TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hải An

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hải An giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hải An

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hoàn thành phát biểu sau bằng cách chọn cụm từ thích hợp nhất: Pháp luật là phương tiện để ............

Lời giải: Pháp luật là phương tiện quan trọng để công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đảm bảo sự công bằng và trật tự xã hội. Pháp luật không bảo vệ mọi quyền lợi hay quyền tự do tuyệt đối, mà chỉ những gì được pháp luật công nhận và cho phép.

Câu 2: Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng gì?

Lời giải: Pháp luật do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Quyền lực nhà nước là công cụ đặc trưng và hiệu quả nhất để Nhà nước cưỡng chế, áp đặt ý chí và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. Nhờ đó, pháp luật có thể được thực thi rộng rãi và có hiệu lực bắt buộc đối với mọi chủ thể trong xã hội.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bản chất xã hội của pháp luật?

Lời giải: Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở việc pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn xã hội, do xã hội ban hành và thực hiện vì sự phát triển của xã hội. Câu “Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp cầm quyền” lại là một trong hai biểu hiện cơ bản của bản chất giai cấp của pháp luật, không phải bản chất xã hội.

Câu 4: Khoản 1 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ của con “Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này thể hiện mối quan hệ giữa pháp luật với?

Lời giải: Khoản 1 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về bổn phận của con cái đối với cha mẹ như yêu quý, kính trọng, hiếu thảo là những giá trị cốt lõi của đạo đức xã hội. Pháp luật hóa các quy tắc đạo đức này nhằm củng cố và duy trì những chuẩn mực tốt đẹp trong quan hệ gia đình, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa pháp luật và đạo đức.

Câu 5: Hành vi nguy hiềm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự là hành vi vi phạm gì?

Lời giải: Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm và được quy định trong Bộ luật Hình sự chính là hành vi vi phạm pháp luật hình sự. Đây là loại vi phạm nghiêm trọng nhất, gây tổn hại lớn cho xã hội và phải chịu các chế tài theo quy định của pháp luật hình sự.

Câu 6: Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là hành vi vi phạm gì?

Lời giải: Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước được gọi là vi phạm hành chính. Đây là những hành vi có lỗi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lí nhà nước nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Các hành vi này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hành chính.

Câu 7: Người trong độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải được đại diện theo pháp luật đồng ý trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi?

Lời giải: Theo Khoản 2 Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý. Ngoại lệ là các giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuổi của họ.

Câu 8: Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật dân sự?

Lời giải: Hành vi “Đi học muộn không có lí do chính đáng” là vi phạm nội quy của nhà trường, không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự. Các hành vi còn lại như làm mất tài sản của người khác, tự ý sửa chữa nhà thuê hoặc không trả tiền mua hàng đúng hạn đều là những vi phạm nghĩa vụ hoặc quyền dân sự được quy định trong Bộ luật Dân sự.

Câu 9: Giám đốc Sở Giảo dục và Đào tạo tỉnh H ban hành quyết định ”điều chuyển giáo viên từ trường A đến trường B là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành các quyết định cụ thể dựa trên các quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định điều chuyển giáo viên chính là việc áp dụng pháp luật vào một tình huống cụ thể.

Câu 10: Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, em tiếp tục vào đại học là em đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Việc tiếp tục vào đại học sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông là hành động tự nguyện thực hiện quyền học tập của công dân. Đây là một quyền được pháp luật bảo đảm, do đó thuộc hình thức “sử dụng pháp luật”, tức là công dân chủ động và tích cực thực hiện các quyền và tự do của mình.

Câu 11: Cảnh sát giao thông xử phạt hai người vượt đèn đỏ, trong đó một người là cán bộ và một người là công nhân với mức phạt như nhau. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

Lời giải: Tình huống cảnh sát giao thông xử phạt hai người có địa vị xã hội khác nhau (cán bộ và công nhân) với mức phạt như nhau khi cùng vi phạm đèn đỏ thể hiện nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật. Điều này khẳng định mọi công dân đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau khi vi phạm, không phân biệt địa vị xã hội hay nghề nghiệp.

Câu 12: Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng trong nội dung nào sau đây?

