TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do đâu?

Lời giải: Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt chủ yếu do hoạt động khai thác quá mức. Việc sử dụng các phương tiện đánh bắt hiện đại và cường độ khai thác cao đã vượt quá khả năng tái tạo của các loài thủy sản, dẫn đến cạn kiệt nhanh chóng.

Câu 2: Biện pháp nào để tránh thiệt hại khi có bão mạnh ở nước ta?

Lời giải: Khi có bão mạnh, việc sơ tán dân là biện pháp hiệu quả và cần thiết nhất để đảm bảo an toàn tính mạng cho người dân. Biện pháp này giúp giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và của do bão gây ra, đặc biệt ở các vùng ven biển và khu vực có nguy cơ cao bị ngập lụt, sạt lở.

Câu 3: Công nghiệp nước ta hiện nay

Lời giải: Công nghiệp nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng đa dạng hóa với nhiều ngành nghề khác nhau, từ khai thác khoáng sản đến công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng và dịch vụ. Điều này thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập sâu rộng của Việt Nam.

Câu 4: Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống

Lời giải: Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng, đặc biệt là sông Đà – một phụ lưu lớn của nó. Sông Đà có độ dốc lớn và lưu lượng nước dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng nhiều công trình thủy điện lớn như Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. Các công trình này đóng góp đáng kể vào tổng công suất thủy điện của Việt Nam.

Câu 5: Vấn đề nào có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác chiều sâu trong nông nghiệp ở Đông Nam Bộ

Lời giải: Đông Nam Bộ có một mùa khô kéo dài và sâu sắc, gây ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp. Do đó, vấn đề thủy lợi được coi là có ý nghĩa hàng đầu nhằm đảm bảo nước tưới, cho phép đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Câu 6: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có diện tích lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 (bản đồ Hành chính), dễ dàng xác định được tỉnh Nghệ An có diện tích lớn nhất trong số các lựa chọn. Với diện tích lên đến khoảng 16.493 km², Nghệ An vượt trội so với Quảng Trị (khoảng 4.739 km²), Hà Tĩnh (khoảng 5.998 km²) và Quảng Bình (khoảng 8.065 km²).

Câu 7: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ nào sau đây thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (hệ thống sông), ta thấy Hồ Trị An nằm trên sông Đồng Nai, thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai. Đây là một hồ chứa nước lớn phục vụ thủy điện và điều tiết nước cho khu vực Đông Nam Bộ.

Câu 8: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Di Linh?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, có thể xác định được vị trí của các núi. Cụ thể, núi Braian nằm trên cao nguyên Di Linh. Các núi còn lại nằm ở các vị trí khác trên Tây Nguyên hoặc không thuộc cao nguyên Di Linh.

Câu 9: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong các địa điểm sau đây, địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng I thấp nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa), chúng ta có thể thấy rằng Lũng Cú (Hà Giang) nằm ở cực Bắc và có độ cao lớn nên chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc. Điều này làm cho nhiệt độ trung bình tháng I của Lũng Cú thấp hơn đáng kể so với các địa điểm khác như Hà Tiên (miền Nam), Huế (miền Trung) và Hà Nội (đồng bằng Bắc Bộ).

Câu 10: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số cao nhất trong các tỉnh sau đây?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 về Dân số, Thái Bình là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, khu vực có mật độ dân số rất cao. Các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La đều thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, có địa hình chủ yếu là đồi núi, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với Thái Bình.

Câu 11: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc tỉnh Bình Định?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy Quy Nhơn là trung tâm kinh tế thuộc tỉnh Bình Định. Các lựa chọn còn lại không thuộc tỉnh Bình Định: Biên Hòa (Đồng Nai), Nha Trang (Khánh Hòa) và Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu).

Câu 12: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây có ở trung tâm Huế?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ta thấy kí hiệu ngành công nghiệp dệt may có mặt tại trung tâm công nghiệp Huế. Các ngành luyện kim, đóng tàu và hóa chất không phải là ngành công nghiệp phổ biến hoặc được thể hiện tại Huế trên trang Atlat này.

