TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Cẩm Lệ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Cẩm Lệ giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Cẩm Lệ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là gì?

Lời giải: Thi hành pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm. Đây là một trong các hình thức thực hiện pháp luật, yêu cầu chủ thể phải có hành động tích cực để hoàn thành các quy định pháp luật.

Câu 2: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là gì?

Lời giải: Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức thực hiện đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép. Đây là hình thức thực hiện pháp luật chủ động và phổ biến nhất, thể hiện sự tự do trong khuôn khổ pháp luật của công dân.

Câu 3: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến gì?

Lời giải: Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm các quy tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm. Hành vi này trực tiếp xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính của nhà nước, gây ra hậu quả nhỏ hơn tội phạm và bị xử lý theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Câu 4: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến gì?

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến các quan hệ tài sản (ví dụ như hợp đồng, bồi thường thiệt hại) và quan hệ nhân thân (ví dụ như quyền về tên, danh dự, nhân phẩm) của cá nhân, pháp nhân. Đây là đặc trưng cơ bản của vi phạm dân sự, được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật, người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên sẽ phải chịu trách nhiệm về mọi tội phạm?

Lời giải: Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Điều này thể hiện sự đầy đủ về năng lực chịu trách nhiệm hình sự của cá nhân theo pháp luật Việt Nam.

Câu 6: Theo quy định của pháp luật, người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên là có năng lực tham gia vào các giao dịch dân sự?

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Điều này có nghĩa là họ có thể tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt mọi giao dịch dân sự mà pháp luật không cấm.

Câu 7: Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào sao đây?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện rõ nét nhất trong các quan hệ nhân thân, bao gồm quyền và nghĩa vụ ngang nhau về danh dự, nhân phẩm, tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú và tham gia quyết định các vấn đề chung. Điều này được quy định cụ thể trong Luật Hôn nhân và Gia đình của Việt Nam, nhằm đảm bảo sự bình đẳng toàn diện giữa vợ và chồng.

Câu 8: Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào sao đây?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện rõ ràng và toàn diện nhất trong quan hệ tài sản theo Luật Hôn nhân và Gia đình. Vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung, cũng như trong việc quản lý tài sản riêng. Điều này đảm bảo mỗi người đều có vị thế và quyền lợi bình đẳng về kinh tế trong gia đình.

Câu 9: Hợp đồng lao động giữa người sử dung lao động và người lao động được giao kết dựa trên nguyên tắc gì?

Lời giải: Hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động được giao kết trên nguyên tắc “trực tiếp”. Điều này thể hiện sự tự nguyện, bình đẳng và trực tiếp thỏa thuận giữa hai bên về các điều kiện làm việc. Các hình thức “gián tiếp”, “ủy quyền” hay “đại diện” không phải là nguyên tắc chung khi giao kết hợp đồng lao động.

Câu 10: Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có thể thành lập doanh nghiệp là biểu hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào?

Lời giải: Quyền thành lập doanh nghiệp là một trong những quyền cơ bản của công dân, cho phép mọi người tham gia vào hoạt động sản xuất, thương mại. Đây chính là biểu hiện của quyền bình đẳng trong lĩnh vực kinh doanh, đảm bảo mọi công dân có cơ hội ngang nhau để khởi nghiệp và phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật.

Câu 11: Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể nghĩa là gì?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. Nó có nghĩa là không ai có thể bị bắt, giam giữ, khám xét người trái pháp luật. Do đó, lựa chọn “không ai bị bắt” thể hiện rõ nhất nội dung cốt lõi của quyền này, đảm bảo sự tự do thân thể của mỗi người trước các hành vi tùy tiện.