Lời giải: Quyền kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của công dân được pháp luật quy định. Việc mọi công dân khi đủ điều kiện đều có quyền kinh doanh thể hiện sự bình đẳng của công dân trước pháp luật về việc hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ, trong đó có quyền tự do kinh doanh. Điều này đảm bảo không có sự phân biệt đối xử trong việc tiếp cận các cơ hội kinh tế.

Câu 13: Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam chủ yếu tập trung vào các mối quan hệ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con cái, bao gồm quan hệ tài sản và nhân thân. Quan hệ giữa anh chị em với nhau cũng là một khía cạnh của bình đẳng trong gia đình. Tuy nhiên, quan hệ dòng tộc là một khái niệm rộng lớn hơn về mặt văn hóa – xã hội và không thuộc nội dung bình đẳng cụ thể được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình.

Câu 14: Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh, chị, em?

Lời giải: Bình đẳng giữa anh, chị, em được thể hiện ở việc họ có bổn phận và trách nhiệm ngang nhau trong việc yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau trong gia đình. Đây là yếu tố cốt lõi tạo nên sự gắn kết và hòa thuận. Các phương án còn lại chủ yếu nói về trách nhiệm của cha mẹ hoặc tình cảm của con cái đối với cha mẹ.

Câu 15: Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Bình đẳng trong lao động liên quan đến các quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm bình đẳng trong thực hiện quyền lao động, giao kết hợp đồng và đối xử giữa các giới tính. Trong khi đó, bình đẳng trong tự do lựa chọn hình thức kinh doanh thuộc phạm vi bình đẳng trong hoạt động kinh tế, không phải là nội dung trực tiếp của bình đẳng trong quan hệ lao động cụ thể.

Câu 16: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc gì?

Lời giải: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động. Điều này đảm bảo sự tự nguyện, bình đẳng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cả hai bên theo quy định của Bộ luật Lao động. Các hình thức giao kết khác như qua phát biểu hay đại diện thường không phải là nguyên tắc cơ bản cho việc giao kết.

Câu 17: Hoàn thành phát biểu sau: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là, mọi doanh nghiệp đều được ...........

Lời giải: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều được tự do chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng. Điều này đảm bảo các chủ thể kinh tế có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, không phân biệt loại hình hay quy mô.

Câu 18: Trong hợp đồng lao động giữa Giám đốc Công ty Y và người lao động có quy định lao động nữ phải cam kết sau 5 năm làm việc cho Công ty mới được sinh con. Quy định này là trái với nguyên tắc gì?

Lời giải: Quy định trong hợp đồng lao động yêu cầu lao động nữ phải cam kết sau 5 năm làm việc mới được sinh con là một hình thức phân biệt đối xử dựa trên giới tính. Điều này trực tiếp vi phạm nguyên tắc “không phân biệt đối xử trong lao động”, một nguyên tắc cơ bản được quy định trong Bộ luật Lao động của Việt Nam, nhằm đảm bảo sự công bằng và bình đẳng cho mọi người lao động.

Câu 19: Giám đốc Công ty S đã quyết định chuyển chị H sang làm công việc nặng nhọc, thuộc danh mục công việc mà pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ”, trong khi Công ty vẫn có lao động nam để làm công việc này. Quyết định của Giám đốc Công ty đã xâm phạm tới quyền gì?

Lời giải: Việc Giám đốc Công ty chuyển chị H sang làm công việc nặng nhọc, thuộc danh mục pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ”, đã trực tiếp xâm phạm đến quyền được bảo vệ sức khỏe và chức năng sinh sản của lao động nữ. Đây là một khía cạnh quan trọng của quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong quan hệ lao động, nhằm đảm bảo môi trường làm việc công bằng và an toàn cho cả hai giới.

Câu 20: Việc Nhà nước quy định tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về lĩnh vực nào?

Lời giải: Việc Nhà nước quy định tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về lĩnh vực chính trị. Điều này đảm bảo rằng mọi nhóm dân tộc đều có quyền tham gia và đại diện trong bộ máy nhà nước, góp phần xây dựng một xã hội công bằng và đoàn kết.

Câu 21: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về nội dung gì?

