TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ Số 1

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ Số 1 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ Số 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Theo quy định cùa pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người trong trường hợp nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công dân có quyền bắt giữ người đang thực hiện hành vi phạm tội quả tang mà không bị coi là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Đây là một trường hợp ngoại lệ được Bộ luật Tố tụng hình sự quy định nhằm kịp thời ngăn chặn tội phạm và bảo vệ an ninh trật tự.

Câu 2: Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. Hành vi tự ý thu giữ thư tín của người khác mà không có căn cứ pháp luật hoặc không được sự đồng ý của chủ sở hữu đã xâm phạm trực tiếp đến quyền riêng tư và bí mật này.

Câu 3: Công dân vi phạm quyền được bào đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

Lời giải: Hành vi tự ý tiêu hủy thư tín của người khác (lựa chọn B) là sự xâm phạm trực tiếp đến quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo đời sống riêng tư và bí mật cá nhân của mỗi người.

Câu 4: Mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Nguyên tắc bầu cử “Bình đẳng” quy định mỗi cử tri có một lá phiếu với giá trị pháp lý ngang nhau, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội hay trình độ học vấn. Điều này đảm bảo mọi công dân đều có quyền đóng góp như nhau vào việc lựa chọn người đại diện, thể hiện sự công bằng và dân chủ trong bầu cử.

Câu 5: Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm ..............

Lời giải: Khiếu nại là quyền cơ bản của công dân, cho phép họ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hoặc hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng chúng xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân trước những hành vi sai trái của cơ quan nhà nước hoặc cán bộ, công chức.

Câu 6: Cá nhân tham gia các hoạt động văn hóa là đã thực hiện quyền nào sau đây cùa công dân?

Lời giải: Cá nhân tham gia các hoạt động văn hóa là biểu hiện của việc thực hiện quyền được hưởng thụ và đóng góp vào đời sống văn hóa, từ đó giúp nâng cao trình độ dân trí, phát triển năng lực cá nhân. Điều này thuộc về quyền được phát triển của công dân, một trong những quyền cơ bản theo Hiến pháp.

Câu 7: Việc công dân được tự do lựa chọn những loại hình trường lớp khác nhau, thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?

Lời giải: Việc công dân được tự do lựa chọn những loại hình trường lớp khác nhau (như trường công lập, dân lập, tư thục, v.v.) thể hiện quyền bình đẳng về cơ hội học tập. Điều này đảm bảo mọi cá nhân đều có thể tiếp cận và lựa chọn con đường học vấn phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình, không bị giới hạn bởi các rào cản hay sự phân biệt đối xử.

Câu 8: Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào?

Lời giải: Quyền học tập của công dân bao gồm quyền được lựa chọn ngành, nghề, hình thức học phù hợp với khả năng và nguyện vọng của bản thân. Trường hợp anh S theo học ngành chế tạo máy thể hiện rõ việc công dân được tự do lựa chọn một ngành nghề cụ thể để theo học. Đây chính là biểu hiện của quyền học bất cứ ngành nghề nào.

Câu 9: Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tiến hành các hoạt động kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản cùa pháp luật về nội dung nào?

Lời giải: Việc công dân được tiến hành các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế. Điều này thể hiện quyền tự do kinh doanh, góp phần thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế bền vững cho đất nước.

Câu 10: Bạn Q đưa ra thắc mắc với thầy Đ về chương trình giáo dục có đáp ứng được với đòi hỏi của cách mạng công nghệ 4.0 trong buổi ngoại khóa của trường. Trong trường hợp này, bạn Q đã thực hiện quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Bạn Q đưa ra thắc mắc về chương trình giáo dục trong buổi ngoại khóa là hành vi bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề chung. Điều này thể hiện việc thực hiện quyền “tự do ngôn luận” của công dân, cho phép họ trình bày quan điểm, ý kiến của mình.

