TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Mộc Lỵ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Mộc Lỵ giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Mộc Lỵ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khó khăn về tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt thủy sản nước ta là

Lời giải: Khó khăn về tự nhiên ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động đánh bắt thủy sản nước ta là các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão và áp thấp nhiệt đới. Những thiên tai này gây nguy hiểm trực tiếp cho tàu thuyền và ngư dân trên biển, đồng thời làm gián đoạn nghiêm trọng các hoạt động khai thác thủy sản.

Câu 2: Biện pháp bảo vệ đất trồng ở đồi núi nước ta là

Lời giải: Vùng đồi núi nước ta có địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn và rửa trôi. Làm ruộng bậc thang là biện pháp canh tác hiệu quả giúp giảm độ dốc, giữ đất, chống xói mòn và rửa trôi, đồng thời tăng diện tích canh tác trên sườn dốc.

Câu 3: Ngành vận tải nào sau đây ở nước ta có bước tiến rất nhanh nhờ chiến lược phát triển táo bạo?

Lời giải: Ngành vận tải đường hàng không ở nước ta đã có những bước tiến vượt bậc trong những năm gần đây nhờ chiến lược phát triển táo bạo, mở rộng các hãng hàng không và đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Điều này đã giúp kết nối các khu vực trong nước và quốc tế một cách hiệu quả, thúc đẩy du lịch và kinh tế.

Câu 4: Công nghiệp dệt may ở nước ta phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu về

Lời giải: Ngành công nghiệp dệt may ở nước ta phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu về nguồn lao động dồi dào và giá thành nhân công tương đối thấp. Đây là yếu tố quan trọng giúp Việt Nam có lợi thế cạnh tranh về chi phí sản xuất, thu hút đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh xuất khẩu. Mặc dù các yếu tố khác cũng quan trọng, nhưng lao động vẫn là lợi thế nổi bật nhất của ngành này tại Việt Nam.

Câu 5: Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh để phát triển ngành nào sau đây?

Lời giải: Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có đặc điểm địa hình là các dải đồi thấp, dốc thoải, với nhiều đồng cỏ tự nhiên hoặc có thể cải tạo. Điều kiện này rất thuận lợi để phát triển chăn nuôi đại gia súc như bò, trâu. Đây là thế mạnh nổi bật của khu vực này so với các ngành khác.

Câu 6: Theo Atlat Địa lí Việt Nam Trang 4 -5, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 hoặc kiến thức địa lí về phân chia hành chính, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa. Tỉnh Khánh Hòa là đơn vị hành chính quản lý trực tiếp quần đảo này, khẳng định chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông.

Câu 7: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Mã?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (hoặc kiến thức địa lí), sông Chu là phụ lưu quan trọng thuộc hệ thống sông Mã. Các sông Cầu, sông Thương thuộc hệ thống sông Thái Bình, còn sông Đà là phụ lưu lớn của hệ thống sông Hồng.

Câu 8: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hướng di chuyển của các cơn bão từ Biển Đông vào đất nước ta là

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (bản đồ Khí hậu), các mũi tên chỉ hướng di chuyển của bão cho thấy chúng thường đổ bộ vào nước ta theo các hướng chính là tây, tây bắc và tây nam. Đây là những hướng di chuyển phổ biến của bão khi tiến sâu vào đất liền Việt Nam từ Biển Đông, chịu ảnh hưởng của các dòng khí quyển và áp cao cận nhiệt đới.

Câu 9: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi Tam Đảo nằm trên địa phận các tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang. Đây là các tỉnh thuộc miền tự nhiên Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Các lựa chọn khác như Phanxipăng, Phu Luông, Pu Trà đều thuộc miền Tây Bắc.

Câu 10: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết dân tộc Gia-rai phân bố chủ yếu ở nơi nào sau đâu?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, dân tộc Gia-rai phân bố chủ yếu ở khu vực “Tây Nguyên”. Đây là một trong những dân tộc bản địa lớn nhất sinh sống tập trung tại các tỉnh Gia Lai và Kon Tum thuộc vùng này.