Lời giải: Nội dung câu hỏi đề cập đến quyền của các dân tộc trong việc sử dụng tiếng nói, chữ viết, cũng như giữ gìn, khôi phục và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của mình. Những quyền này trực tiếp thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hoá và giáo dục. Hiến pháp và pháp luật Việt Nam luôn đảm bảo các dân tộc đều bình đẳng về mọi mặt, trong đó có văn hóa và giáo dục.

Câu 22: Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang là quy định về quyền nào dưới dây của công dân?

Lời giải: Quy định “Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang” chính là nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Quyền này đảm bảo rằng không ai có thể bị bắt, giam giữ tùy tiện mà phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

Câu 23: Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình ở đâu?

Lời giải: Công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình một cách có trách nhiệm và hiệu quả nhất trong các cuộc họp chính thức. Đây là kênh hợp pháp để bày tỏ ý kiến, đảm bảo tính xây dựng và sự ghi nhận, tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Câu 24: Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào?

Lời giải: Khám chỗ ở là một biện pháp hạn chế quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Do đó, việc khám xét chỗ ở chỉ được thực hiện khi có căn cứ, thẩm quyền và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật đã quy định, nhằm bảo đảm tính hợp pháp và quyền lợi của công dân.

Câu 25: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ vê danh dự, nhân phẩm?

Lời giải: Hành vi bịa đặt, tung tin xấu về người khác trên Facebook trực tiếp làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của cá nhân. Đây là hành vi xâm phạm nghiêm trọng quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân, có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

Câu 26: Ai trong những người dưới đây được kiểm soát thư, điện thoại, điện tín của người khác?

Lời giải: Hiến pháp và pháp luật Việt Nam quy định mọi công dân đều có quyền bất khả xâm phạm về thư tín, điện thoại, điện tín. Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp đặc biệt được luật định, mới có quyền kiểm soát các thông tin này để phục vụ điều tra hoặc an ninh quốc gia.

Câu 27: M đang sử dụng máy tính thì có việc ra khỏi phòng, nhân lúc đó, L - sinh viên ở cùng với M đã tự ý đọc email của M. Hành vi này của L đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của M?

Lời giải: Hành vi tự ý đọc email của M mà không được sự cho phép đã xâm phạm trực tiếp đến “Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín” của M. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân được pháp luật bảo vệ, nhằm đảm bảo sự riêng tư trong giao tiếp cá nhân.

Câu 28: Nhân lúc trong siêu thị đông người, P đã móc túi lấy trộm tiền của Q, nhưng bị anh S là bảo vệ bắt quả tang. Trong trường hợp này, anh S cần xử sự theo giải pháp nào dưới đây cho đúng pháp luật?

Lời giải: Khi bắt quả tang một người đang thực hiện hành vi trộm cắp, anh S là bảo vệ có quyền bắt giữ người phạm tội quả tang và phải giải ngay đến cơ quan công an gần nhất. Các hành vi đánh đập, giam giữ trái phép đều vi phạm pháp luật và xâm phạm quyền con người.

Câu 29: Công dân thực hiện quyền bầu cử bàng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?

Lời giải: Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Vì vậy, công dân phải tự mình viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào thùng phiếu để đảm bảo tính trực tiếp và bí mật của cử tri. Các hình thức nhờ người khác viết hoặc bỏ phiếu hộ đều là sai quy định của pháp luật về bầu cử.

Câu 30: Những ai dưới đây có thể tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?

Lời giải: Theo Điều 29 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân. Điều này áp dụng cho cả hình thức tự ứng cử. Do đó, đáp án chính xác nhất là mọi công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên.

Câu 31: Những ai dưới đây có quyền tố cáo?

Lời giải: Theo Luật Tố cáo của Việt Nam, mọi công dân đều có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Đây là một quyền cơ bản, được quy định nhằm góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức.

Câu 32: Học sinh lớp 12 B đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo dục là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Việc học sinh đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo dục thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và quản lí xã hội của công dân. Đây là một trong những quyền dân chủ cơ bản, cho phép mọi người dân góp phần vào việc xây dựng và quản lí các vấn đề chung của đất nước, bao gồm cả việc soạn thảo và thông qua luật pháp.

