TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ lần 3 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do

Lời giải: Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu là do dãy Trường Sơn Bắc chạy dọc theo hướng tây bắc – đông nam. Dãy núi này đóng vai trò là một bức chắn địa hình lớn, chặn luồng không khí ẩm từ phía tây nam, khiến không khí bị nén và trở nên khô nóng khi tràn xuống sườn đông, gây ra hiệu ứng phơn rõ rệt cho khu vực này.

Câu 2: Cho bảng số liệu sau: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA NĂM 1990 VÀNĂM 2018 Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) 1990 6 042,8 19 225,1 2018 7 570,9 44 046,0 Căn cứ vào bảng số liệu trên, năng suất lúa của nước ta năm 2018 là

Lời giải: Năng suất lúa được tính bằng công thức: Sản lượng / Diện tích. Năm 2018, sản lượng là 44 046,0 nghìn tấn và diện tích là 7 570,9 nghìn ha. Vậy năng suất lúa là 44 046,0 / 7 570,9 $\approx$ 5,8177 tấn/ha. Đổi ra tạ/ha (1 tấn = 10 tạ), ta được 5,8177 $\times$ 10 $\approx$ 58,177 tạ/ha, làm tròn là 58,2 tạ/ha.

Câu 3: Cơ sở quan trọng để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu long là?

Lời giải: Để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long, cơ sở quan trọng nhất là đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ. Điều này giúp tăng năng suất trên một đơn vị diện tích và số vụ thu hoạch trong năm, từ đó góp phần nâng cao tổng sản lượng lương thực của toàn vùng.

Câu 4: Sự phân hóa của yếu tố chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng?

Lời giải: Sự phân hóa đa dạng về địa hình và đất trồng ở nước ta là yếu tố chủ yếu cho phép và đòi hỏi áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng. Cụ thể, đồng bằng phù sa thích hợp cho lúa nước, trong khi vùng núi có thể phát triển cây công nghiệp dài ngày trên đất feralit hoặc canh tác nương rẫy, ruộng bậc thang. Điều này tạo nên sự đa dạng trong phương thức sản xuất nông nghiệp trên cả nước.

Câu 5: Để tăng vai trò trung chuyển và đẩy mạnh giao lưu theo chiều Bắc – Nam, Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải thực hiện biện pháp chủ yếu nào sau đây?

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí địa lí nằm trên trục giao thông Bắc – Nam quan trọng của đất nước. Việc nâng cấp Quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam là biện pháp then chốt để tăng cường năng lực vận tải, từ đó đẩy mạnh vai trò trung chuyển và giao lưu kinh tế, xã hội theo chiều Bắc – Nam của vùng.

Câu 6: Mạng lưới đường bộ ở nước ta mở rộng và hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

Lời giải: Để mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới đường bộ, một công trình hạ tầng quy mô lớn, yếu tố quyết định hàng đầu là nguồn vốn đầu tư. Trong những năm qua, nhờ chính sách đổi mới, nước ta đã huy động được các nguồn vốn lớn từ ngân sách nhà nước, vốn ODA, và đầu tư tư nhân (BOT, PPP) để tập trung phát triển hạ tầng giao thông. Đây là nguyên nhân trực tiếp và quan trọng nhất giúp hệ thống đường bộ được cải thiện vượt bậc.

Câu 7: Đất cát ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển?

Lời giải: Đất cát ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thường nghèo dinh dưỡng và dễ thoát nước. Các loại cây công nghiệp hàng năm như lạc (đậu phộng), mía, vừng (mè) có khả năng thích nghi tốt hơn với điều kiện đất đai này. Việc trồng các loại cây này giúp khai thác hiệu quả hơn diện tích đất cát kém màu mỡ của vùng.

Câu 8: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết giá trị sản xuất công nghiệp nước ta năm 2000 so với năm 2007 nhỏ hơn bao nhiêu lần?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp nước ta, ta xác định được giá trị sản xuất công nghiệp năm 2000 là khoảng 129,2 nghìn tỉ đồng và năm 2007 là khoảng 398,1 nghìn tỉ đồng. Thực hiện phép tính 398,1 : 129,2 ≈ 3,08 lần. So sánh với các phương án đã cho, giá trị 3,07 là gần đúng nhất.

Câu 9: Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là?

Lời giải: Phương hướng quan trọng nhất và mang tính chiến lược lâu dài để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta là chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ tạo ra nhiều việc làm mới, trong khi chuyển dịch cơ cấu lao động giúp nâng cao chất lượng và phân bố lại lực lượng lao động cho phù hợp. Các phương án khác chỉ là những giải pháp bộ phận hoặc là kết quả của quá trình chuyển dịch này.

