Câu 9: Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ nào?

Lời giải: Việc vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ nhân thân. Quyền nhân thân bao gồm các vấn đề cá nhân sâu sắc như kế hoạch hóa gia đình, lựa chọn nơi cư trú, học tập, nghề nghiệp. Điều này đảm bảo sự tôn trọng và bình đẳng giữa vợ và chồng trong mọi quyết định đời sống hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Câu 10: Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều bình đẳng trong việc nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ kinh doanh. Điều này bao gồm quyền chủ động trong việc lựa chọn ngành nghề và mở rộng quy mô hoạt động, miễn là tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Các lựa chọn khác không phản ánh đúng nguyên tắc bình đẳng hoặc quyền hợp pháp của doanh nghiệp.

Câu 11: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về phương diện nào?

Lời giải: Các quyền như sử dụng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn phong tục tập quán và phát huy văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều là những biểu hiện rõ ràng của sự bình đẳng về văn hóa. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam, nhằm đảm bảo quyền tự do phát triển văn hóa của mọi dân tộc.

Câu 12: Bắt người trong trường hợp nào khi có dấu vết của tội phạm ở người hoặc chỗ ở của người bị tình nghi thực hiện phạm tội và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn?

Lời giải: Việc bắt người khi có dấu vết của tội phạm trên người hoặc tại chỗ ở của người bị tình nghi và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn chính là trường hợp bắt người khẩn cấp. Đây là một trong những căn cứ pháp luật quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam nhằm kịp thời ngăn chặn tội phạm và đảm bảo quá trình điều tra.

Câu 13: Theo quy định của pháp lụât, mọi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị xửu lý như thế nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị coi là vi phạm và phải chịu trách nhiệm pháp lý. Việc “xử lí theo pháp luật” bao gồm các hình thức xử phạt hành chính, bồi thường dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào mức độ và tính chất của hành vi vi phạm.

Câu 14: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng .........

Lời giải: Theo Hiến pháp Việt Nam năm 2013 (Điều 21) và các quy định pháp luật liên quan, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng bảo đảm bí mật. Điều này nhằm bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư và bí mật cá nhân của mỗi công dân. Không ai được phép bóc mở, kiểm soát hay thu giữ trái phép các hình thức trao đổi thông tin riêng tư này.

Câu 15: Ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng việc thực hiện hành vi nào dưới đây?

Lời giải: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cả nước được thể hiện thông qua việc nhân dân phản ánh những bất cập, hạn chế trong quá trình thi hành các chính sách, pháp luật. Hành vi này giúp các cơ quan nhà nước nắm bắt thực tiễn để điều chỉnh và hoàn thiện chính sách, đóng góp vào quản lý chung của đất nước. Các phương án A, B, D đều là những hoạt động mang tính địa phương.

Câu 16: Công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là thực hiện quyền nào?

Lời giải: Quyền tố cáo là quyền của công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kì cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Do đó, việc công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật là thực hiện quyền tố cáo.

Câu 17: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận về kế hoạch sử dụng đất ở địa phương là bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi nào?

Lời giải: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận về kế hoạch sử dụng đất ở địa phương là hình thức bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở “phạm vi cơ sở”. Chính quyền cấp xã là cấp gần dân nhất, trực tiếp giải quyết các vấn đề liên quan đến đời sống và quyền lợi của người dân tại địa phương.

Câu 18: Những người có tài năng được tạo mọi điều kiện để làm việc và cống hiến cho đất nước là nội dung quyền nào?

Lời giải: Quyền phát triển của công dân bao gồm việc được hưởng các điều kiện đầy đủ để phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần. Việc tạo mọi điều kiện để những người có tài năng làm việc và cống hiến cho đất nước chính là biểu hiện cụ thể của quyền phát triển, nhằm phát huy tối đa năng lực của cá nhân vì sự tiến bộ chung của xã hội.

Câu 19: Công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với ..............

Lời giải: Công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với khả năng của bản thân, thể hiện nguyên tắc tự do lựa chọn nghề nghiệp dựa trên năng lực cá nhân. Điều này đảm bảo mỗi người có thể phát huy tối đa sở trường và lựa chọn con đường học tập, nghề nghiệp phù hợp nhất với chính mình.