Câu 13: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, ta có thể thấy tỉnh Nam Định thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, là một trong những vựa lúa trọng điểm của Việt Nam. Các tỉnh còn lại như Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng đều là các tỉnh miền núi phía Bắc, nơi địa hình không thuận lợi cho việc trồng lúa gạo trên diện rộng bằng các tỉnh đồng bằng. Do đó, Nam Định có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực lớn nhất.

Câu 14: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm nào có quy mô lớn nhất trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 (mục Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm), trung tâm công nghiệp Tây Ninh có kí hiệu quy mô lớn nhất. Các trung tâm khác như Quảng Ngãi, Nha Trang, Bảo Lộc có kí hiệu quy mô nhỏ hơn. Do đó, Tây Ninh là đáp án chính xác.

Câu 15: Căn cứ theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng nào sau đây là cảng sông?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cảng Việt Trì (tỉnh Phú Thọ) là cảng sông. Các cảng còn lại như Hải Phòng, Cái Lân (Quảng Ninh) và Cửa Lò (Nghệ An) đều là các cảng biển lớn của Việt Nam.

Câu 16: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tài nguyên du lịch nào sau đây là di sản thiên nhiên thế giới?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, Vịnh Hạ Long được kí hiệu là di sản thiên nhiên thế giới. Các địa điểm còn lại như Cố đô Huế, Di tích Mỹ Sơn và Phố cổ Hội An đều là di sản văn hóa thế giới. Do đó, Vịnh Hạ Long là đáp án chính xác cho câu hỏi này.

Câu 17: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhà máy điện nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, nhà máy nhiệt điện Phả Lại nằm ở Hải Dương, thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng. Các nhà máy điện còn lại như Na Dương (Lạng Sơn), Thác Bà (Yên Bái) và Hòa Bình (Hòa Bình) đều thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 18: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết điểm khai thác crôm Cổ Định thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (khoáng sản), ta có thể dễ dàng xác định được điểm khai thác crôm Cổ Định nằm ở tỉnh Thanh Hóa. Đây là mỏ crôm lớn nhất Việt Nam, là một nguồn tài nguyên quan trọng của tỉnh Thanh Hóa.

Câu 19: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết hồ Phú Ninh thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, có thể dễ dàng xác định hồ Phú Ninh nằm trên địa phận tỉnh Quảng Nam. Đây là một hồ chứa nước nhân tạo lớn, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Câu 20: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết kênh Phụng Hiệp nối Cà Mau với địa điểm nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 (về Giao thông), kênh Phụng Hiệp là một tuyến giao thông đường thủy quan trọng. Kênh này có vai trò kết nối tỉnh Cà Mau với địa điểm Ngã Bảy (tỉnh Hậu Giang), tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và đi lại trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 21: Cho bảng số liệu: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ) Năm 2010 2015 2017 2018 Xuất khẩu 184 182 205 219 Nhập khẩu 169 179 195 230 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, cho biết năm nào sau đây In-đô-nê-xi-a nhập siêu?

Lời giải: “Nhập siêu” xảy ra khi giá trị nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu. Dựa vào bảng số liệu, năm 2018, giá trị nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a là 230 tỷ USD, cao hơn giá trị xuất khẩu là 219 tỷ USD. Vì vậy, năm 2018 là năm In-đô-nê-xi-a nhập siêu.

Câu 22: Cho biểu đồ: GDP CỦA MA-LAI-XI-A VÀ XIN-GA-PO NĂM 2010 VÀ 2018 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP năm 2018 với năm 2010 của Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po?