Câu 11: Do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên D đã trả chậm tiền thuê nhà của bà T hơn 1 tuần. Bà T bực mình đuổi D ra khỏi phòng trọ, nhưng do D không biết đi đâu nên cứ ở lì trong phòng. Tức thì bà T khóa trái cửa lại nhốt không cho D ra khỏi phòng. Bà T đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Hành vi bà T khóa trái cửa nhốt không cho D ra khỏi phòng là hành vi giam giữ người trái pháp luật. Việc này trực tiếp xâm phạm đến quyền tự do đi lại và thân thể của công dân, thể hiện qua việc công dân không bị ai giam giữ nếu không có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Do đó, bà T đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 12: Vì muốn anh L được vào diện quy hoạch cán bộ xã, nên vợ anh L là chị X đã gợi ý để anh T bỏ phiếu cho chồng mình nhưng anh T đã từ chối. Chị X đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi gợi ý để anh T bỏ phiếu cho chồng mình của chị X đã can thiệp vào quyền tự do lựa chọn và nguyên tắc bảo mật trong bầu cử. Nguyên tắc bỏ phiếu kín nhằm đảm bảo cử tri được tự mình đưa ra quyết định mà không chịu bất kỳ sự tác động, đe dọa hay áp lực nào từ bên ngoài, bảo vệ sự công bằng và khách quan của cuộc bầu cử.

Câu 13: Phát hiện chị A nhân viên dưới quyền biết việc mình tham gia đường đây sàn xuất xăng trái phép, giám đôc một doanh nghiệp là anh D đã đưa 20 triệu đồng cho chị A và đề nghị chị giữ im lặng. Vi chị A từ chôi nên anh D dọa sẽ điều chuyển chị sang bộ phận khác. Chị A có thể sử dụng quyền nào sau đây?

Lời giải: Trong trường hợp này, chị A phát hiện hành vi sản xuất xăng trái phép của giám đốc D, đây là hành vi vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng. Khi bị đe dọa để giữ im lặng, chị A có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật này đến các cơ quan có thẩm quyền để được bảo vệ và xử lý vụ việc theo pháp luật.

Câu 14: A đạt giải nhất cuộc thi INTEL ISEF (khoa học kĩ thuật) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức nên được một số trường đại học chọn tuyển thẳng. A đã được thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc A đạt giải nhất cuộc thi khoa học kĩ thuật và được tuyển thẳng vào đại học là sự thể hiện rõ ràng quyền được phát triển của công dân. Quyền này bao gồm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, sáng tạo, giúp cá nhân phát huy tối đa năng lực và tài năng của mình, được xã hội và nhà nước tạo điều kiện để hoàn thiện bản thân.

Câu 15: Khi đo đất để cấp sổ đỏ cho nhà ông A, cán bộ địa chính xã vì tư lợi nên đã đo lấn chiếm sang nhà ông N 10m đất. Gia đình ông N đã gửi đơn lên Chủ tịch UBND xã nhưng không được giải quyết thỏa đáng. Gia đình ông N nên chọn cách nào dưới đây để tiếp tục bảo vệ quyền của mình theo quy định pháp luật?

Lời giải: Đây là tranh chấp phát sinh từ quyết định, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước (Chủ tịch UBND xã không giải quyết thỏa đáng khiếu nại). Theo Luật Tố tụng hành chính, khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, gia đình ông N có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 16: Trong ngày bầu cứ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì bà K phải điều trị chấn thương cột sông tại bệnh viện nên nhân viên tổ bầu cử là anh A đã tự động viết phiếu bầu thay bà K theo ý cùa anh và bỏ phiếu bầu đó vào hòm phiếu. Anh A đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

Lời giải: Việc anh A tự động viết phiếu bầu thay bà K theo ý của mình và bỏ vào hòm phiếu đã vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc bỏ phiếu kín. Nguyên tắc này quy định cử tri phải tự mình bỏ phiếu và giữ bí mật về sự lựa chọn của mình, đảm bảo sự tự do, khách quan trong bầu cử.

Câu 17: Lãnh đạo thành phố X đã chi đạo lắp đặt hệ thống lọc nước biển theo công nghệ hiện đại nhằm cung câp nước sạch cho người dân. Lãnh đạo thành phố X đã tạo điều kiện để người dân hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào sau đây?