Câu 12: Theo nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, hành vi nào sau đây bị pháp luật nghiêm cấm?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai được tự ý bắt, giam, giữ người khác nếu không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không phải trường hợp phạm tội quả tang. Hành vi tự tiện bắt và giam giữ người khác đã trực tiếp xâm phạm đến quyền tự do thân thể hợp pháp của công dân và bị pháp luật nghiêm cấm.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có đối tượng nào?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở chỉ được thực hiện khi có căn cứ xác đáng, ví dụ như nghi ngờ có tội phạm đang lẩn trốn hoặc tang vật, tài liệu liên quan đến vụ án. Đây là biện pháp tố tụng hình sự nhằm thu thập chứng cứ hoặc bắt giữ người phạm tội, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

Câu 14: Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân chỉ được thực hiện theo ai?

Lời giải: Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân là bất khả xâm phạm. Việc kiểm soát các hoạt động này chỉ được thực hiện trong trường hợp cần thiết và theo đúng quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội hoặc điều tra tội phạm.

Câu 15: Công dân chủ động bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nước là thực hiện quyền gì?

Lời giải: Quyền tự do ngôn luận cho phép công dân chủ động bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nước và xã hội. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp quy định, góp phần vào việc xây dựng nhà nước pháp quyền. Việc công dân bày tỏ quan điểm giúp phản ánh nguyện vọng và giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước.

Câu 16: Quyền bầu cử của công dân thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

Lời giải: Quyền bầu cử của công dân Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Nguyên tắc “trực tiếp” có nghĩa là cử tri tự mình đi bỏ phiếu, không được ủy quyền hay nhờ người khác bỏ phiếu thay.

Câu 17: Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì công dân có quyền gì?

Lời giải: Khi công dân có căn cứ cho rằng quyết định hành chính là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, họ có quyền khiếu nại. Đây là quyền cơ bản của công dân được pháp luật quy định, cho phép họ yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định hoặc hành vi hành chính để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình.

Câu 18: Khi phát hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp công dân, cơ quan, tổ chức thì công dân có quyền gì?

Lời giải: Theo Luật Tố cáo, công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Đây là quyền dân chủ quan trọng, giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi sai trái.

Câu 19: Công dân có thể theo học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với gì?

Lời giải: Công dân có quyền và tự do trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập phù hợp với bản thân. Việc lựa chọn dựa trên “năng lực của bản thân” giúp phát huy tối đa khả năng, đam mê và đạt được thành công trong học tập cũng như sự nghiệp sau này, đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

Câu 20: Công dân có thể học bằng nhiều loại hình trường, lớp khác nhau là thực hiện nội dung nào của quyền học tập?

Lời giải: Việc công dân có thể học bằng nhiều loại hình trường, lớp khác nhau như trường chính quy, bổ túc văn hóa, học nghề, hoặc tự học, chính là biểu hiện của quyền học thường xuyên, suốt đời. Quyền này đảm bảo mọi người đều có cơ hội nâng cao trình độ, kiến thức ở mọi lứa tuổi và hoàn cảnh, không bị giới hạn bởi thời gian hay loại hình đào tạo cụ thể.

Câu 21: Công dân được nghiên cứu khoa học để đưa ra các phát minh, sáng chế là thực hiện quyền gì?

Lời giải: Quyền sáng tạo của công dân bao gồm quyền được tự do nghiên cứu khoa học, đưa ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lí hóa sản xuất. Việc công dân nghiên cứu khoa học để tạo ra các phát minh, sáng chế chính là biểu hiện cụ thể của quyền này, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Câu 22: Công dân được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng là nội dung của quyền gì?

Lời giải: Quyền phát triển của công dân bao gồm việc được khuyến khích, tạo điều kiện để phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần, cũng như bồi dưỡng tài năng. Việc nhà nước và xã hội tạo điều kiện để mỗi người phát huy năng lực cá nhân, cống hiến cho xã hội chính là nội dung cốt lõi của quyền này.

Câu 23: Một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội là gì?