Câu 10: Nguyên nhân chủ yếu đe dọa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại ở Tây Nguyên là?

Lời giải: Tây Nguyên có sự phân hóa khí hậu sâu sắc thành hai mùa là mùa khô và mùa mưa. Vào mùa khô kéo dài, đất bị khô, nứt nẻ, kết cấu kém bền vững; khi mùa mưa đến với lượng mưa lớn tập trung, lớp đất mặt dễ dàng bị rửa trôi, gây xói mòn nghiêm trọng, đặc biệt khi lớp phủ thực vật bị phá hủy.

Câu 11: Cho bảng số liệu DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP HẰNG NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 Năm 2005 2010 2015 2018 Cây công nghiệp hằng năm 861,5 797,6 676,8 580,7 Cây công nghiệp lâu năm 1633,6 2010,5 2154,5 2222,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018 NXB Thống kê, 2019) Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp phân theo nhóm cây ở nước ta giai đoạn 2005 - 2018, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Lời giải: Biểu đồ đường thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp phân theo nhóm cây qua các năm. Nó cho phép biểu diễn sự thay đổi liên tục của từng đối tượng (cây hằng năm và cây lâu năm) theo thời gian, giúp dễ dàng nhận biết xu hướng tăng trưởng và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các nhóm cây trong giai đoạn 2005 – 2018.

Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta có sự cạnh tranh còn thấp?

Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu làm cho sức cạnh tranh của nhiều mặt hàng xuất khẩu nước ta còn thấp là do công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế. Điều này dẫn đến việc nhiều sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vẫn ở dạng thô hoặc sơ chế, có giá trị gia tăng thấp. Vì vậy, các mặt hàng này khó cạnh tranh về chất lượng và giá bán so với các sản phẩm đã qua chế biến sâu của các quốc gia khác.

Câu 13: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông Chu thuộc lưu vực sông nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, ta có thể thấy rõ sông Chu là một phụ lưu lớn đổ vào sông Mã. Vì vậy, sông Chu thuộc lưu vực của hệ thống sông Mã. Đây là kiến thức cơ bản khi khai thác bản đồ thủy văn trong Atlat.

Câu 14: Trong khu vực II, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm tốt nhằm

Lời giải: Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm là những giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Mục tiêu cốt lõi là tạo ra các sản phẩm không chỉ có chất lượng tốt mà còn có khả năng cạnh tranh về giá cả trên thị trường, từ đó gia tăng giá trị và hiệu quả sản xuất.

Câu 15: Trung du miền núi Bắc Bộ đảm bảo được an ninh lương thực nhờ

Lời giải: Để đảm bảo an ninh lương thực, Trung du miền núi Bắc Bộ cần tập trung vào việc tăng năng suất cây trồng. Điều này được thực hiện hiệu quả nhất thông qua việc đẩy mạnh thâm canh, đặc biệt tại những khu vực có điều kiện tưới tiêu thuận lợi, giúp tăng sản lượng lương thực trên một đơn vị diện tích và ổn định nguồn cung cấp.

Câu 16: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, hãy cho biết núi Tây Côn Lĩnh phân bố ở phía nào của vùng núi Đông Bắc?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7 (hoặc trang “Các miền tự nhiên”), núi Tây Côn Lĩnh thuộc tỉnh Hà Giang, nằm ở phía tây bắc so với vùng núi Đông Bắc. Đây là một đỉnh núi cao thuộc khối núi Thượng nguồn sông Chảy.

Câu 17: Theo Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm đất của Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Theo Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, đất mặn phân bố dọc theo toàn bộ vùng ven biển của Đồng bằng sông Cửu Long, từ phía Đông sang phía Tây, chứ không phải “chủ yếu ở ven biển phía Tây”. Các phát biểu A, B, D đều đúng với đặc điểm đất đai của vùng này.

Câu 18: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

Lời giải: Chế độ mưa ở nước ta có sự phân hóa phức tạp giữa các vùng chủ yếu do tác động tổng hợp của hoạt động gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình. Các yếu tố này, đặc biệt là bức chắn địa hình của các dãy núi, đã tạo ra sự khác biệt và đối lập về mùa mưa giữa các khu vực, ví dụ như giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 19: Vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là

Lời giải: Chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta hiện nay chú trọng vào sự phát triển bền vững, lâu dài. Việc “tăng cường khai thác nguồn lợi ven bờ” đi ngược lại với chiến lược này vì tài nguyên ven bờ đang có dấu hiệu suy giảm nghiêm trọng do khai thác quá mức. Do đó, định hướng hiện nay là đẩy mạnh khai thác xa bờ, giảm áp lực cho vùng ven bờ, đồng thời kết hợp với việc bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

Câu 20: Nước ta có gió tín phong hoạt động chủ yếu do

Lời giải: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, đây là khu vực hoạt động chủ yếu của gió tín phong (gió mậu dịch). Gió tín phong thường thổi theo hướng Đông Bắc, mang lại thời tiết khô nóng đặc trưng của vùng chí tuyến. Vị trí địa lí này quyết định sự có mặt và hoạt động của loại gió này trên lãnh thổ Việt Nam.