Câu 22: Cho biểu đồ: GDP CỦA MA-LAI-XI-A VÀ XIN-GA-PO NĂM 2010 VÀ 2018 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP năm 2018 với năm 2010 của Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, GDP của Ma-lai-xi-a tăng từ 255 tỷ USD (năm 2010) lên 359 tỷ USD (năm 2018), tức tăng 104 tỷ USD. GDP của Xin-ga-po tăng từ 240 tỷ USD (năm 2010) lên 364 tỷ USD (năm 2018), tức tăng 124 tỷ USD. Do đó, Xin-ga-po có mức tăng GDP tuyệt đối nhiều hơn Ma-lai-xi-a.

Câu 23: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

Lời giải: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến (giữa hai chí tuyến Bắc và Nam) nên quanh năm nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn và góc nhập xạ lớn. Điều này dẫn đến nền nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều cao, là đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới.

Câu 24: Lao động nước ta hiện nay

Lời giải: Lao động nước ta hiện nay có số lượng đông đảo và tăng nhanh mỗi năm do cơ cấu dân số trẻ. Tuy nhiên, sự tăng trưởng việc làm chưa thực sự đáp ứng được tốc độ tăng của lực lượng lao động, dẫn đến tình trạng thiếu việc làm hoặc chất lượng việc làm còn hạn chế, đặc biệt ở một số khu vực nông thôn và ngành nghề nhất định.

Câu 25: Các đô thị của nước ta hiện nay

Lời giải: Các đô thị của nước ta hiện nay là những trung tâm kinh tế, văn hóa, nơi tập trung đông đảo dân cư với mức sống và thu nhập tương đối cao. Điều này tạo ra nhu cầu đa dạng về hàng hóa và dịch vụ, hình thành một thị trường tiêu thụ phong phú và sôi động. Đây là đặc điểm nổi bật của các đô thị so với vùng nông thôn.

Câu 26: Tỉ lệ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta tăng lên là biểu hiện của

Lời giải: Tỉ lệ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo ngành tăng lên phản ánh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là một biểu hiện rõ nét của sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nhằm nâng cao năng suất và giá trị sản xuất. Quá trình này thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và hiện đại hóa.

Câu 27: Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay có đặc điểm?

Lời giải: Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ hình thức tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa. Xu hướng này nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng cường giá trị kinh tế và hội nhập vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Việc này được thể hiện qua sự phát triển của các trang trại quy mô lớn và ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi.

Câu 28: Hoạt động trồng rừng của nước ta hiện nay

Lời giải: Hoạt động trồng rừng ở nước ta hiện nay có sự tham gia tích cực của người dân thông qua các chương trình giao đất, giao rừng và các chính sách khuyến khích. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả công tác phủ xanh đất trống, đồi trọc và phát triển bền vững tài nguyên rừng.

Câu 29: Giao thông vận tải đường ống của nước ta

Lời giải: Giao thông vận tải đường ống ở nước ta chủ yếu phát triển gắn liền với ngành công nghiệp dầu khí. Các đường ống này được dùng để vận chuyển dầu thô, khí tự nhiên và các sản phẩm lọc hóa dầu từ nơi khai thác đến các nhà máy chế biến hoặc điểm tiêu thụ.

Câu 30: Các đảo ven bờ ở nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển

Lời giải: Các đảo ven bờ của nước ta có tiềm năng lớn để phát triển hoạt động đánh bắt hải sản nhờ nguồn lợi thủy sản đa dạng. Đồng thời, với cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, bãi biển hoang sơ, các đảo này còn là địa điểm lý tưởng để phát triển du lịch biển, đảo.

Câu 31: Ở nước ta hiện nay có kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh chủ yếu do

Lời giải: Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta tăng nhanh chủ yếu là nhờ sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất trong nước, tạo ra nguồn hàng dồi dào và đa dạng. Cùng với đó, quá trình hội nhập kinh tế thế giới sâu rộng đã mở rộng thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và thu hút đầu tư, từ đó thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu.

