TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hòa Vang

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hòa Vang giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hòa Vang

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành được thể hiện như thế nào?

Lời giải: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành luôn mang những đặc điểm cơ bản như tính chặt chẽ về mặt hình thức và nội dung, tính quyền lực nhà nước để đảm bảo hiệu lực thi hành, và tính bắt buộc chung áp dụng cho mọi đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của nó. Đây là những thuộc tính cốt lõi thể hiện bản chất của quy phạm pháp luật.

Câu 2: Các cá nhân, tổ chức kiềm chế để không làm những điều mà pháp luật cấm là gì?

Lời giải: “Tuân thủ pháp luật” là việc các cá nhân, tổ chức kiềm chế để không thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm. Đây là một hình thức thực hiện pháp luật mang tính thụ động, thể hiện ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước.

Câu 3: Người ở độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam (Điều 12, Khoản 2), người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Đây là giới hạn độ tuổi tối thiểu cho các loại tội phạm có tính chất nghiêm trọng theo quy định của pháp luật hiện hành.

Câu 4: Trách nhiệm pháp lý được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật nhằm mục đích gì?

Lời giải: Trách nhiệm pháp lý được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật nhằm buộc họ phải gánh chịu hậu quả bất lợi, đồng thời giáo dục và răn đe. Mục đích cuối cùng là kiềm chế những hành vi trái pháp luật, góp phần duy trì trật tự và kỷ cương xã hội.

Câu 5: Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới gì?

Lời giải: Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm các quy tắc quản lí nhà nước mà không phải là tội phạm. Do đó, đối tượng mà hành vi này xâm phạm trực tiếp chính là các quy tắc quản lí nhà nước, nhằm duy trì trật tự và kỷ luật hành chính.

Câu 6: “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” (Điều 19. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010) thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

Lời giải: Câu nói trên thể hiện một quy tắc xử sự chung, chuẩn mực (tính quy phạm) được áp dụng rộng rãi, đối với tất cả các cặp vợ chồng trong xã hội (tính phổ biến). Đây chính là đặc trưng “Tính quy phạm phổ biến” của pháp luật, nơi các quy định được ban hành để điều chỉnh hành vi của nhiều chủ thể khác nhau.

Câu 7: Đâu là bản chất của pháp luật Việt Nam?

Lời giải: Bản chất của pháp luật Việt Nam được cấu thành bởi tính giai cấp và tính xã hội. Pháp luật mang tính giai cấp, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền, nhưng đồng thời cũng có tính xã hội sâu sắc khi điều chỉnh các quan hệ xã hội và bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng.

Câu 8: Pháp luật mang bản chất của xã hội vì sao?

Lời giải: Pháp luật mang bản chất xã hội vì nó bắt nguồn từ xã hội, do chính các điều kiện kinh tế – xã hội quy định và phản ánh ý chí, lợi ích của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội. Điều này khẳng định pháp luật không phải là sản phẩm siêu nhiên mà là sự thể hiện các quan hệ xã hội khách quan.

Câu 9: Các hình thức thực hiện pháp luật theo thứ tự là gì?

Lời giải: Có bốn hình thức thực hiện pháp luật bao gồm: Tuân thủ pháp luật (không làm điều pháp luật cấm), Thi hành pháp luật (thực hiện nghĩa vụ pháp luật quy định), Sử dụng pháp luật (thực hiện quyền của mình), và Áp dụng pháp luật (cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cá biệt). Trật tự đúng các hình thức này thường được sắp xếp là Tuân thủ, Thi hành, Sử dụng và Áp dụng pháp luật.

Câu 10: Thực hiện trách nhiệm pháp lý đối với người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi là gì?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc thực hiện trách nhiệm pháp lý đối với người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi tuân thủ nguyên tắc giáo dục, răn đe là chính. Mục đích là giúp các em nhận thức lỗi lầm, cải tạo và tái hòa nhập cộng đồng, hạn chế tối đa việc áp dụng các hình phạt nghiêm khắc có thể làm ảnh hưởng đến tương lai của người chưa thành niên.