Câu 20: Theo quy định của pháp luật, để giải quyết vấn đề việc làm cho người dân thì các cơ sở kinh doanh phải làm thế nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, để giải quyết vấn đề việc làm cho người dân, các cơ sở kinh doanh cần nỗ lực tạo ra nhiều việc làm mới. Việc này không chỉ góp phần ổn định kinh tế xã hội mà còn nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho người lao động, thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Câu 21: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của thị trường?

Lời giải: Các chức năng cơ bản của thị trường bao gồm chức năng thông tin, chức năng điều tiết (phân phối tài nguyên) và chức năng kích thích. Chức năng thực hiện (thực hiện giá trị) cũng là một khía cạnh của thị trường. Trong khi đó, “chức năng kiểm định” không phải là một trong những chức năng cơ bản được thừa nhận rộng rãi của thị trường.

Câu 22: Việc làm nào sau đây là mặt tích cực của cạnh tranh?

Lời giải: Cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy các chủ thể kinh tế nỗ lực đổi mới, sáng tạo, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó góp phần khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước để phát triển. Các lựa chọn A, B, C đều là những hành vi tiêu cực, trái pháp luật hoặc đạo đức, không phải là mặt tích cực của cạnh tranh.

Câu 23: Thanh niên B lạnh lách đánh võng là không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mà chủ thể pháp luật kiềm chế không làm những điều mà pháp luật cấm. Hành vi “lạng lách đánh võng” của thanh niên B là vi phạm pháp luật, thể hiện việc không tuân thủ các quy định về an toàn giao thông.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

Lời giải: Hành vi “Tổ chức buôn bán người qua biên giới” là một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, được quy định rõ ràng trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Người thực hiện hành vi này, khi đủ năng lực trách nhiệm pháp lý, chắc chắn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Các lựa chọn khác như từ chối di sản hay giao hàng sai địa điểm thường thuộc phạm vi trách nhiệm dân sự hoặc hành chính.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục được thể hiện ở việc Nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc đều được học tập. Việc tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú là hành động góp phần đảm bảo và thúc đẩy quyền bình đẳng này, không vi phạm pháp luật.

Câu 26: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi nào?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được pháp luật bảo vệ, không ai được tự ý bắt, giam, giữ người khi chưa có quyết định của Tòa án hoặc quyết định, phê chuẩn của Viện kiểm sát. Hành vi giam giữ người trái pháp luật chính là sự xâm phạm nghiêm trọng đến quyền tự do thân thể, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự và nhân phẩm của công dân.

Câu 27: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người nào đó có ...........

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc khám xét chỗ ở của công dân chỉ được thực hiện khi có căn cứ hợp pháp. Một trong các căn cứ đó là khi có thông tin khẳng định chỗ ở của người nào đó có công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm, đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án hoặc có người đang bị truy nã, người phạm tội đang lẩn trốn. Do đó, phương án “công cụ để thực hiện tội phạm” là căn cứ chính xác để cơ quan có thẩm quyền tiến hành khám xét.

Câu 28: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quyền bầu cử là quyền trực tiếp và phổ thông. Công dân phải tự mình trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào thùng phiếu để đảm bảo nguyên tắc bỏ phiếu kín và tính dân chủ, công bằng của cuộc bầu cử.

Câu 29: Theo quy định của pháp luật, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở của công dân gắn liền với việc công dân tham gia hoạt động nào?

Lời giải: Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở của công dân gắn liền với các hoạt động dân chủ trực tiếp. Việc công dân tham gia xây dựng quy ước, hương ước là hình thức cụ thể để người dân tự quản lý đời sống cộng đồng, xây dựng các quy định phù hợp với địa phương mình. Điều này thể hiện rõ nét quyền làm chủ và tham gia vào công việc chung của xã hội ở cấp cơ sở.

Câu 30: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền sáng tạo khi nào?

Lời giải: Hành vi “làm giả nhãn hiệu sản phẩm” trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu trí tuệ của chủ thể có nhãn hiệu gốc, trong đó bao hàm quyền sáng tạo của họ đối với thiết kế hoặc tên gọi đặc trưng. Việc này là hành vi sao chép và sử dụng trái phép thành quả sáng tạo của người khác để trục lợi, vi phạm pháp luật. Các lựa chọn B, C, D không phải là hành vi vi phạm quyền sáng tạo.