Câu 11: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển Vân Đồn nằm ở tỉnh Quảng Ninh. Tỉnh Quảng Ninh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nên Vân Đồn là khu kinh tế ven biển thuộc vùng này. Các khu kinh tế khác như Nghi Sơn, Hòn La, Vũng Áng đều thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 12: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết trâu được nuôi nhiều ở vùng nào sau đây của nước ta?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, ta có thể thấy vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi có số lượng đàn trâu lớn nhất cả nước. Điều này là do vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi như nhiều đồng cỏ, khí hậu mát mẻ, cùng với tập quán chăn nuôi trâu lâu đời của người dân địa phương.

Câu 13: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết cây chè được trồng nhiều ở nơi nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 về cây công nghiệp, tỉnh Lâm Đồng thuộc Tây Nguyên là một trong những vùng trọng điểm trồng cây chè ở nước ta. Các tỉnh khác như Bình Phước, Bình Thuận, Khánh Hòa không phải là vùng trồng chè chủ yếu theo Atlat.

Câu 14: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Cẩm Phả có ngành nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (mục Công nghiệp chung), ta có thể nhận biết trung tâm công nghiệp Cẩm Phả có ngành luyện kim màu. Đây là một trong những ngành công nghiệp nặng đặc trưng của khu vực, phù hợp với vị trí và tài nguyên khoáng sản của Quảng Ninh.

Câu 15: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết đường dây 500KV bắt đầu từ nhà máy điện nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 (mục Năng lượng), ta có thể thấy đường dây 500KV Bắc – Nam bắt đầu từ Nhà máy thủy điện Hòa Bình. Đây là một trong những công trình trọng điểm quốc gia, đóng vai trò then chốt trong hệ thống truyền tải điện của Việt Nam.

Câu 16: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 (mục Thương mại), quan sát biểu đồ hoặc kí hiệu thể hiện cán cân xuất, nhập khẩu của các tỉnh. Ta thấy tỉnh Lạng Sơn có giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu, điều này thường được minh họa rõ ràng trên bản đồ thương mại của trang này.

Câu 17: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây là trung tâm quốc gia?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, trung tâm du lịch Hà Nội được kí hiệu là trung tâm du lịch quốc gia. Hà Nội là thủ đô và là một đô thị lớn với nhiều di tích lịch sử, văn hóa, có khả năng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước ở quy mô lớn.

Câu 18: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ), khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh được thể hiện rõ ràng thuộc địa phận tỉnh Cao Bằng. Đây là một trong những cửa khẩu quan trọng của tỉnh Cao Bằng với Trung Quốc.

Câu 19: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Phù Cát thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 (Giao thông), ta có thể dễ dàng xác định vị trí của sân bay Phù Cát. Sân bay này nằm trong phạm vi của tỉnh Bình Định. Các lựa chọn khác đều không chính xác.

Câu 20: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Cam Ranh thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, có thể xác định được sân bay Cam Ranh thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa. Đây là một trong những sân bay quốc tế lớn và quan trọng ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 21: Cho bảng số liệu: TỔNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á, NĂM 2010 VÀ 2019 (Đơn vị: tỉ đô la Mỹ) Quốc gia Năm Xin-ga-po Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Thái Lan 2010 236 255 200 341 2019 364 359 331 505 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP năm 2019 so với 2010 nhanh nhất là

Lời giải: Để xác định quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP nhanh nhất, ta tính tốc độ tăng trưởng của từng nước từ năm 2010 đến năm 2019. Cụ thể, Phi-lip-pin có tốc độ tăng trưởng là $(331 - 200) / 200 = 65.5\%$. Các nước khác có tốc độ tăng trưởng thấp hơn như Xin-ga-po khoảng 54.24\%, Ma-lai-xi-a khoảng 40.78\% và Thái Lan khoảng 48.09\%. Vì vậy, Phi-lip-pin là quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP nhanh nhất.

Câu 22: Cho biểu đồ: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 (%) (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2010 - 2017?

Câu 22: Cho biểu đồ: CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 (%) (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2010 - 2017?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy trong giai đoạn 2015 - 2017, tỉ trọng giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn tỉ trọng giá trị nhập khẩu (năm 2015: xuất khẩu 50,5% > nhập khẩu 49,5%; năm 2017: xuất khẩu 51,5% > nhập khẩu 48,5%). Điều này cho thấy In-đô-nê-xi-a xuất siêu trong giai đoạn này.