Câu 11: Khi gặp đèn đỏ thì dừng, chạy xe không dàn hàng ngang thể hiện điều gì?

Lời giải: Việc dừng đèn đỏ khi gặp tín hiệu giao thông hoặc không dàn hàng ngang khi tham gia giao thông là những hành động không làm điều pháp luật cấm. Đây chính là biểu hiện rõ nét của tuân thủ pháp luật, góp phần đảm bảo trật tự và an toàn xã hội.

Câu 12: Tòa án huyện A tuyên bố bị cáo B mức phạt 2 năm tù vì tội hiếp dâm, thể hiện điều gì?

Lời giải: Việc Tòa án huyện A tuyên bố mức phạt tù cho bị cáo B là một hành vi cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hành vi này thể hiện việc áp dụng các quy định của pháp luật hình sự vào một trường hợp cụ thể, ra quyết định có giá trị pháp lý. Do đó, đây là biểu hiện của áp dụng pháp luật.

Câu 13: Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là gì?

Lời giải: Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện các quyền của mình, tức là làm những việc mà pháp luật cho phép và không bị cấm. Đây là một trong các hình thức thực hiện pháp luật, thể hiện sự chủ động của công dân và tổ chức trong đời sống pháp luật.

Câu 14: Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến vi phạm pháp luật?

Lời giải: Sự yếu kém trong công tác quản lý xã hội, buông lỏng kỉ cương và giám sát mang tính hình thức chính là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật. Khi hệ thống quản lý không chặt chẽ, không hiệu quả, nó tạo điều kiện cho các yếu tố tiêu cực khác dễ dàng phát sinh và phát triển thành vi phạm. Đây là yếu tố mang tính hệ thống, tạo môi trường thuận lợi cho các nguyên nhân khác bùng phát.

Câu 15: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì chịu hình phạt nào?

Lời giải: Hành vi không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, mặc dù có điều kiện để làm vậy và dẫn đến hậu quả người đó chết, là một tội phạm hình sự. Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam, người thực hiện hành vi này sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về “Tội không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng”.

Câu 16: Điền vào chỗ trống: “Công dân ...............có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.”

Lời giải: Khái niệm “Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ” có nghĩa là mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau trước pháp luật, không phân biệt địa vị, giới tính hay thành phần xã hội. Điều này khẳng định sự công bằng và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Câu 17: Điền vào chỗ trống: Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ của các cá nhân hoặc tổ chức phải……….. hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.

Lời giải: Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải “gánh chịu” những hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình. Khái niệm này bao trùm các hình thức chế tài như xử phạt hành chính, bồi thường dân sự hay chịu trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào mức độ và tính chất của hành vi vi phạm.

Câu 18: Khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là vấn đề nào được đề cập trước hết?

Lời giải: Bình đẳng về bản chất là sự đối xử công bằng giữa mọi người, không phân biệt địa vị, giới tính, dân tộc, hay bất kỳ đặc điểm nào khác. Do đó, khi nói đến bình đẳng, vấn đề “cách đối xử” được đề cập trước hết, vì nó là nền tảng để đảm bảo mọi người đều được hưởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ một cách công bằng.

Câu 19: Bạo lực trong gia đình thể hiện điều gì trong các ý dưới đây?

Lời giải: Bạo lực trong gia đình thường xuất phát từ sự thiếu bình đẳng giữa các thành viên, đặc biệt là sự mất cân bằng về quyền lực và tiếng nói. Khi các thành viên không được đối xử công bằng hoặc có quyền như nhau, môi trường bạo lực rất dễ hình thành và duy trì, vi phạm nghiêm trọng các quyền con người cơ bản.

Câu 20: Điền vào chỗ trống: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị ……….. trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy đinh của pháp luật.

Lời giải: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân đều được đối xử như nhau, không bị “phân biệt đối xử” trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí. Đây là một nguyên tắc cơ bản của nhà nước pháp quyền, đảm bảo công bằng xã hội và quyền con người cho mọi cá nhân.

Câu 21: Kết hôn là gì?