Lời giải: Việc lãnh đạo thành phố X chỉ đạo lắp đặt hệ thống lọc nước biển để cung cấp nước sạch trực tiếp cải thiện điều kiện sống và sức khỏe của người dân. Điều này góp phần đảm bảo người dân có mức sống đầy đủ về vật chất, phản ánh nội dung của quyền được phát triển trong Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Câu 18: Vì nghi ngờ em Q lấy trộm mỹ phẩm ở của hàng của mình nên chị C đã nhờ anh L bắt nhốt em Q suốt 5 giờ đồng hồ và dán tờ giấy có nội dung: “Tôi là kẻ ăn trộm” lên người em Q để chụp ảnh làm bằng chứng. Cô T là nhân viên đã mượn điện thoại của anh A để quay clip và đăng lên Facebook. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự nhân phẩm của công dân?

Lời giải: Trong tình huống này, chị C đã có hành vi xúc phạm danh dự em Q khi dán giấy vu khống, anh L đã bắt giữ người trái pháp luật, và cô T đã quay clip đăng lên mạng xã hội. Những hành vi này đã xâm phạm nghiêm trọng đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân, do đó cả ba người đều vi phạm.

Câu 19: Trong dịp tết Nguyên đán vừa qua, xã L triển khai công tác trợ cấp tiền cho người nghèo ăn tết theo quy định của cấp trên. Sẵn có mâu thuẫn cá nhân, ông Q đã vận động bà T, anh S thuộc diện không được trợ cấp đi phát tờ rơi để nói xấu chủ tịch xã L với nội dung chi tiền không đúng đối tượng. Sau đó, ông Q tự ý lấy điện thoại của con gái để đăng nội dung này lên mạng xã hội. Hành vi của những ai dưới đây cần bị tố cáo?

Lời giải: Trong tình huống này, ông Q, bà T và anh S đã cùng nhau thực hiện hành vi vu khống, nói xấu, bôi nhọ danh dự của chủ tịch xã L. Cụ thể, ông Q là người chủ mưu, vận động và đăng tin sai sự thật, còn bà T và anh S là người trực tiếp phát tán tờ rơi. Do đó, hành vi của cả ba người này đều vi phạm pháp luật và cần bị tố cáo.

Câu 20: BN 1342 (Bệnh nhân mắc Covid-19 của hàng không Việt Nam) đã vi phạm quy định về cách ly y tế làm lây lan dịch bệnh. Hành vi đó phải chịu trách nhiệm nào sau đây?

Lời giải: Hành vi vi phạm quy định về cách ly y tế, làm lây lan dịch bệnh Covid-19 như trường hợp BN 1342, có thể phải chịu trách nhiệm hành chính và hình sự. Trách nhiệm hành chính áp dụng khi có vi phạm nhưng chưa đến mức truy cứu hình sự, trong khi trách nhiệm hình sự được áp dụng khi hành vi gây hậu quả nghiêm trọng, cụ thể là làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Câu 21: Sau khi va chạm giao thông, V (học sinh lớp 10) bị T (sinh năm 1991) lao đến đá vào mặt, dùng gậy sắt vụt vào đầu, kết quả V bị thương tật 2%. T phải chịu trách nhiệm gì sau đây?

Lời giải: T phải chịu trách nhiệm hành chính vì hành vi gây rối trật tự công cộng. T phải chịu trách nhiệm dân sự vì phải bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm cho V (chi phí chữa trị, tổn thất tinh thần). Đồng thời, hành vi dùng gậy sắt là hung khí nguy hiểm để cố ý gây thương tích cho người khác đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm, do đó T phải chịu trách nhiệm hình sự.

Câu 22: Trong bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 2015 quy định trong phiên xét xử hình sự bị cáo không còn phải đứng trước vành móng ngựa có hiệu lực vào thời gian nào?

Lời giải: Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Quy định bị cáo không còn phải đứng trước vành móng ngựa, mà ngồi tại vị trí phù hợp trong phòng xử án, là một điểm mới quan trọng của Bộ luật này. Điều này nhằm thể hiện rõ hơn nguyên tắc suy đoán vô tội và tôn trọng quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tố tụng hình sự.

Câu 23: Công dân có hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản thuộc loại vi phạm nào sau đây?

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. Đây là những quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật dân sự, khi bị xâm phạm sẽ phát sinh trách nhiệm dân sự.