Câu 23: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có

Lời giải: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới của bán cầu Bắc, gần xích đạo. Điều này làm cho nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn và ổn định quanh năm, dẫn đến nền nhiệt độ cao và dồi dào ánh nắng. Đây là đặc điểm khí hậu tiêu biểu của các vùng nhiệt đới.

Câu 24: Quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

Lời giải: Quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay vẫn còn ở trình độ thấp, mạng lưới đô thị phân bố không đều và chủ yếu là các đô thị có quy mô nhỏ và vừa. Mặc dù có hai siêu đô thị là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng nhìn chung cả nước chưa có đặc điểm “nhiều đô thị có quy mô lớn” như các quốc gia phát triển.

Câu 25: Tỉ lệ lao động ở nông thôn nước ta hiện nay còn cao chủ yếu do

Lời giải: Tỉ lệ lao động ở nông thôn nước ta còn cao chủ yếu là do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm. Cụ thể, các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển đủ mạnh để tạo ra nhiều việc làm và thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp. Do đó, phần lớn lực lượng lao động của cả nước vẫn tập trung ở khu vực nông thôn và làm trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp.

Câu 26: Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?

Lời giải: Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay nhằm khai thác tối đa lợi thế của từng vùng, hình thành các vùng kinh tế trọng điểm và các cực tăng trưởng. Việc này giúp tập trung nguồn lực, thu hút đầu tư và phát triển các ngành kinh tế có giá trị cao, từ đó trực tiếp đẩy mạnh sự phát triển kinh tế chung của đất nước. Đây là mục tiêu quan trọng nhất của quá trình chuyển dịch cơ cấu này.

Câu 27: Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta sản xuất cây lương thực?

Lời giải: Điều kiện đồng bằng rộng lớn với đất phù sa màu mỡ là yếu tố thuận lợi hàng đầu cho việc sản xuất cây lương thực, đặc biệt là cây lúa nước. Việt Nam có các vựa lúa lớn ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long nhờ vào điều kiện tự nhiên ưu đãi này.

Câu 28: Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có

Lời giải: Việt Nam có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch, ao hồ dày đặc, tạo nên nguồn nước ngọt dồi dào và đa dạng. Đây là điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển mạnh mẽ ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên khắp cả nước, cung cấp môi trường sống lý tưởng cho nhiều loài thủy sản.

Câu 29: Giải pháp nào sau đây góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp của nước ta?

Lời giải: Việc áp dụng các công nghệ hiện đại giúp cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao hiệu suất và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường. Đây là giải pháp then chốt để tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.

Câu 30: Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là

Lời giải: Khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo là việc sử dụng đa mục tiêu, phối hợp các ngành kinh tế biển nhằm tối ưu hóa lợi ích và đảm bảo sự bền vững. Lợi ích chủ yếu của việc này là tạo hiệu quả kinh tế cao từ nhiều lĩnh vực (thủy sản, du lịch, giao thông vận tải, dầu khí...) đồng thời đảm bảo công tác bảo vệ môi trường biển một cách bền vững.

Câu 31: Hoạt động ngoại thương nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do?

Lời giải: Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, mở ra nhiều thị trường và cơ hội giao thương. Đồng thời, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đã tạo ra nguồn hàng xuất khẩu đa dạng và tăng nhu cầu nhập khẩu, thúc đẩy kim ngạch thương mại.

Câu 32: Việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Lời giải: Việc bảo vệ rừng giúp điều hòa nguồn nước, duy trì độ ẩm và bổ sung mực nước ngầm, trong khi phát triển thủy lợi cung cấp nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt. Sự kết hợp này có ý nghĩa chủ yếu trong việc hạn chế khô hạn nghiêm trọng vào mùa khô và ngăn chặn tình trạng hạ thấp mực nước ngầm, đảm bảo nguồn nước bền vững cho khu vực Tây Nguyên.