Câu 21: Cho biểu đồ: Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng và giá trị xuất khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018?

Câu 21: Cho biểu đồ: Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng và giá trị xuất khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018?
Lời giải: Nhận xét D không đúng. Từ biểu đồ, ta tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng cà phê từ năm 2010 (1173 nghìn tấn) đến năm 2018 (1882 nghìn tấn) là khoảng 60,44%. Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng của giá trị xuất khẩu từ năm 2010 (1763 triệu USD) đến năm 2018 (3543 triệu USD) là khoảng 100,96%. Như vậy, giá trị xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn sản lượng cà phê.

Câu 22: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết ở phía đông bắc nước ta, đỉnh núi nào sau đây có độ cao 1980m?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, tại khu vực phía đông bắc nước ta, ta có thể dễ dàng xác định được đỉnh núi Phia Uắc có độ cao 1980m. Đỉnh núi này thuộc tỉnh Cao Bằng và là một trong những điểm nổi bật về địa hình ở vùng Đông Bắc, thể hiện rõ trên bản đồ địa hình.

Câu 23: Cho biểu đồ: Cho biết lỗi sai nằm ở vị trí nào sau đây của biểu đồ?

Lời giải: Lỗi sai của biểu đồ nằm ở bảng chú giải và trục tung. Cụ thể, bảng chú giải bị viết sai chính tả thành “Bảng chủ giải” thay vì “Bảng chú giải”, và trục tung thiếu tên của trục, chỉ ghi đơn vị là “Tỉ USD” mà chưa nêu rõ đại lượng được biểu diễn là “Giá trị”.

Câu 24: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây chưa thành lập khu kinh tế ven biển?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, ta có thể thấy các tỉnh Quảng Nam (với Khu kinh tế mở Chu Lai), Khánh Hòa (với Khu kinh tế Vân Phong) và Quảng Ngãi (với Khu kinh tế Dung Quất) đều đã thành lập và thể hiện rõ các khu kinh tế ven biển. Trong khi đó, tỉnh Ninh Thuận chưa được kí hiệu có khu kinh tế ven biển trên trang này của Atlat.

Câu 25: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Địa điểm Lượng mưa (mm) Lượng bốc hơi (mm) Hà Nội 1676 989 Huế 2868 1000 TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết cân bằng ẩm ở Huế là bao nhiêu?

Lời giải: Cân bằng ẩm được tính bằng công thức lấy tổng lượng mưa trừ đi tổng lượng bốc hơi. Dựa vào bảng số liệu đã cho, tại địa điểm Huế, lượng mưa là 2868 mm và lượng bốc hơi là 1000 mm. Vì vậy, cân bằng ẩm ở Huế là $2868 - 1000 = 1868$ mm.

Câu 26: Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

Lời giải: Sự giống nhau về tự nhiên giữa hai khu vực này là đều có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt. Nhân tố chủ yếu tạo nên sự tương đồng này chính là hoạt động của gió mùa và dải hội tụ nhiệt đới, gây ra mùa mưa tập trung vào mùa hè ở cả hai miền.

Câu 27: Biện pháp nào dưới đây không nhằm khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp của Đông Nam Bộ?

Lời giải: Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp ở Đông Nam Bộ chú trọng vào việc bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng hiện có. Biện pháp “trồng rừng chắn gió, bão” không phải là nhiệm vụ trọng tâm của vùng này, mà là biện pháp đặc trưng của các vùng ven biển miền Trung, nơi thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão. Các biện pháp bảo vệ rừng ngập mặn, vườn quốc gia và rừng đầu nguồn đều là những định hướng chính để phát triển lâm nghiệp theo chiều sâu tại Đông Nam Bộ.

Câu 28: Nơi phân bố chủ yếu của công nghiệp chế biến rượu, bia, nước ngọt là ở?

Lời giải: Công nghiệp chế biến rượu, bia, nước ngọt thường tập trung ở các đô thị lớn. Nguyên nhân là do các đô thị có dân số đông, tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn và thuận lợi cho việc phân phối sản phẩm. Ngoài ra, đô thị cũng cung cấp nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng phát triển, phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất.

Câu 29: Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do

Lời giải: Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm, tỉ trọng lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp còn cao nên quá trình phân công lao động xã hội cũng chậm chuyển biến. Bên cạnh đó, chất lượng nguồn lao động còn hạn chế, năng suất và thu nhập thấp cũng là những rào cản lớn cho sự chuyển dịch này.