Câu 24: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp?

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật, được tự do lựa chọn hình thức, ngành nghề, địa bàn kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật. Việc “Tự do buôn bán theo nhu cầu bản thân” (A) có thể mang hàm ý hành động tùy tiện, không tuân thủ quy định pháp luật hoặc đạo đức kinh doanh, điều này không thể hiện sự bình đẳng mà là thiếu kiểm soát. Trong khi đó, các hoạt động như đầu tư quảng cáo, mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng là những quyền bình đẳng của mọi doanh nghiệp khi tuân thủ pháp luật.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản như tự nguyện, bình đẳng, trực tiếp và tự do giao kết, không trái pháp luật. Nguyên tắc “ủy quyền” không phải là một trong những nguyên tắc áp dụng trực tiếp khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động, mà thường liên quan đến việc đại diện pháp lý.

Câu 26: Anh D là trưởng đoàn thanh tra liên ngành lập biên bản xử phạt và tịch thu toàn bộ số mỹ phẩm giả mà cơ sở T đã sản xuất. Anh D đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Việc anh D là trưởng đoàn thanh tra liên ngành, lập biên bản xử phạt và tịch thu mỹ phẩm giả là hành động của người có thẩm quyền đại diện cho cơ quan nhà nước. Đây là hình thức áp dụng pháp luật, trong đó các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền dựa trên quy định pháp luật để ra các quyết định cụ thể, tạo ra các hậu quả pháp lý nhằm bảo đảm pháp luật được thực thi.

Câu 27: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt .............

Lời giải: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải chấm dứt hành vi trái pháp luật của mình. Đây là một biện pháp cưỡng chế của Nhà nước để duy trì trật tự xã hội và răn đe các hành vi sai phạm.

Câu 28: Anh A thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là nội dung của khái niệm nào?

Lời giải: “Thi hành pháp luật” là khái niệm chỉ việc các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm. Hành động của anh A thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và chủ động làm những điều luật quy định chính là sự thi hành pháp luật một cách có ý thức.

Câu 29: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải .........

Lời giải: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy định chung của pháp luật, không phân biệt quy mô hay loại hình. Việc kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí là một nghĩa vụ cơ bản và bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp. Điều này đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh tế, thể hiện sự bình đẳng của các chủ thể kinh doanh trước pháp luật.

Câu 30: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh không xuất phát từ yếu tố nào sau đây?

Lời giải: Nền kinh tế tự nhiên là nền kinh tế tự cấp tự túc, sản xuất ra để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của gia đình hoặc cộng đồng, không phải để trao đổi trên thị trường. Do đó, các hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế này không phát sinh cạnh tranh. Ngược lại, sự tồn tại nhiều chủ sở hữu, điều kiện sản xuất khác nhau và lợi ích kinh tế đối lập là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Câu 31: Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi chúng để tạo ra các sản phẩm ...............

Lời giải: Sản xuất của cải vật chất là quá trình con người tác động vào tự nhiên, biến đổi chúng để tạo ra những sản phẩm. Mục đích cơ bản của hoạt động này là nhằm đáp ứng và thỏa mãn các nhu cầu ngày càng tăng của con người và xã hội.

Câu 32: Một trong những tác động của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nội dung nào sau đây?

Lời giải: Quy luật giá trị có tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển thông qua cơ chế cạnh tranh. Để giảm chi phí sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh, các nhà sản xuất phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, từ đó thúc đẩy đổi mới công nghệ và phát triển lực lượng sản xuất.

Câu 33: Vợ chồng ông B có 500 triệu đồng nên đã quyết định đổi toàn bộ số tiền đó ra đôla để cất giữ phòng khi tuổi già cần đến. Trong trường hợp này, chức năng nào dưới đây của tiền tệ đã được thực hiện?

Lời giải: Việc vợ chồng ông B đổi tiền để “cất giữ phòng khi tuổi già cần đến” cho thấy tiền tệ đang được sử dụng như một kho lưu trữ giá trị. Chức năng này cho phép tiền tệ duy trì giá trị theo thời gian, giúp con người có thể tích lũy của cải cho mục đích sử dụng trong tương lai.