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và các quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, thể hiện sự công nhận của nhà nước. Phương án A bao quát đầy đủ và chính xác nhất định nghĩa kết hôn theo pháp luật.

Câu 22: Độ tuổi được phép kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nam, nữ là bao nhiêu?

Lời giải: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nam nữ được phép kết hôn khi nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Vì vậy, lựa chọn A là đáp án chính xác, phản ánh đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Câu 23: Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?

Lời giải: Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng được pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Hôn nhân và Gia đình, quy định rõ ràng trên hai phương diện chính. Đó là bình đẳng về nhân thân (quyền và nghĩa vụ cá nhân) và bình đẳng về tài sản (tài sản chung, tài sản riêng). Đây là hai khía cạnh cốt lõi thể hiện sự bình đẳng toàn diện giữa vợ và chồng.

Câu 24: Nhận định nào sau đây sai?

Lời giải: Nhận định “Chỉ có cha mẹ mới có quyền dạy dỗ con cái” là sai. Ngoài cha mẹ, ông bà, người giám hộ hợp pháp và các thành viên khác trong gia đình, thậm chí nhà trường và xã hội cũng có trách nhiệm và quyền hạn trong việc nuôi dưỡng, giáo dục con cái. Do đó, việc giới hạn quyền này chỉ thuộc về cha mẹ là không chính xác theo quy định pháp luật và đạo đức xã hội.

Câu 25: Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?

Lời giải: Sự bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình được thể hiện rõ nhất qua việc không phân biệt đối xử. Điều này có nghĩa là các thành viên được đối xử công bằng, không thiên vị hay định kiến dựa trên giới tính, tuổi tác hoặc bất kỳ đặc điểm cá nhân nào khác, đảm bảo mọi người đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau.

Câu 26: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

Lời giải: Khẩu hiệu “Buôn thần bán thánh” ám chỉ hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để trục lợi cá nhân, làm tổn hại đến sự trong sáng của đạo pháp và niềm tin của cộng đồng. Đây là một hành vi tiêu cực, không phản ánh đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước. Ngược lại, các khẩu hiệu “Tốt đời đẹp đạo”, “Kính chúa yêu nước” và “Đạo pháp dân tộc” đều thể hiện trách nhiệm tích cực và đúng đắn của người có tín ngưỡng, tôn giáo.

Câu 27: Tìm câu phát biểu sai.

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo được Nhà nước công nhận có quyền hoạt động theo quy định của pháp luật chứ không phải theo điều kiện đóng thuế hàng năm. Điều này nhằm đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân. Do đó, phát biểu D là sai.

Câu 28: Sau giờ học trên lớp, Nam (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Rê ( người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Nam thể hiện điều gì?

Lời giải: Hành động Nam (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Rê (người dân tộc Ê Đê) thể hiện sự giúp đỡ, chia sẻ và tình cảm giữa những người bạn. Đây là biểu hiện rõ nét của tinh thần tương thân tương ái, đoàn kết giữa các dân tộc trong cộng đồng.

Câu 29: “Công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân về những vấn đề mình quan tâm.” là một nội dung thuộc khái niệm nào?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận của công dân bao gồm việc được bày tỏ ý kiến, quan điểm và đóng góp kiến nghị về các vấn đề chung của đất nước. Cụ thể, việc công dân có quyền đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân chính là một nội dung quan trọng, một biểu hiện thực tế của quyền này. Đây là cơ sở để công dân tham gia vào quá trình quản lý nhà nước và xã hội.

Câu 30: Xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật bảo đảm cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản là trách nhiệm của ai?

Lời giải: Việc xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật nhằm đảm bảo quyền tự do cơ bản cho công dân là trách nhiệm cốt lõi của Nhà nước. Thông qua các cơ quan lập pháp, Nhà nước ban hành các đạo luật, nghị định để cụ thể hóa và bảo vệ các quyền này, thể hiện vai trò quản lý và điều hành xã hội.

Câu 31: Công an bắt giam người vì nghi ngờ lấy trộm xe máy là vi phạm quyền nào?