Câu 30: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có số dân đô thị nhiều nhất cả nước chủ yếu do?

Lời giải: Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có số dân đô thị nhiều nhất cả nước chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng. Công nghiệp hóa đã thúc đẩy đô thị hóa, tạo ra nhiều việc làm và thu hút dân cư tập trung về các thành phố, làm tăng nhanh quy mô dân số đô thị.

Câu 31: Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

Lời giải: Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Điều này giúp khai thác hiệu quả hơn các lợi thế của vùng về dân cư, đô thị hóa và vị trí địa lý, góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững.

Câu 32: Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển do

Lời giải: Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ngày càng phát triển chủ yếu do sự đầu tư mạnh mẽ vào tàu thuyền và ngư cụ hiện đại. Những phương tiện này giúp ngư dân có khả năng vươn ra các ngư trường xa hơn, tăng năng suất khai thác và đảm bảo an toàn hơn khi hoạt động trên biển.

Câu 33: Ờ đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do lịch sử đắp đê ngăn lũ và việc đào đất làm vật liệu xây đê diễn ra từ lâu đời. Các ô trũng được hình thành từ việc lấy đất đắp đê, trong khi những vùng ruộng cao bên trong đê ít được bồi đắp phù sa tự nhiên, dần bị thoái hóa và bạc màu.

Câu 34: Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở

Lời giải: Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được thể hiện rõ ở nhiệt độ trung bình năm cao trên 20°C do vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. Ngoài ra, sự có mặt của gió tín phong và loại đất feralit phổ biến cũng là những biểu hiện đặc trưng của vùng vĩ độ thấp, gắn liền với các đới khí hậu và sinh vật theo vĩ độ.

Câu 35: Biện pháp nào sau đây không nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở khu vực miền núi?

Lời giải: Các biện pháp như làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng và đào hố vảy cá đều là những kỹ thuật được áp dụng để giảm thiểu xói mòn trên đất dốc. Trong khi đó, chống ô nhiễm đất là biện pháp nhằm bảo vệ chất lượng đất khỏi các tác nhân gây hại, không trực tiếp giải quyết vấn đề xói mòn vật lý của đất. Vì vậy, “chống ô nhiễm đất” không nhằm hạn chế xói mòn đất dốc.

Câu 36: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19. Năng suất lúa của nước ta năm 2007 đạt được là?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, phần bảng số liệu hoặc biểu đồ thể hiện năng suất lúa của nước ta qua các năm, chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy số liệu cho năm 2007 là 49,9 tạ/ha. Đây là một câu hỏi yêu cầu kỹ năng tra cứu thông tin trực tiếp từ Atlat.

Câu 37: Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong nhưng năm qua là

Lời giải: Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong những năm qua là sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên. Khi kinh tế phát triển, thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện, nhu cầu và khả năng chi trả cho du lịch tăng cao, đồng thời tạo điều kiện để đầu tư vào cơ sở vật chất và dịch vụ du lịch.

Câu 38: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình năm của sông Cửu Long lớn gấp bao nhiêu lần lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng (tổng cộng các nhánh chính) khoảng 120 tỉ $m^3$/năm. Lưu lượng nước trung bình năm của sông Cửu Long (tổng lưu lượng chảy vào Việt Nam) khoảng 540 tỉ $m^3$/năm. Thực hiện phép tính tỉ lệ 540 / 120 = 4,5 lần, cho thấy sông Cửu Long có lưu lượng lớn gấp 4,5 lần sông Hồng.

Câu 39: Theo Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Theo Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển Vũng Áng (Hà Tĩnh), Nghi Sơn (Thanh Hóa) và Đông Nam Nghệ An (Nghệ An) đều thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Riêng khu kinh tế Vân Đồn nằm ở tỉnh Quảng Ninh, thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, không phải vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 40: Cho bảng số liệu SỔ DÂN NỮ VÀ NAM CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2018. (Đơn vị nghìn người) Vùng Tây Nguyên Đồng bằng sông Cửu Long Nữ 2872,7 8683,5 Nam 2923,7 8597,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2018) Tỷ số giới tính của Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2016 theo tính toán từ bảng số liệu trên lần lượt là?

Lời giải: Tỷ số giới tính được tính bằng công thức: (Số nam / Số nữ) * 100. Áp dụng cho Tây Nguyên ta có (2923,7 / 2872,7) * 100 ≈ 101,8%. Đối với Đồng bằng sông Cửu Long, ta có (8597,1 / 8683,5) * 100 ≈ 99,0%. Do đó, đáp án C là chính xác.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tân Phước Khánh
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc năm 2023 lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.