Câu 33: Sau khi phát hiện hành vi nhận hối lộ của một cán bộ huyện N, bà M muốn gửi đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền. Vậy bà M phải gửi đến cơ quan nào dưới đây cho đúng pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam về tố cáo và phòng, chống tham nhũng, hành vi nhận hối lộ là một tội phạm nghiêm trọng. Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan có chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, bao gồm cả việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm. Do đó, việc gửi đơn tố cáo đến Viện kiểm sát nhân dân huyện là đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Câu 34: Bà Tr. là cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bị Giám đốc sở này ra quyết định kỉ luật “Chuyển công tác khác”. Bà Tr. có thể gửi đơn khiếu nại đến người nào dưới đây cho đúng pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của Luật Khiếu nại, người khiếu nại phải gửi đơn đến chính người đã ra quyết định hành chính mà mình không đồng ý. Trong tình huống này, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là người đã ra quyết định kỉ luật “Chuyển công tác khác” đối với bà Tr., do đó bà Tr. cần gửi đơn khiếu nại đến Giám đốc sở để được giải quyết lần đầu.

Câu 35: Việc công dân học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với sở thích, khả năng và điều kiện của mình là một trong nội dung nào?

Lời giải: Việc công dân học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với sở thích, khả năng và điều kiện của mình là một nội dung cơ bản của quyền học tập. Quyền này đảm bảo mọi công dân có cơ hội được đào tạo, phát triển năng lực cá nhân và lựa chọn con đường nghề nghiệp phù hợp, góp phần vào sự tiến bộ của xã hội.

Câu 36: Sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở, X được vào học Trưởng Trung học phổ thông Chuyên của tỉnh. X đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Quyền được phát triển của công dân bao gồm việc được học tập, nâng cao trình độ văn hóa, tiếp cận tri thức và phát triển năng khiếu. Việc X được vào học Trường Trung học phổ thông Chuyên của tỉnh thể hiện X đang được tạo điều kiện để phát triển toàn diện tài năng và trí tuệ của mình, phù hợp với quyền được phát triển.

Câu 37: Một trong những nội dung của quyền tự do kinh doanh của công dân là gì?

Lời giải: Quyền tự do kinh doanh của công dân không phải là tự do tuyệt đối mà luôn được pháp luật quy định và bảo hộ. Công dân chỉ có quyền hoạt động kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật ban hành, đồng thời phải tuân thủ các quy định về ngành nghề, mặt hàng, địa điểm kinh doanh. Do đó, đáp án D là chính xác nhất, thể hiện rõ nguyên tắc tự do trong khuôn khổ pháp luật.

Câu 38: Trong những nghĩa vụ dưới đây của người kinh doanh, nghĩa vụ nào là quan trọng nhất?

Lời giải: Nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ là quan trọng nhất đối với người kinh doanh vì đây là trách nhiệm pháp lý cơ bản và trực tiếp nhất đối với nhà nước. Việc đóng thuế góp phần xây dựng ngân sách quốc gia, từ đó nhà nước có nguồn lực để phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an sinh và thực hiện các chức năng quản lý, bảo vệ quyền lợi chung của cộng đồng.

Câu 39: Sau khi nhận bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông, bạn Ng. có ý định mở cửa hàng dược phẩm. Bạn Ng. cần có hoặc không cần có điều kiện nào dưới đây để có thể đăng kí mở cửa hàng dược phẩm?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về dược hiện hành, để đăng kí mở cửa hàng dược phẩm (nhà thuốc), người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành dược. Do đó, bạn Ng. cần phải có bằng tốt nghiệp đại học để đáp ứng điều kiện này.

Câu 40: Mấy bạn học sinh lớp 12 trao đổi với nhau về việc, liệu học sinh đang học lớp 12 có phải đăng kí nghĩa vụ quân sự hay không. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?

Lời giải: Theo Luật Nghĩa vụ quân sự Việt Nam, công dân nam đủ 17 tuổi trong năm phải thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu. Đây là nghĩa vụ pháp lý của mọi công dân nam đủ điều kiện, không phân biệt đang là học sinh hay không. Vì vậy, ý kiến công dân nam đủ 17 tuổi trở lên phải đăng ký là đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1
  2. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trung Thiên lần 2
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Đức
  4. Thi thử THPT quốc gia môn GDCD online – Đề thi thử của trường THPT Xuân Diệu năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên Lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.