Câu 33: Vùng Bắc Trung Bộ có thể hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp theo không gian chủ yếu do

Lời giải: Vùng Bắc Trung Bộ có cấu trúc lãnh thổ đặc trưng hẹp ngang, kéo dài từ dãy Trường Sơn ở phía tây ra biển Đông ở phía đông. Sự phân hóa không gian này tạo điều kiện thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp, với lâm nghiệp phát triển ở vùng đồi núi phía tây, nông nghiệp ở đồng bằng ven biển và ngư nghiệp ở vùng biển phía đông.

Câu 34: Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

Lời giải: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới, thu hút đầu tư, đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các vùng khác. Việc “nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên, môi trường” không phải là ý nghĩa chủ yếu, thậm chí việc xây dựng cơ sở hạ tầng còn có thể tác động tiêu cực đến môi trường nếu không được quy hoạch tốt. Các đáp án A, B, D đều là những ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng và trực tiếp.

Câu 35: Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

Lời giải: Rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu là đảm bảo cân bằng sinh thái và phòng chống thiên tai. Chúng giúp chắn sóng, chống xói lở bờ biển, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, đồng thời là môi trường sống và sinh sản quan trọng cho nhiều loài sinh vật thủy sinh, góp phần bảo vệ hệ sinh thái ven biển.

Câu 36: Cho biểu đồ về lúa phân theo mùa vụ nước ta năm 2010 và 2018 (Nguồn số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 36: Cho biểu đồ về lúa phân theo mùa vụ nước ta năm 2010 và 2018 (Nguồn số liệu theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Trục tung của biểu đồ ghi đơn vị là “Nghìn ha”, là đơn vị đo diện tích. Các cột thể hiện số liệu diện tích trồng lúa của nước ta được phân chia theo ba mùa vụ chính (đông xuân, hè thu và thu đông, lúa mùa) trong hai năm 2010 và 2018. Vì vậy, biểu đồ thể hiện nội dung diện tích lúa phân theo mùa vụ nước ta.

Câu 37: Vị trí trải dài từ xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biên Đông có

Lời giải: Vị trí địa lí của Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho biển nằm trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Điều này dẫn đến việc nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, khiến cho nhiệt độ nước biển cao và có xu hướng tăng dần từ Bắc xuống Nam, cũng như có nhiều ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt biển.

Câu 38: Để khai thác theo chiều sâu trong công nghiệp có hiệu quả lâu dài, Đông Nam Bộ cần quan tâm chủ yếu đến vấn đề nào sau đây?

Lời giải: Phát triển công nghiệp theo chiều sâu có nghĩa là phát triển bền vững, gắn liền với việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường. Đông Nam Bộ là vùng có hoạt động công nghiệp phát triển mạnh nhất cả nước, điều này đã và đang gây ra nhiều vấn đề về cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Do đó, để đảm bảo hiệu quả lâu dài, việc sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng hàng đầu cần được quan tâm giải quyết.

Câu 39: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

Lời giải: Đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp là phương hướng quan trọng nhằm phát huy thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn phục vụ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Việc này cho phép phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao, mang lại giá trị kinh tế lớn, đây chính là ý nghĩa chủ yếu và bao trùm nhất so với các ý nghĩa riêng lẻ khác như cung cấp nguyên liệu hay giải quyết việc làm.

Câu 40: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG VÀ LƯỢNG MƯA CỦA CÀ MAU NĂM 2019 Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Lượng mưa (mm) 149,3 0,8 13,1 60,7 205,4 444,8 242,2 464,5 302,5 269,5 110,1 0 Nhiệt độ (0C) 27 27,4 28,6 29,9 29,5 28,5 28,2 27,6 27,9 27,9 27,8 26,5 Để thể hiện nhiệt độ trung bình tháng và lượng mưa của Cà Mau năm 2019, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Biểu đồ kết hợp là loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện đồng thời nhiệt độ trung bình tháng và lượng mưa. Biểu đồ này cho phép trình bày hai loại số liệu với đơn vị khác nhau (nhiệt độ theo đường, lượng mưa theo cột) trên cùng một hệ trục tọa độ, giúp dễ dàng so sánh và phân tích mối quan hệ giữa chúng qua từng tháng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phan Văn Trị lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tô Hiến Thành
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc năm 2023 lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.