Câu 34: Hiến pháp nước ta từ khi độc lập đến nay có các bản Hiến pháp?

Lời giải: Từ khi giành độc lập vào năm 1945, nước ta đã ban hành 5 bản Hiến pháp là Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013. Mỗi bản Hiến pháp đều ghi nhận và thể chế hóa những thành tựu phát triển qua từng giai đoạn lịch sử quan trọng của đất nước.

Câu 35: Sau khi đến cơ quan làm việc, L rủ H (Cùng phòng) đi ăn sáng. Vừa ngồi xuống ghế ở quán của chị N, L đã cằn nhằn với H: Sáng ra đã bực mình, tôi vừa bị lão K (Trưởng phòng) quát bà ạ. H nói: Dọa kỷ luật về vụ đi ăn sáng thế này chứ gì. Rồi hai người nhỏ to nói xấu ông K. Bất bình với thái độ của chị L,K nhưng lại sợ mất khách nên chị N không nói gì mà tối về lại chia sẻ câu chuyện đó lên mạng xã hội và chê bai ý thức, thái độ của chị L,H. Trong trường hợp này ai là người vi phạm pháp luật?

Lời giải: Trong tình huống này, chị L và H đã vi phạm kỷ luật lao động khi tự ý rời cơ quan trong giờ làm việc. Chị N đã vi phạm pháp luật khi đưa thông tin cá nhân, câu chuyện của người khác lên mạng xã hội mà không có sự đồng ý của họ, hành vi này xâm phạm quyền được pháp luật bảo vệ về danh dự, nhân phẩm và bí mật đời tư.

Câu 36: Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kinh là trái pháp luật. Ông X cắt ngang lời bà H: Đó là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Những ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

Lời giải: Ông X và bà V là những người đã hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. Ông X hiểu sai khi cho rằng quyền tự do tôn giáo là tuyệt đối và có thể bỏ qua các quy định của pháp luật, trong khi bà V lại thể hiện thái độ phân biệt đối xử, không muốn tiếp nhận thêm tôn giáo mới. Theo pháp luật, mọi tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

Câu 37: M và H được tuyển dụng vào công ty X với điểm tuyển ngang nhau. Nhưng chị L là kế toán công ty đã xếp M được hưởng mức lương cao hơn do tốt nghiệp trước H một năm. H đã gửi đơn khiếu nại nhưng giám đốc cho rằng đó là chức năng của phòng nhân sự. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Chị L đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động khi xếp mức lương khác nhau cho M và H dù họ có điểm tuyển dụng ngang nhau, chỉ dựa vào yếu tố tốt nghiệp trước. Giám đốc cũng vi phạm vì đã không trực tiếp giải quyết khiếu nại của H, mà đùn đẩy trách nhiệm sang phòng nhân sự, gián tiếp cho phép hành vi phân biệt đối xử tiếp diễn và không bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Câu 38: Sức mạnh đặc trưng của pháp luật là gì?

Lời giải: Sức mạnh đặc trưng của pháp luật chính là quyền lực nhà nước. Pháp luật mang tính quyền lực, thể hiện ở khả năng được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế nếu cần thiết. Điều này làm cho pháp luật có tính bắt buộc chung và khác biệt với các quy tắc xã hội khác.

Câu 39: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là gì?

Lời giải: Nguyên tắc bình đẳng là quan trọng hàng đầu trong hợp tác và giao lưu giữa các dân tộc. Nguyên tắc này đảm bảo mọi dân tộc, dù lớn hay nhỏ, đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, tạo cơ sở cho sự tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi. Không có bình đẳng thì các nguyên tắc khác khó lòng được thực hiện một cách công bằng và bền vững.

Câu 40: Luật tín ngưỡng tôn giáo thông qua ngày 18/11/2016 có hiệu lực thi hành từ khi nào?

Lời giải: Luật tín ngưỡng, tôn giáo đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 18/11/2016. Theo quy định, Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018, quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và các hoạt động liên quan.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT môn Giáo Dục Công Dân online – Đề thi minh họa năm 2024 của Bộ GD&ĐT
  2. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền, Hải Phòng lần 1
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Lai
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Lần 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Diên Hồng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.