TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi gì?

Lời giải: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi bất kỳ yếu tố cá nhân nào, trong đó có dân tộc, địa vị xã hội, giới tính và tôn giáo. Đây là nguyên tắc cơ bản của sự bình đẳng trước pháp luật, được Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định rõ để đảm bảo mọi công dân đều được đối xử công bằng.

Câu 2: Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ là thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ là hình thức “Áp dụng pháp luật”. Đây là hoạt động mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của pháp luật để đưa ra các quyết định cụ thể, mang tính bắt buộc đối với một cá nhân hoặc tổ chức trong một trường hợp cụ thể.

Câu 3: Cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường là đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Thi hành pháp luật là việc các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện những nghĩa vụ, làm những việc mà pháp luật quy định phải làm. Việc cơ sở sản xuất kinh doanh áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường chính là hành động thực hiện các nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Do đó, đây là hình thức thi hành pháp luật.

Câu 4: Việc xét xử các vụ án kinh tế của nước ta hiện nay không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về gì?

Lời giải: Việc xét xử các vụ án kinh tế không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, thể hiện nguyên tắc công dân bình đẳng trước pháp luật về trách nhiệm pháp lí. Theo đó, mọi công dân khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm và hình phạt như nhau, không có sự phân biệt hay ưu tiên đặc quyền đặc lợi.

Câu 5: Bình đẳng giữa cha mẹ và con được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng giữa cha mẹ và con thể hiện ở việc cha mẹ có trách nhiệm và nghĩa vụ như nhau trong việc nuôi dưỡng, giáo dục con cái. Việc cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con là một biểu hiện cụ thể và quan trọng của nguyên tắc bình đẳng này, đảm bảo mỗi người con đều nhận được sự quan tâm và cơ hội phát triển công bằng.

Câu 6: Luật hôn nhân gia đình năm 2014 qui định độ tuổi kết hôn là bao nhiêu?

Lời giải: Theo Điều 8 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, điều kiện kết hôn về độ tuổi được quy định là nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Cụm từ “từ đủ” trong luật pháp có nghĩa là đã đạt đến độ tuổi đó và tính từ thời điểm đó trở lên. Do đó, phương án D phản ánh chính xác quy định này.

Câu 7: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào thuộc loại vi phạm hành chính?

Lời giải: Hành vi “Buôn bán hàng hóa lấn chiếm lề đường” thuộc loại vi phạm hành chính vì nó vi phạm các quy định về trật tự đô thị, an toàn giao thông và không gây hậu quả nghiêm trọng đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Các hành vi còn lại như gây tai nạn chết người hay tham ô chiếm đoạt tiền nhà nước đều là tội phạm hình sự, trong khi việc học sinh nghỉ học là vi phạm nội quy trường học.

Câu 8: Trong các yếu tố của tư liệu lao động, yếu tố nào là quan trọng nhất?

Lời giải: Trong các yếu tố của tư liệu lao động, công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất. Chúng là bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động, quyết định trình độ kỹ thuật sản xuất và năng suất lao động, đồng thời là thước đo sự phát triển của nền sản xuất xã hội.

Câu 9: Ông B trồng cam sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng gì?

Lời giải: Trong tình huống ông B bán cam lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo, tiền tệ đã đóng vai trò trung gian, tạo điều kiện cho quá trình trao đổi hàng hóa (từ cam sang gạo). Chức năng này của tiền tệ được gọi là phương tiện lưu thông, giúp hàng hóa di chuyển dễ dàng và liên tục trên thị trường.

Câu 10: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây?

Lời giải: Theo lý thuyết giá trị lao động của C. Mác, sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết. Đây là lượng thời động trung bình mà xã hội chấp nhận để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường, với trình độ kỹ thuật và cường độ lao động trung bình. Giá trị của hàng hóa được quy định bởi lượng lao động xã hội cần thiết, đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong trao đổi.

Câu 11: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới quan hệ gì?

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản (như quyền sở hữu, hợp đồng) và quan hệ nhân thân (như danh dự, uy tín, sức khỏe). Các mối quan hệ này được pháp luật dân sự bảo vệ và điều chỉnh. Vì vậy, lựa chọn C là chính xác nhất, bao quát đầy đủ phạm vi của vi phạm dân sự.

Câu 12: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm tới gì?

Lời giải: Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm các quy tắc quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm. Các hành vi này thường xâm phạm đến trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, nhưng mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm.

Câu 13: Người vi phạm hình sự trước hết phải chịu trách nhiệm gì?

Lời giải: Người vi phạm hình sự là người đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự. Do đó, họ trước hết phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, bao gồm các hình phạt như tù giam, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tiền.

