TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Tăng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Tăng giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Tăng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là gì?

Lời giải: Theo lý thuyết kinh tế chính trị, ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất bao gồm sức lao động (khả năng lao động của con người), đối tượng lao động (vật liệu được tác động vào), và tư liệu lao động (phương tiện vật chất để tác động). Tư liệu lao động là khái niệm tổng quát hơn công cụ lao động, vì nó bao gồm cả công cụ và các phương tiện sản xuất khác.

Câu 2: Để có được lợi nhuận cao và giành được ưu thế cạnh tranh người sản xuất phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?

Lời giải: Theo lý thuyết kinh tế chính trị Mác-Lênin, để có lợi nhuận cao và ưu thế cạnh tranh, nhà sản xuất cần giảm giá trị cá biệt của hàng hóa so với giá trị xã hội. Khi giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội, nhà sản xuất sẽ thu được lợi nhuận siêu ngạch và có thể bán hàng với giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh.

Câu 3: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc trao đổi hàng hóa phải dựa trên nội dung gì?

Lời giải: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa, yêu cầu việc trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Nguyên tắc ngang giá thể hiện việc trao đổi ngang giá giữa các hàng hóa có giá trị bằng nhau, đây chính là nội dung cốt lõi của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường.

Câu 4: “Ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội” là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Đây là định nghĩa chính xác của khái niệm “hiện đại hóa” trong kinh tế học. Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động. Khái niệm này khác với công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp.

Câu 5: Vấn đề cơ bản của Triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa hai nội dung nào?

Lời giải: Vấn đề cơ bản của triết học nói chung và triết học hiện đại nói riêng là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại. Đây là vấn đề cơ bản vì nó giải quyết mối quan hệ giữa thế giới vật chất khách quan và ý thức chủ quan của con người, từ đó hình thành nên hai trường phái chính là duy vật và duy tâm.

Câu 6: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào dưới đây?

Lời giải: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Quá trình này diễn ra theo đường xoáy ốc, trong đó có những bước thụt lùi tạm thời nhưng xu hướng chung vẫn là tiến lên chứ không phải tuần hoàn đơn thuần hay thụt lùi.

Câu 7: Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó có sự thay đổi gì?

Lời giải: Trong triết học Mác-Lênin, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ để làm cho sự vật và hiện tượng thay đổi về chất. Khi vượt qua điểm nút, sự vật sẽ chuyển hóa từ chất cũ sang chất mới, đánh dấu bước nhảy vọt trong quá trình phát triển.

Câu 8: Sự vận động đi lên, cái mới ra đời thay thế cái cũ nhưng ở trình độ cao hơn, hoàn thiện hơn, đó là gì?

Lời giải: Đây là khái niệm về khuynh hướng phát triển trong phép biện chứng duy vật. Khuynh hướng phát triển thể hiện sự vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, trong đó cái mới ra đời thay thế cái cũ nhưng ở trình độ cao hơn và hoàn thiện hơn, phản ánh tính tất yếu của quá trình phát triển.

Câu 9: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

Lời giải: Đây là đặc trưng về tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật. Văn bản pháp luật phải được soạn thảo rõ ràng, chính xác và dễ hiểu để mọi công dân đều có thể tiếp cận và hiểu được nội dung, đảm bảo tính minh bạch và khả năng thực thi của pháp luật.

Câu 10: Pháp luật do Nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện là thể hiện bản chất nào của pháp luật?

Lời giải: Pháp luật mang bản chất giai cấp vì nó thể hiện ý chí và phục vụ lợi ích của giai cấp cầm quyền. Nhà nước với tư cách là công cụ của giai cấp thống trị ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật nhằm duy trì trật tự xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp đó.

Câu 11: Theo quy định của pháp luật, anh K đã xin mở cửa hàng điện tử và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?

Lời giải: Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò là phương tiện để công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình. Việc anh K được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chính là sự bảo đảm của pháp luật cho quyền kinh doanh hợp pháp của công dân theo quy định tại Hiến pháp và Luật Doanh nghiệp.

Câu 12: Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Việc cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm thể hiện tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật vì đây là quy định do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Tính bắt buộc này áp dụng chung cho mọi người tham gia giao thông và được thực thi thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Câu 13: Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là gì?

Lời giải: Thực hiện pháp luật là khái niệm tổng quát nhất bao gồm tất cả các hình thức đưa pháp luật vào đời sống xã hội. Đây là quá trình biến các quy định pháp luật thành hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức trong thực tế, bao gồm cả tuân thủ, thi hành và áp dụng pháp luật.

Câu 14: Những hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm nào?