Lời giải: Một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội là nhằm xây dựng một xã hội văn minh, lành mạnh. Việc bài trừ các tệ nạn xã hội góp phần đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ quyền lợi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, phù hợp với mục tiêu phát triển xã hội bền vững.

Câu 24: Nghĩa vụ quan trọng nhất của người kinh doanh là gì?

Lời giải: Nghĩa vụ quan trọng nhất của người kinh doanh đối với nhà nước và xã hội là nộp thuế đầy đủ và đúng hạn. Việc nộp thuế không chỉ là trách nhiệm pháp lý bắt buộc mà còn là nguồn thu chủ yếu để nhà nước thực hiện các chức năng quản lý, cung cấp dịch vụ công và phát triển đất nước.

Câu 25: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi làm trung gian trong quá trình trao đổi mua bán theo công thức : H – T – H thì tiền đã thực hiện chức năng nào sau đây?

Lời giải: Trong công thức trao đổi H – T – H (Hàng – Tiền – Hàng), tiền đóng vai trò là vật trung gian để thực hiện sự trao đổi hàng hóa. Điều này thể hiện chức năng “Phương tiện lưu thông” của tiền tệ, giúp quá trình mua bán diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn so với trao đổi hàng đổi hàng trực tiếp.

Câu 26: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa thì tiền đã thực hiện chức năng nào dưới đây?

Lời giải: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các loại hàng hóa khác nhau, nó đang thực hiện chức năng “thước đo giá trị”. Chức năng này cho phép quy đổi giá trị của mọi hàng hóa về một thước đo chung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi.

Câu 27: Một trong hai thuộc tính của hàng hóa là gì?

Lời giải: Hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị (hay giá trị trao đổi). Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người. Đây là một trong hai thuộc tính cốt yếu của hàng hóa.

Câu 28: Công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người được gọi là gì?

Lời giải: Khái niệm “giá trị sử dụng” của hàng hóa dùng để chỉ công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người. Đây là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa, thể hiện khả năng đáp ứng các nhu cầu vật chất hoặc tinh thần. Do đó, đáp án A là chính xác.

Câu 29: Trong nền sản xuất hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả của hàng hóa sẽ như thế nào so với giá trị của nó?

Lời giải: Trong nền sản xuất hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, lượng hàng hóa có trên thị trường sẽ dư thừa so với nhu cầu. Để tiêu thụ được hàng hóa, người bán buộc phải giảm giá để cạnh tranh, do đó giá cả thị trường có xu hướng thấp hơn giá trị thực của hàng hóa.

Câu 30: Trong nền sản xuất hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả của hàng hóa sẽ như thế nào so với giá trị của nó?

Lời giải: Trong nền sản xuất hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, lượng hàng hóa trên thị trường không đủ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Điều này tạo ra sự cạnh tranh giữa những người mua, đẩy giá cả hàng hóa lên cao hơn so với giá trị thực của nó.

Câu 31: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mục đích cuối cùng của cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế với nhau là gì?

Lời giải: Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng và quan trọng nhất của mọi chủ thể kinh tế khi tham gia sản xuất, lưu thông và cạnh tranh là nhằm đạt được lợi nhuận tối đa. Lợi nhuận không chỉ là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh mà còn là thước đo hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.

Câu 32: Trong nền sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị yêu cầu thời gian lao động cá biệt của từng người sản xuất phải phù hợp với thời gian lao động xã hội như thế nào?

Lời giải: Quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa yêu cầu thời gian lao động cá biệt của từng người sản xuất phải phù hợp với thời gian lao động xã hội “cần thiết”. Điều này có nghĩa là giá trị của hàng hóa được xác định bởi lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, không phải bởi thời gian lao động cá biệt của từng người.

Câu 33: Công dân không tham gia vào hoạt động vận chuyển, tàng trữ và mua bán trái phép chất ma túy là gì?