Câu 32: Thế mạnh nào chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng có dân số đông, mật độ dân số cao cùng với nhiều đô thị lớn và nhỏ, tạo nên một thị trường dịch vụ rộng lớn, đa dạng. Vị trí địa lí thuận lợi, đặc biệt là nằm gần thủ đô Hà Nội, các cảng biển lớn và các tuyến giao thông quan trọng, giúp vùng dễ dàng phát triển các hoạt động thương mại và du lịch. Do đó, thị trường lớn, vị trí thuận lợi và dân đô thị nhiều là những thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ tại đây.

Câu 33: Thuận lợi chủ yếu nào để phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều cảng biển nước sâu và vị trí chiến lược, rất thuận lợi cho việc giao thương, xuất nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài. Đây là những yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp chế biến, lọc hóa dầu và các khu kinh tế ven biển trong vùng.

Câu 34: Ý nghĩa chủ yếu nào của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên

Lời giải: Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là thúc đẩy nền nông nghiệp hàng hóa phát triển, khai thác hiệu quả thế mạnh của vùng. Sản xuất hàng hóa quy mô lớn giúp tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị cao, từ đó tăng thu nhập và nâng cao chất lượng sống cho người dân.

Câu 35: Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng chủ yếu do đâu?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với tình trạng xâm nhập mặn ngày càng rộng, hạn hán kéo dài và thiếu hụt nguồn nước ngọt nghiêm trọng. Những yếu tố này trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng canh tác các loại cây trồng truyền thống, buộc khu vực phải chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các giống chịu mặn, chịu hạn hoặc phát triển nuôi trồng thủy sản để thích ứng.

Câu 36: Cho biểu đồ về dân số nông thôn và thành thị của nước ta giai đoạn 2010 - 2019: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 36: Cho biểu đồ về dân số nông thôn và thành thị của nước ta giai đoạn 2010 - 2019: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ hiển thị tỉ lệ phần trăm của dân số nông thôn và thành thị trong tổng dân số qua các năm. Các số liệu 69.6%, 30.4%, v.v. chính là cơ cấu (tỉ lệ) của từng loại hình dân số. Sự thay đổi của các tỉ lệ này theo thời gian (từ 2010 đến 2019) cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu dân số từ nông thôn sang thành thị.

Câu 37: Địa hình ven biển của nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

Lời giải: Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động tổng hợp của các yếu tố nội lực và ngoại lực. Các quá trình nội lực như vận động kiến tạo tạo nên sự phân hóa về cấu trúc địa chất, trong khi sông ngòi bồi đắp đồng bằng và cửa sông, sóng biển cùng thủy triều tham gia bào mòn, vận chuyển, bồi tụ vật liệu, hình thành nên nhiều dạng địa hình phong phú.

Câu 38: Cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động?

Lời giải: Việc phát triển cây ăn quả theo hướng tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là biểu hiện rõ nét của nền sản xuất hàng hóa. Nhu cầu lớn và ngày càng tăng của thị trường trong nước và xuất khẩu đã thúc đẩy việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn, tạo ra khối lượng sản phẩm dồi dào và có chất lượng đồng đều.

Câu 39: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là gì?

Lời giải: Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ xuất phát từ đặc điểm tự nhiên phân hóa theo chiều Tây - Đông của vùng (đồi núi, đồng bằng, ven biển). Ý nghĩa chủ yếu của cơ cấu này là cho phép khai thác một cách hợp lí các thế mạnh của từng lãnh thổ, từ đó tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Câu 40: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NỘI ĐỊA CỦA NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ 2019 (Đơn vị: Nghìn ha) Năm Nuôi cá Nuôi tôm Nuôi thủy sản khác 2015 327,3 668,4 16,4 2019 333,5 747,5 11,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản nội địa của nước ta năm 2015 và 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Để thể hiện quy mô (tổng diện tích) và cơ cấu (tỉ lệ từng loại thủy sản) qua hai năm, biểu đồ miền là dạng thích hợp nhất. Biểu đồ miền cho phép người đọc dễ dàng so sánh tổng thể và sự thay đổi về tỉ trọng của từng thành phần qua các mốc thời gian.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thượng Cát
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Bạc Liêu
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.