Lời giải: Những hành vi xâm phạm quan hệ lao động và công vụ nhà nước chủ yếu là vi phạm kỷ luật vì chúng liên quan đến việc không tuân thủ nội quy, quy chế làm việc trong cơ quan, đơn vị. Các hành vi như đi muộn, nghỉ không phép, không hoàn thành nhiệm vụ được giao đều thuộc phạm vi xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động và công vụ.

Câu 15: Đạt độ tuổi nhất định để có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi của mình là gì?

Lời giải: Năng lực trách nhiệm pháp lý là khả năng phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước pháp luật khi đạt đến độ tuổi nhất định. Theo pháp luật Việt Nam, khi một người có đủ khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi của mình (thường từ 14 tuổi trở lên tùy lĩnh vực) thì được coi là có năng lực trách nhiệm pháp lý.

Câu 16: Anh M đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu nên đâm vào anh K. Hậu quả là anh K bị chấn thương và tổn hại sức khỏe 31%; xe máy của anh K bị hỏng nặng. Trường hợp này, trách nhiệm pháp lí anh M phải chịu là gì?

Lời giải: Trường hợp này anh M phải chịu trách nhiệm hình sự vì gây tổn hại sức khỏe 31% - mức độ nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự. Đồng thời, anh M còn phải chịu trách nhiệm dân sự để bồi thường thiệt hại về tài sản (xe máy bị hỏng nặng) cho anh K theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Câu 17: Đến hạn trả khoản nợ năm trăm triệu đồng theo nội dung hợp đồng ông K vay tiền của bà N, mặc dù đủ khả năng thanh tọán nhưng do muốn chiêm đoạt số tiền đó nên ông K đã bỏ trốn. Trong lúc vội vã, xe mô tô do ông K điều khiển đã va chạm với chị V khiến chị bị ngã gãy chân. Biết chuyện, ông M chồng bà N đã phóng hỏa đốt cháy cửa hàng điện tử của giạ đình ông K và bị anh S con trai ông K đe dọa trả thù. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hình sự vừa phải chịu trách nhiệm dân sự?

Lời giải: Ông K phải chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và trách nhiệm dân sự về việc gây tai nạn cho chị V. Ông M phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phóng hỏa và trách nhiệm dân sự về việc bồi thường thiệt hại tài sản. Cả hai đều vi phạm cả hình sự và dân sự.

Câu 18: Công dân vi phạm với tính chất và mức độ như nhau đều bị xử lí như nhau là thể hiện công dân bình đẳng về gì?

Lời giải: Đây là nguyên tắc bình đẳng về trách nhiệm pháp lý trong pháp luật. Khi công dân vi phạm với cùng tính chất và mức độ, họ phải chịu hình thức xử lý như nhau, thể hiện sự công bằng và không phân biệt đối xử. Nguyên tắc này đảm bảo mọi người đều bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện hành vi vi phạm.

Câu 19: Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bác Hồ thể hiện điều gì dưới đây?

Lời giải: Câu chuyện thể hiện tấm gương đạo đức của Bác Hồ về tinh thần bình đẳng. Bác không muốn được hưởng đặc quyền đặc lợi mà muốn mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trước pháp luật. Điều này phản ánh nguyên tắc công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong xã hội.

Câu 20: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng danh dự, uy tín của nhau là bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

Lời giải: Việc vợ chồng tôn trọng danh dự, uy tín của nhau thuộc về quan hệ nhân thân theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Đây là quyền cơ bản gắn liền với nhân thân mỗi người, thể hiện sự bình đẳng trong việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm của vợ chồng.

Câu 21: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

Lời giải: Đây là biểu hiện của bình đẳng trong quan hệ thị trường vì nó thể hiện quyền bình đẳng của các doanh nghiệp trong việc tiếp cận thị trường, tìm kiếm khách hàng và thiết lập các quan hệ hợp đồng. Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều có quyền chủ động tham gia vào các giao dịch thương mại một cách bình đẳng theo quy định của pháp luật.

Câu 22: Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?

Lời giải: Theo quy định tại Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên được trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi vẫn có thể giao kết hợp đồng lao động nhưng phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

Câu 23: Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị A nhận được tin đồn anh B chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X, vốn đã nghi ngờ từ trước, chị A cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh B đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm quyền hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Chị A và con rể đã vi phạm quyền hôn nhân và gia đình khi có hành vi sỉ nhục, xúc phạm nhân phẩm anh B. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của vợ/chồng là vi phạm nghiêm trọng quyền hôn nhân, dù đang trong quá trình ly hôn. Anh B chỉ đang liên hoan với đồng nghiệp và không có bằng chứng về việc tổ chức đám cưới với chị H.