Lời giải: Việc công dân không tham gia vào các hoạt động vận chuyển, tàng trữ và mua bán trái phép chất ma túy thể hiện hành vi chấp hành các quy định của pháp luật. Đây là một biểu hiện cụ thể của việc tuân thủ pháp luật, nơi công dân tự giác kiềm chế không làm những điều pháp luật cấm để giữ gìn trật tự xã hội.

Câu 34: Công dân chủ động đăng ký khám tuyển và thực hiện nghĩa vụ quân sự theo đúng lệnh gọi nhập ngũ là gì?

Lời giải: Hành vi công dân chủ động đăng ký khám tuyển và thực hiện nghĩa vụ quân sự theo đúng lệnh gọi nhập ngũ là một biểu hiện của “thi hành pháp luật”. Thi hành pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện những nghĩa vụ, quyền hạn hoặc hành động theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, công dân đã chủ động thực hiện nghĩa vụ quân sự do pháp luật quy định.

Câu 35: Việc cơ quan chức năng ra quyết định bổ nhiệm, luân chuyển, điều động và kỉ luật cán bộ, công chức, viên chức nhà nước là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

Lời giải: Việc cơ quan chức năng ra quyết định bổ nhiệm, luân chuyển, điều động và kỉ luật cán bộ, công chức, viên chức nhà nước là hình thức áp dụng pháp luật. Đây là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, trong đó các cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định cụ thể, tạo ra hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý cho từng cá nhân hoặc tổ chức cụ thể.

Câu 36: Việc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can và bắt tạm giam đối với người vi phạm hình sự là hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

Lời giải: “Áp dụng pháp luật” là hình thức thực hiện pháp luật mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) dựa trên các quy định của pháp luật để ra các quyết định mang tính quyền lực nhà nước, giải quyết các vụ việc cụ thể. Việc ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can và bắt tạm giam là những hành vi thể hiện rõ tính quyền lực, bắt buộc và chỉ được thực hiện bởi các cơ quan này theo trình tự luật định, phù hợp với khái niệm áp dụng pháp luật.

Câu 37: Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi “Lấn chiếm vỉa hè” là hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè, gây ảnh hưởng đến trật tự công cộng và an toàn giao thông. Do đó, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Câu 38: Cán bộ, viên chức nhà nước vi phạm kỉ luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

Lời giải: Cán bộ, viên chức nhà nước có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về kỷ luật lao động. Việc “tự ý nghỉ việc” mà không có lý do chính đáng và sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền là hành vi vi phạm kỷ luật nghiêm trọng, có thể dẫn đến các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật.

Câu 39: Thời gian vừa qua, Tòa án ở nước ta đã đưa ra xét xử hàng loạt các bị cáo là những người giữ các chức vụ cao cấp trong bộ máy nhà nước với các bản án hết sức nghiêm khắc. Điều này thể hiện quyền bình đẳng của công dân về gì?

Lời giải: Việc Tòa án xét xử nghiêm khắc các cán bộ cấp cao cho thấy mọi công dân, bất kể chức vụ hay địa vị xã hội, đều bình đẳng trước pháp luật. Điều này thể hiện quyền bình đẳng của công dân về trách nhiệm pháp lí, tức là tất cả đều phải chịu trách nhiệm như nhau về hành vi vi phạm pháp luật của mình.

Câu 40: Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng trong lao động giữa lao động nam và lao động nữ?

Lời giải: Trong pháp luật lao động Việt Nam, có sự khác biệt về độ tuổi nghỉ hưu giữa nam và nữ, cũng như có danh mục các công việc mà lao động nữ không được làm vì lý do sức khỏe và an toàn. Những quy định này tạo ra sự khác biệt về “độ tuổi và tiêu chuẩn tuyển dụng”, không hoàn toàn thể hiện sự bình đẳng tuyệt đối giữa lao động nam và lao động nữ.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Sở GD & ĐT Hà Tĩnh
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn GDCD năm 2024 online – Mã đề 10
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Vĩnh Linh
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.