Lời giải: Việc công an bắt giam người vì nghi ngờ lấy trộm xe máy mà không có lệnh bắt, quyết định truy tố hoặc căn cứ pháp luật rõ ràng là hành vi xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Hiến pháp và pháp luật quy định rõ công dân không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

Câu 32: Đi xe máy vượt đèn đỏ gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền nào?

Lời giải: Hành vi đi xe máy vượt đèn đỏ gây thương tích cho người khác đã trực tiếp xâm phạm đến tính mạng và sức khoẻ của người bị nạn. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định, đảm bảo mọi người không bị xâm phạm thân thể và được bảo vệ khỏi các hành vi gây hại.

Câu 33: B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

Lời giải: Hành vi của T tung tin xấu, bịa đặt trên facebook đã xâm phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm và danh dự của B, đây là hành vi vi phạm pháp luật. Với vai trò là bạn học, việc khuyên T gỡ bỏ thông tin là cách ứng xử phù hợp nhất, thể hiện sự hiểu biết pháp luật và góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Câu 34: “Hình thức dân chủ với những qui chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước.” là hình thức gì?

Lời giải: Hình thức dân chủ trực tiếp là hình thức mà nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình thông qua việc trực tiếp tham gia thảo luận, biểu quyết để quyết định các công việc chung của cộng đồng và Nhà nước. Định nghĩa trong câu hỏi đã mô tả chính xác bản chất của hình thức dân chủ này.

Câu 35: Anh A đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình. Ta nói anh A đang thực hiện quyền gì?

Lời giải: Việc anh A đề nghị thủ trưởng cơ quan xem xét lại quyết định cho thôi việc của mình là hành vi thực hiện quyền khiếu nại. Đây là quyền của công dân yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 36: Điền nội dung còn thiếu vào chỗ trống: “.... là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào”.

Lời giải: Quyền tố cáo là quyền của công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào. Định nghĩa này khớp hoàn toàn với nội dung của quyền tố cáo trong luật pháp Việt Nam, giúp công dân tham gia giám sát và bảo vệ pháp luật.

Câu 37: Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền “được phát triển”. Quyền này bảo đảm cho công dân có điều kiện để học tập, tiếp cận thông tin, phát triển toàn diện về mọi mặt, nâng cao trình độ. Việc khuyến khích và bồi dưỡng tài năng chính là một nội dung quan trọng để thực hiện quyền này, giúp cá nhân phát huy tối đa năng lực của bản thân.

Câu 38: Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu, bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học. Việc tác phẩm văn học của công dân được pháp luật bảo hộ chính là sự thể hiện của quyền này, giúp bảo vệ các sản phẩm trí tuệ và khuyến khích sự sáng tạo.

Câu 39: Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền học tập của công dân?

Lời giải: Quyền học tập của công dân là một quyền hiến định, mang tính phổ quát và không bị phụ thuộc vào sự đồng ý của bất kỳ cơ quan có thẩm quyền nào để công dân có thể thực hiện quyền này. Việc học tập có thể có điều kiện về độ tuổi, trình độ hoặc tiêu chuẩn tuyển sinh, nhưng không phải là “khi có sự đồng ý” từ cơ quan có thẩm quyền cho bản thân quyền học tập.

Câu 40: Công ty mì gói A đã sử dụng hình ảnh của một ca sỹ để quảng cáo cho sản phẩm của mình mà chưa được sự đồng ý của ca sỹ đó. Hành vi của công ty mì gói A là loại vi phạm nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi sử dụng hình ảnh của người khác để quảng cáo sản phẩm mà chưa được sự đồng ý là hành vi xâm phạm quyền nhân thân, cụ thể là quyền đối với hình ảnh, được quy định trong Bộ luật Dân sự. Do đó, đây là một loại vi phạm dân sự. Các loại vi phạm khác như hình sự, hành chính, kỷ luật không phù hợp với bản chất của hành vi này.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Duẩn
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Hữu Trác
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ Số 1
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Lai
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn Lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.