Câu 14: Cán bộ, viên chức, công chức vi phạm kỉ luật phải chịu trách nhiệm gì?

Lời giải: Khi cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về kỷ luật trong công tác hoặc đạo đức công vụ, họ phải chịu trách nhiệm kỷ luật. Đây là hình thức xử lý trực tiếp và phù hợp nhất nhằm duy trì trật tự, kỷ cương trong bộ máy nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.

Câu 15: Hành vi nào dưới đây thể hiện hình thức sử dụng pháp luật?

Lời giải: Hình thức sử dụng pháp luật là việc các chủ thể pháp luật thực hiện quyền của mình, được pháp luật cho phép. Anh A bán chiếc xe máy của mình là hành vi thực hiện quyền định đoạt tài sản hợp pháp của chủ sở hữu, thuộc hình thức sử dụng pháp luật.

Câu 16: Khái niệm cầu được hiểu là tên gọi tắt của nhu cầu gì?

Lời giải: Trong kinh tế học, khái niệm “cầu” không chỉ là mong muốn đơn thuần mà còn phải đi kèm với khả năng thanh toán. Điều này có nghĩa là, một nhu cầu chỉ được coi là cầu khi người tiêu dùng có khả năng tài chính thực sự để mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ đó trên thị trường.

Câu 17: Một trong các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là gì?

Lời giải: Một trong các nguyên tắc cơ bản khi giao kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam là tự nguyện, bình đẳng và tự do. Các nguyên tắc này đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cả người lao động và người sử dụng lao động, tạo sự thỏa thuận công bằng giữa hai bên.

Câu 18: Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật thừa nhận ở văn bản nào dưới đây?

Lời giải: Hợp đồng lao động là văn bản pháp lý mà theo đó quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động được xác lập một cách bình đẳng. Pháp luật lao động quy định rõ các điều khoản trong hợp đồng nhằm đảm bảo sự công bằng và bình đẳng giữa hai bên trong quan hệ lao động.

Câu 19: Công dân A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng các chất ma túy. Trong trường hợp này, công dân A đã thực hiện điều gì?

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm. Việc công dân A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng các chất ma túy chính là không thực hiện các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Do đó, đây là biểu hiện của việc tuân thủ pháp luật.

Câu 20: Điền từ còn thiếu vào câu sau: Tính mạng, sức khỏe của công dân được pháp luật ............

Lời giải: Từ “bảo hộ” là thuật ngữ pháp lí chính xác để diễn tả việc tính mạng, sức khỏe của công dân được pháp luật che chở, bảo vệ. Đây là nguyên tắc cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam, thể hiện sự công nhận và tôn trọng quyền con người, đảm bảo các quyền này không bị xâm phạm.

Câu 21: Mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong bầu cử?

Lời giải: Nguyên tắc “bình đẳng” trong bầu cử quy định rằng mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị như nhau, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, thành phần xã hội hay trình độ học vấn. Điều này đảm bảo tính công bằng và dân chủ của quá trình bầu cử. Do đó, việc mỗi lá phiếu có giá trị như nhau chính là biểu hiện của nguyên tắc bình đẳng.

Câu 22: Điền từ còn thiếu vào câu sau: Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân ............

Lời giải: Quyền khiếu nại, tố cáo là những quyền cơ bản của công dân, cho phép họ yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hoặc hành vi khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Do đó, mục đích trực tiếp và quan trọng nhất của việc thực hiện quyền này là để “bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”, đồng thời góp phần vào việc giám sát và xây dựng nhà nước pháp quyền.

Câu 23: Điền từ còn thiếu vào câu sau: Pháp luật nước ta quy định, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi ...........

Lời giải: Pháp luật nước ta, cụ thể là Luật Bảo vệ môi trường, quy định rõ ràng bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của mọi công dân, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình. Do đó, việc điền “công dân” vào chỗ trống là phù hợp và bao quát nhất, thể hiện tính phổ quát của trách nhiệm này đối với mỗi cá nhân.

Câu 24: Trong bảo vệ môi trường, hoạt động nào dưới đây có vai trò đặc biệt quan trọng?

Lời giải: Trong bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng có vai trò đặc biệt quan trọng vì rừng là “lá phổi xanh” của Trái Đất, giúp điều hòa khí hậu, giữ đất, giữ nước, và là môi trường sống của nhiều loài động thực vật. Việc bảo vệ rừng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng không khí, nguồn nước và sự đa dạng sinh học toàn cầu.