Câu 24: Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Những ai dưới đây không vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Anh G không vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh vì anh chỉ là người được thuê tung tin, không phải chủ thể kinh doanh trực tiếp. Ông P tuy có hành vi thiên vị nhưng trong nhóm này có anh G là người không vi phạm, nên đáp án C là phù hợp nhất so với các lựa chọn khác đều toàn bộ vi phạm.

Câu 25: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là gì?

Lời giải: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất đều là các cơ sở tôn giáo thuộc các tôn giáo khác nhau như Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo và Cao Đài. Đây là những nơi thực hiện các hoạt động tín ngưỡng, thờ cúng và sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Câu 26: Ngày 27/ 7 hàng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh đến viếng nghĩa trang các anh hùng liệt sĩ ở địa phương. Hoạt động này thể hiện ...........

Lời giải: Hoạt động viếng nghĩa trang liệt sĩ vào ngày 27/7 thể hiện tinh thần “uống nước nhớ nguồn”, tri ân những người đã hy sinh vì Tổ quốc. Đây là hoạt động công ích nhằm giáo dục truyền thống yêu nước và lòng biết ơn cho thế hệ trẻ, không phải là hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo hay mê tín dị đoan.

Câu 27: Người bị khởi tố hình sự theo quyết định khởi tố bị can của Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát là gì?

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam, bị can là người đã bị khởi tố về hình sự theo quyết định của Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát. Đây là thuật ngữ pháp lý dùng để chỉ người bị cáo buộc thực hiện tội phạm trong giai đoạn điều tra, trước khi bị truy tố ra tòa với tư cách bị cáo.

Câu 28: Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt người?

Lời giải: Theo quy định tại Điều 110 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, bất kỳ ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. Đây là quyền bắt người khẩn cấp nhằm ngăn chặn tội phạm và bảo vệ trật tự an toàn xã hội. Các trường hợp khác chỉ cơ quan có thẩm quyền mới được thực hiện việc bắt giữ.

Câu 29: Kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn trong thời hạn bao lâu?

Lời giải: Theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn. Thời hạn này nhằm đảm bảo quyền lợi của người bị áp dụng biện pháp ngăn chặn và tuân thủ nguyên tắc tố tụng.

Câu 30: Ai có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?

Lời giải: Quyền bí mật thư tín, điện tín là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới được phép bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín trong những trường hợp đặc biệt như phục vụ công tác điều tra, an ninh quốc gia. Việc này nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa quyền riêng tư của công dân và nhu cầu bảo vệ an ninh, trật tự xã hội.

Câu 31: Mâu thuẫn trong việc chia tài sản, A lớn tiếng nạt nộ và nhảy vào đánh em trai là B nhưng được mọi người can ngăn kịp thời nên B không bị chấn thương. Thấy chồng bị đánh, C là vợ của B đã dùng gậy lao vào đòi đánh A nhưng không thực hiện được hành vi vì được mọi người can ngăn. Trong trường hợp này, những ai đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

Lời giải: Anh A đã có hành vi nhảy vào đánh B và chị C đã dùng gậy lao vào đánh A, cả hai đều xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. Việc được mọi người can ngăn kịp thời không làm thay đổi bản chất của hành vi xâm phạm này.

Câu 32: Anh B vào nhà ông C lấy trộm máy vi tính bị anh C cùng anh H và anh M bắt quả tang. Thấy vậy, anh E là một trong những người đến xem sự việc bảo đem anh B vào nhốt ở nhà kho của hợp tác xã. Nghe lời anh E, H và M đem nhốt anh B vào kho. Chẳng may đến sáng hôm sau, anh B vì lạnh và đói ngất đi, phải đưa vào bệnh viện cấp cứu. Những ai dưới đây đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về thân thể của công dân?

Lời giải: Anh H, anh E và anh M đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về thân thể của anh B khi thực hiện hành vi nhốt anh B vào nhà kho. Anh E là người ra lệnh, còn anh H và anh M là người trực tiếp thực hiện việc nhốt, dẫn đến hậu quả anh B bị lạnh và đói ngất đi phải nhập viện.

Câu 33: Do ganh ghét N nên A đã bàn với anh M nhân viên bưu điện để mình đưa thư cho N giúp anh. Vì bận việc và thấy cũng tiện đường với A nên anh M đã đồng ý. Nhưng A không đưa thư cho N mà mở ra xem và hủy luôn thư. Khi biết chuyện, N cùng với bạn của mình là T đến nhà đập phá và đe dọa đánh A. Sự việc đến tai ông H trưởng công an xã, ông H đã cho người đến mời N và A về cơ quan để giải quyết. Những ai dưới đây vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

Lời giải: Chỉ có M và A vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. M vi phạm khi giao thư cho người không phải người nhận (A), còn A vi phạm trực tiếp khi mở và hủy thư của N. Hành vi của T và H không liên quan đến vi phạm quyền về thư tín theo quy định tại Điều 21 Hiến pháp 2013.