Câu 31: Trong quá trình điều tra, cơ quan chức năng kết luận anh A đã vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng, gây thiệt hại ngân sách nhà nước 1 tỉ đồng. Ngoài ra anh A còn có hành vi lạm dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ. Anh A bị tuyên phạt tù và buộc phải bồi thường số tiền đã chiếm đoạt. Bản án mà anh A phải nhận thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

Lời giải: Bản án mà anh A phải nhận, bao gồm việc bị tuyên phạt tù và buộc bồi thường số tiền đã chiếm đoạt, thể hiện rõ tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật. Điều này có nghĩa là pháp luật do nhà nước ban hành và được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực, là quy tắc xử sự bắt buộc đối với mọi người. Khi có hành vi vi phạm, nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế để xử lý.

Câu 32: Anh Q là kế toán nhân sách xã X, đã lợi dụng chức vụ để tạo hóa đơn chứng từ giả rút 1 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước. Để lấy tiền đó, đầu tư chứng khoán nhưng thu lỗ. Hành vi của anh A là chưa thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của anh Q là lợi dụng chức vụ để tạo hóa đơn chứng từ giả, rút tiền từ ngân sách nhà nước, đây là những việc làm mà pháp luật nghiêm cấm. “Tuân thủ pháp luật” là không làm những điều mà pháp luật cấm, do đó anh Q đã không tuân thủ pháp luật.

Câu 33: Trong buổi liên hoan văn nghệ của trường đại học A, các sinh viên đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát, điệu múa đặc sắc bằng nhạc cụ truyền thống, ngôn ngữ dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào?

Lời giải: Việc các sinh viên được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các loại hình nghệ thuật đặc sắc bằng nhạc cụ, ngôn ngữ dân tộc mình chính là sự thể hiện quyền bình đẳng về văn hóa. Hoạt động này diễn ra trong khuôn khổ trường đại học, góp phần giáo dục ý thức bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, do đó thuộc lĩnh vực văn hóa và giáo dục.

Câu 34: Nghi ngờ anh K đào được cổ vật, anh P là trưởng thôn bí mật bám theo anh K để điều tra. Bất ngờ phát hiện anh P đang lục soát tại tầng hầm nhà mình, anh K đã đánh và dùng hung khí đe dọa giết khiến anh P hoảng sợ, phải đưa cho anh K 10 triệu đồng để được thoát thân. Anh K không vi phạm quyền nào sau đây của công dân?

Lời giải: Trong tình huống này, anh K đã có hành vi đánh người (xâm phạm sức khỏe), đe dọa giết (xâm phạm tính mạng) và chiếm đoạt 10 triệu đồng (xâm phạm sở hữu tài sản) của anh P. Người vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là anh P vì đã tự ý vào lục soát tầng hầm nhà anh K. Do đó, anh K không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 35: Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, khi đang cùng chị C trao đổi về lý lịch các ứng cử viên, anh A phát hiện chị S viết phiếu bầu theo đúng yêu cầu của ông X. Anh A đã đề nghị chị S sửa lại phiếu bầu nhưng chị không đồng ý. Anh A, ông X và chị S đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi chị S viết phiếu bầu theo yêu cầu của ông X đã vi phạm nguyên tắc “Bỏ phiếu kín”. Nguyên tắc này đảm bảo cử tri được tự do thể hiện ý chí của mình mà không bị ai biết hay tác động, nhằm tránh sự cưỡng ép hoặc mua chuộc trong quá trình bầu cử.

Câu 36: Ông B đã viết một truyện ngắn rất hay và mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, nên khi gửi bài lên báo, được người đọc rất thích. Khi đọc được truyện này, chị A đã coppy lại chỉnh sửa tác phẩm, lấy tên mình làm tác giả rồi gửi đi tham gia cuộc thi Văn học nghệ thuật ở tỉnh khác. Chị A đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân?