Câu 25: Trường hợp thực hiện bầu cử nào sau đây đúng với quy định của pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về bầu cử (ví dụ: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Điều 69 Khoản 3), cử tri không tự viết được phiếu bầu có thể nhờ người khác viết hộ. Tuy nhiên, cử tri phải tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu kín. Điều này đảm bảo quyền bầu cử của công dân và nguyên tắc bỏ phiếu kín.

Câu 26: Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền hoạt động khoa học công nghệ là nội dung của quyền nào?

Lời giải: Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền hoạt động khoa học công nghệ đều là những biểu hiện cụ thể của quyền sáng tạo của công dân. Đây là quyền cơ bản, đảm bảo cho mỗi người được tự do tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần cho xã hội. Quyền sáng tạo bao gồm việc tự do nghiên cứu khoa học, sáng tạo văn học nghệ thuật và tìm tòi, khám phá trong mọi lĩnh vực của đời sống.

Câu 27: Mọi công dân đều có quyền học tập từ thấp lên cao được hiểu như thế nào?

Lời giải: Quyền học tập từ thấp lên cao có nghĩa là mọi công dân đều có cơ hội và điều kiện để tiếp tục học lên các cấp học cao hơn, từ tiểu học đến đại học và sau đại học. Điều này thể hiện sự bình đẳng trong giáo dục và khả năng tiếp cận các cấp độ kiến thức nâng cao mà không bị giới hạn tùy tiện.

Câu 28: Quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân bao gồm tự do nghiên cứu khoa học, đưa ra phát minh, sáng chế, và sáng tác văn học, nghệ thuật. Trong khi đó, việc “Kiến nghị với các cơ quan, trường học” thuộc về quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân, chứ không phải là quyền sáng tạo.

Câu 29: Hành vi nào dưới đây không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?

Lời giải: Phản bác ý kiến của người khác là hành vi bày tỏ quan điểm cá nhân, tranh luận một cách văn minh, không hề xâm phạm đến nhân phẩm hay danh dự của công dân. Ngược lại, việc đặt điều, nói xấu, tung tin xấu hoặc xúc phạm người khác đều là những hành vi trực tiếp vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự.

Câu 30: Phát hiện một nhóm thanh niên bẻ khóa lấy trộm tài sản của một nhà vắng chủ, Q đã báo cho cơ quan công an biết. Hành vi này thể hiện Q đã thực hiện quyền nào sau đây?

Lời giải: Hành vi của Q khi phát hiện và báo cho cơ quan công an về việc nhóm thanh niên bẻ khóa lấy trộm tài sản là thực hiện quyền “tố cáo”. Quyền tố cáo là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

Câu 31: Việc nhà nước lấy ý kiến của nhân dân trong dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây?

Lời giải: Việc nhà nước lấy ý kiến của nhân dân vào dự thảo Hiến pháp năm 2013 là một hình thức quan trọng để công dân thực hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội. Điều này thể hiện tính dân chủ, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật của đất nước.

Câu 32: Do vợ chỉ ở nhà không đi làm nên anh H khi bán nhà của hai vợ chồng đã không bàn bạc với vợ. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ gì?

Lời giải: Ngôi nhà là tài sản chung của vợ chồng, được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Theo quy định pháp luật về hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung, không phụ thuộc vào việc người vợ có đi làm hay không. Việc anh H tự ý bán nhà mà không bàn bạc với vợ đã vi phạm quyền bình đẳng của vợ chồng trong quan hệ tài sản chung.

Câu 33: Ông A mua hàng của ông B nhưng không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với ông B. Ông A vi phạm pháp luật gì?

Lời giải: Việc ông A mua hàng của ông B nhưng không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận là hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán. Đây là mối quan hệ dân sự phát sinh từ giao dịch tài sản giữa các chủ thể bình đẳng, nên ông A đã vi phạm pháp luật dân sự.

Câu 34: Bạn A có chị X bị bệnh tâm thần nhưng lại thích đi bầu cử. A khẳng định chị mình được đi bầu cử, vì ai đủ 18 tuổi trở lên cũng có quyền bầu cử. Nếu là bạn của A em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, những người bị bệnh tâm thần và đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự sẽ không có quyền bầu cử. Vì vậy, việc giải thích cho A hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ công dân trong trường hợp này là cách ứng xử đúng đắn và có trách nhiệm nhất.