Câu 34: Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân ở xã được giám sát, kiểm tra là gì?

Lời giải: Theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, nhân dân có quyền giám sát trực tiếp việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại địa phương. Đây là một trong những nội dung quan trọng thể hiện quyền làm chủ của nhân dân trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 35: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào sau đây?

Lời giải: Đây là nội dung của nguyên tắc phổ thông trong bầu cử theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân. Nguyên tắc này đảm bảo quyền bầu cử rộng rãi cho mọi công dân đủ 18 tuổi, chỉ trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật tước quyền bầu cử như người đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc đang chấp hành án phạt tù.

Câu 36: Do không làm chủ được tốc độ khi điều khiển xe gắn máy nên ông M đã va chạm vào anh H khiến anh bị xây xát nhẹ. Tức giận vì ông M không xin lỗi còn to tiếng chửi bới, anh H kể chuyện này với anh rể mình là T. Vô tình biết được ông M làm cùng công ty với P là bạn thân mình, anh T bí mật rủ anh P cầm theo hung khí tìm ông M để trả thù. Bị ông M lớn tiếng chửi mắng, anh P đã đâm ông M trọng thương, phải nhập viện. Hành vi của ai dưới đây cần bị tố cáo?

Lời giải: Hành vi của anh T và anh P cần bị tố cáo vì anh T đã xúi giục, tổ chức trả thù bằng cách rủ anh P cầm hung khí, còn anh P đã thực hiện hành vi cố ý gây thương tích khi đâm ông M trọng thương. Ông M chỉ có hành vi vi phạm giao thông và thiếu văn hóa, còn anh H chỉ kể lại sự việc nên không phạm tội hình sự.

Câu 37: Được chị M đồng nghiệp cho biết việc chị N là kế toán đã lập hồ sơ khống rút 200 triệu đồng của cơ quan X, chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Biết chuyện ông G là Giám đốc Sở X đã ký quyết định điều chuyển chị M xuống đơn vị cơ sở ở xã và đưa anh T vào thay thế vị trí của chị M sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Nhân cơ hội đó, chị N đã có ý trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp theo đúng quy định cho chị M. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại, vừa bị tố cáo?

Lời giải: Chị N vừa bị tố cáo về hành vi lập hồ sơ khống rút tiền, vừa bị khiếu nại về việc trì hoãn thanh toán phụ cấp cho chị M. Ông G vừa bị tố cáo về hành vi nhận hối lộ từ anh T, vừa bị khiếu nại về quyết định điều chuyển chị M xuống đơn vị cơ sở.

Câu 38: Được anh T thông tin việc anh P nhờ anh C hoàn thiện hồ sơ để đăng ký bản quyền đề tài Y, chị H đã đề nghị anh T bí mật sao chép lại toàn bộ nội dung đề tài này rồi cùng mang bán cho chị Q. Sau đó, chị Q thay đổi tên đề tài, lấy tên mình là tác giả rồi gửi tham dự cuộc thi tìm kiếm tài năng tỉnh X. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân?

Lời giải: Chị H, chị Q và anh T đều vi phạm quyền sáng tạo vì họ có hành vi sao chép trái phép, mua bán và chiếm đoạt đề tài nghiên cứu của người khác. Anh T sao chép đề tài, chị H chủ mưu bán đề tài, còn chị Q chiếm đoạt quyền tác giả bằng cách thay đổi tên và lấy tên mình là tác giả khi tham dự cuộc thi.

Câu 39: Việc trẻ em được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí để khám và chữa bệnh là nội dung của quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc trẻ em được cấp thẻ BHYT miễn phí thuộc về quyền phát triển vì đây là quyền cơ bản của trẻ em được chăm sóc sức khỏe. Quyền phát triển bao gồm các quyền về chăm sóc sức khỏe, giáo dục và phát triển toàn diện, được quy định trong Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản pháp luật liên quan.

Câu 40: Do không đủ điều kiện để theo học đại học sau khi tốt nghiệp THPT, nên H đã lựa chọn hệ vừa học vừa làm. Trong trường hợp này, H đã thực hiện quyền nào dưới đây?

Lời giải: Trong tình huống này, H đã thực hiện quyền học thường xuyên, học suốt đời vì dù không đủ điều kiện vào đại học chính quy, H vẫn tiếp tục học tập thông qua hệ vừa học vừa làm. Điều này thể hiện tinh thần học tập không ngừng nghỉ và phù hợp với quan điểm giáo dục suốt đời trong xã hội hiện đại.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn GDCD – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 02
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Yên Hòa
  4. Thi thử THPT môn Giáo Dục Công Dân online – Đề thi chính thức năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn An Ninh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.