Lời giải: Chị A đã sao chép, chỉnh sửa tác phẩm của Ông B và tự nhận là tác giả, điều này trực tiếp xâm phạm quyền tác giả của Ông B. Quyền tác giả là một phần của quyền sáng tạo, bảo vệ quyền của cá nhân đối với tác phẩm do mình tạo ra, bao gồm quyền được đứng tên tác giả và quyền sử dụng, định đoạt tác phẩm đó.

Câu 37: Ông B Chủ tịch xã chỉ đạo chị M là văn thư không gửi giấy mời cho anh H là trưởng thôn tham dự cuộc họp triển khai kế hoạch xây dựng đường liên xã đi qua thôn của anh H. Biết chuyện nên anh K đã thẳng thắn phê bình ông B trong cuộc họp và bị anh T chủ tọa ngắt lời, không cho trình bày hết ý kiến của mình. Bực tức, anh K đã bỏ họp ra về. Những ai dưới chưa tuân thủ pháp luật?

Lời giải: Ông B đã lạm dụng chức vụ, quyền hạn khi ra chỉ đạo trái pháp luật, xâm phạm quyền tham gia quản lý của công dân đối với anh H. Chị M với vai trò là người thực thi đã chấp hành mệnh lệnh trái pháp luật này. Do đó, cả ông B và chị M đều là những người chưa tuân thủ pháp luật.

Câu 38: Ông S là giám đốc; anh B, anh D, chị A là nhân viên và chị Q là nhân viên tập sự cùng làm việc tại công ty X. Anh D tố cáo việc anh B đe dọa chị A làm chị A đột ngột bỏ việc trốn đi biệt tích. Vì thế, cán bộ cơ quan chức năng đến gặp ông S để xác minh sự việc. Cho rằng anh D cố tình hạ thấp uy tín của mình, ông S đã kí quyết định sa thải anh và phân công chị Q tạm thời đảm nhận phần việc của anh D. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Ông S đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động khi sa thải anh D vì lý do cá nhân (trả thù việc anh D tố cáo). Hành vi này thể hiện sự phân biệt đối xử với người lao động. Chị Q là nhân viên tập sự nhưng được phân công làm công việc của nhân viên chính thức là vi phạm quy định về hợp đồng lao động và nguyên tắc bình đẳng về cơ hội việc làm.

Câu 39: Phát hiện chị H là hàng xóm chứng kiến mình đánh nhân viên bảo vệ tòa nhà gãy chân, anh T đã thuê anh K bắt cóc con gái chị H để uy hiếp dọa chị phải giữ im lặng. Sau đó phát hiện con gái bị hoảng loạn tinh thần phải vào viện điều trị nên chồng chị H là anh B đã xông vào nhà anh T đập phá tài sản. Những ai sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

Lời giải: Anh T đã có hành vi đánh nhân viên bảo vệ gãy chân, xâm phạm đến sức khỏe của người khác và thuê anh K bắt cóc con gái chị H. Hành vi bắt cóc của anh K đã làm con gái chị H bị hoảng loạn tinh thần, đây là một dạng tổn hại về sức khỏe. Vì vậy, cả anh T và anh K đều vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

Câu 40: Thấy vợ mình là chị M bị ông T Giám đốc sở X ra quyết định điều chuyển công tác đến một đơn vị ở xa dù đang nuôi con nhỏ, anh N chồng chị đã thuê anh K chặn xe ô tô công vụ do ông T sử dụng đi đám cưới để đe dọa ông này. Do hoảng sợ, ông T điều khiển xe chạy sai làn đường nên bị anh H cảnh sát giao thông dừng xe, yêu cầu đưa năm triệu đồng để bỏ qua lỗi này. Vì ông T từ chối đưa tiền nên anh H đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà ông T không vi phạm. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?

Lời giải: Ông T và anh H là những người vừa là đối tượng của khiếu nại, vừa là đối tượng của tố cáo. Cụ thể, ông T có thể bị khiếu nại về quyết định điều chuyển công tác (quyết định hành chính) và bị tố cáo về hành vi sử dụng xe công sai mục đích. Anh H có thể bị khiếu nại về quyết định xử phạt thêm lỗi sai (quyết định hành chính) và bị tố cáo về hành vi vòi vĩnh, đòi hối lộ.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hà Đông
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Phùng Hưng
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn Lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.