Câu 35: H đang học lớp 10, bố mẹ H bắt H bỏ học lấy chồng vì cho rằng con gái đằng nào cũng lấy chồng là xong học hành làm gì nhiều cho mất thời gian và tốn kém tiền của. Theo em bố mẹ H đã vi phạm nội dung nào dưới đây trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Việc bố mẹ H bắt H bỏ học để lấy chồng vì cho rằng con gái không cần học nhiều đã vi phạm quyền được học tập của H. Điều này thể hiện sự bất bình đẳng giữa cha mẹ và con cái, đặc biệt trong việc đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giáo dục cho con theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

Câu 36: B mồ côi cha mẹ được bà ngoại nuôi ăn học. Từ khi có việc làm ổn định, B không về thăm bà và thường trốn tránh khi bà lên thăm. Nếu là B, em sẽ chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và đạo đức xã hội, con cháu có nghĩa vụ phụng dưỡng, chăm sóc ông bà, cha mẹ khi về già. Việc B đón bà ngoại lên sống cùng thể hiện sự hiếu thảo, trách nhiệm và đảm bảo bà được chăm sóc đầy đủ, phù hợp với bổn phận của một người con cháu.

Câu 37: Gia đình nông dân ở xã X có ba con gái vô cùng nghèo khó. Họ vẫn muốn sinh thêm con trai có người nối dõi. Hội phụ nữ xã X vận động họ sinh ít con giảm bớt khó khăn, đồng thời cho vay vốn phát triển kinh tế thoát nghèo. Theo em, hội phụ nữ xã X đã thực hiện đúng nội dung gì?

Lời giải: Hành động của Hội phụ nữ xã X vận động sinh ít con, đồng thời cho vay vốn phát triển kinh tế thoát nghèo là nhằm mục đích cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Điều này hoàn toàn phù hợp với nội dung của quyền được phát triển của công dân, bao gồm việc nâng cao mức sống và tạo cơ hội để mỗi người có cuộc sống tốt đẹp hơn.

Câu 38: Bà K cho bà X vay 20 triệu đồng với lãi suất theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, có giấy biên nhận vay nợ do bà X kí và ghi rõ họ tên. Đã quá hạn 6 tháng, mặc dù bà K đã đòi nhiều lần nhưng bà X vẫn không trả tiền cho bà K. Theo em bà K phải chọn cách nào dưới đây để lấy lại số tiền trên?

Lời giải: Khi các biện pháp đòi nợ thông thường không hiệu quả và đã quá hạn, việc bà K khởi kiện bà X ra tòa án dân sự cấp quận, huyện là cách hợp pháp và đúng đắn nhất để bảo vệ quyền lợi của mình. Tòa án sẽ dựa vào các chứng cứ như giấy biên nhận vay nợ để giải quyết tranh chấp và buộc bà X phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật. Các phương án khác như thuê người đòi nợ hoặc tự ý xiết nợ đều có thể vi phạm pháp luật và không được khuyến khích.

Câu 39: Ba nữ sinh A, B, C ở cùng phòng trọ, nhưng bạn A thường xuyên có người nhắn tin và gọi điện đến. Thấy vậy B khó chịu lắm. Một lần A có việc đi ra ngoài và để quên điện thoại ở phòng. Lúc đó, điện thoại của A đổ chuông, B cầm điện thoại định nghe. Theo em bạn C nên xử sự như thế nào trong tình huống này?

Lời giải: Hành vi của bạn B là xâm phạm quyền riêng tư cá nhân của bạn A. Trong tình huống này, bạn C nên khuyên B không nên làm như vậy để bảo vệ quyền riêng tư của A, đồng thời thể hiện sự tôn trọng và trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè. Việc can thiệp kịp thời giúp ngăn chặn hành vi sai trái và giữ gìn hòa khí trong phòng trọ.

Câu 40: Ông S là Giám đốc công ti L tự ý lấy xe công vụ của cơ quan đi lễ chùa. Khi đang lưu thông trên đường thì xe của ông va chạm với xe chở hoa của bà M đang dừng khi có đèn đỏ. Kiểm tra thấy xe ô tô bị xây sát, ông S đã lớn tiếng quát tháo, xô đổ xe của bà M làm vỡ gương xe. Thấy vậy, anh G và anh D là bảo vệ ngân hàng gần đó chạy ra xem. Quá bức xúc về hành vi của ông S, anh G đã cầm gạch đập vỡ kính xe ô tô của ông S. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm kỉ luật, vừa phải chịu trách nhiệm dân sự?

Lời giải: Ông S phải chịu trách nhiệm kỉ luật vì đã tự ý sử dụng xe công vụ vào việc riêng, đồng thời phải chịu trách nhiệm dân sự vì đã làm hư hỏng tài sản của bà M. Anh G phải chịu trách nhiệm dân sự vì đã cố ý đập vỡ kính xe của ông S, và hành vi này cũng có thể khiến anh phải chịu trách nhiệm kỉ luật từ cơ quan chủ quản.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Đoàn Thượng Hải Dương lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Khiết
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên Lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Yên Phong 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.