TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hồng Hà lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hồng Hà lần 2 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hồng Hà lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta hiện nay là

Lời giải: Ở nước ta hiện nay, rừng sản xuất là loại rừng chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích rừng cả nước. Mục đích chính của rừng sản xuất là cung cấp gỗ và các loại lâm sản khác, phục vụ cho nhu cầu kinh tế và phát triển ngành lâm nghiệp. Các loại rừng phòng hộ và rừng đặc dụng có diện tích nhỏ hơn.

Câu 2: Lũ lên nhanh và rút nhanh là đặc điểm sông ngòi của vùng

Lời giải: Vùng Bắc Trung Bộ có địa hình hẹp ngang, dốc từ tây sang đông với nhiều sông ngòi ngắn, dốc. Do đó, khi có mưa lớn, nước lũ tập trung rất nhanh và cũng rút nhanh, gây ra các trận lũ quét và lũ ống điển hình cho khu vực này.

Câu 3: Ngành công nghiệp ở nước ta cần đi trước một bước so với các ngành khác là

Lời giải: Ngành điện lực là ngành công nghiệp cơ sở, cung cấp năng lượng cho toàn bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt. Việc phát triển ngành điện lực trước một bước so với các ngành khác là yếu tố then chốt để đảm bảo đủ năng lượng cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế và các ngành công nghiệp khác.

Câu 4: Ngành công nghiệp chế biến không được phân bố chủ yếu ở các đô thị là

Lời giải: Ngành công nghiệp chế biến chè, cà phê, cao su thường được phân bố gần các vùng nguyên liệu để thuận tiện cho việc thu hoạch và chế biến sơ bộ, giúp giảm chi phí vận chuyển. Các vùng nguyên liệu này chủ yếu nằm ở khu vực nông thôn, miền núi, ít khi tập trung ở các đô thị lớn.

Câu 5: Thế mạnh của vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ là

Lời giải: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đồi núi hiểm trở, nhiều sông ngòi với độ dốc lớn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thủy điện. Đây là nơi có tiềm năng thủy năng lớn nhất cả nước với các công trình thủy điện quan trọng như Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, đóng góp đáng kể vào nguồn điện quốc gia.

Câu 6: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào có đường biên giới giáp với Lào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 (hoặc kiến thức địa lí về các tỉnh giáp biên), tỉnh Điện Biên là tỉnh duy nhất trong các lựa chọn có đường biên giới giáp với Lào. Các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng và Hà Giang đều giáp với Trung Quốc.

Câu 7: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Đà Lạt có lượng mưa lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (biểu đồ khí hậu trạm Đà Lạt), tháng IX (tháng 9) là tháng có lượng mưa cao nhất. Đà Lạt nằm trong khu vực Tây Nguyên, mùa mưa thường tập trung vào cuối hạ và đầu thu, đạt đỉnh vào tháng 9 do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

Câu 8: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Cả?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, Sông Đà thuộc hệ thống sông Hồng; Sông Cầu và Sông Thương thuộc hệ thống sông Thái Bình. Các sông này đều nằm ở khu vực Bắc Bộ và hoàn toàn không thuộc hệ thống sông Cả (khu vực Bắc Trung Bộ). Vì vậy, trong các lựa chọn đã cho, Sông Hiếu là đáp án chính xác nhất.

Câu 9: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết cao nguyên có độ cao cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cao nguyên Lâm Viên (Đà Lạt) là cao nguyên có độ cao lớn nhất trong vùng núi Trường Sơn Nam. Cao nguyên này có độ cao trung bình trên 1500m và có nhiều đỉnh núi trên 2000m, cao hơn đáng kể so với các cao nguyên Kon Tum, Đắk Lắk và Mơ Nông.

Câu 10: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào có quy mô dân số lớn nhất trong các đô thị dưới đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 (Bản đồ Dân cư), các đô thị được thể hiện bằng kí hiệu hình tròn với kích thước khác nhau, thể hiện quy mô dân số. So sánh các đô thị Thanh Hóa, Quy Nhơn, Nha Trang và Đà Nẵng, ta thấy đô thị Đà Nẵng có kí hiệu hình tròn lớn nhất. Điều này cho thấy Đà Nẵng là đô thị có quy mô dân số lớn nhất trong số các lựa chọn đã cho.

Câu 11: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ có nhóm ngành công nghiệp và xây dựng chiểm tỉ trọng lớn nhất trong GDP?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 (kinh tế chung), biểu đồ cơ cấu GDP của các trung tâm kinh tế trong vùng Đông Nam Bộ cho thấy Biên Hòa là trung tâm có tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ lệ cao nhất. Điều này phản ánh rõ nét đặc điểm của Biên Hòa là một trung tâm công nghiệp lớn của vùng.

Câu 12: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh Quảng Trị có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm (như hồ tiêu, cao su) lớn hơn đáng kể so với diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm. Các tỉnh còn lại như Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An thường có diện tích cây công nghiệp hàng năm (như mía, lạc) lớn hơn hoặc tương đương so với cây công nghiệp lâu năm.

Câu 13: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ 9 - 40 nghìn tỉ đồng của Đồng bằng Sông Cửu Long?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, kí hiệu các trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9 - 40 nghìn tỉ đồng được thể hiện rõ. Theo đó, hai trung tâm công nghiệp Cần Thơ và Cà Mau thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long có quy mô này. Cần Thơ là trung tâm công nghiệp tổng hợp lớn nhất vùng, còn Cà Mau nổi bật với công nghiệp khai thác dầu khí và chế biến thủy sản.

Câu 14: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta dễ dàng xác định được Bảo Lộc là trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có quy mô nhỏ. Trong khi đó, Đà Nẵng có quy mô lớn còn Nha Trang và Buôn Ma Thuột có quy mô vừa.

Câu 15: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 28 nối Gia Nghĩa với nơi nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (bản đồ Giao thông), có thể xác định được tuyến đường số 28. Đường này nối Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông) với thành phố Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận), tạo thành một trục giao thông quan trọng trong khu vực.

Câu 16: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Ninh Bình?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc địa phận tỉnh Ninh Bình (một phần thuộc Hòa Bình và Thanh Hóa). Đây là vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam, nổi tiếng với hệ sinh thái đa dạng và nhiều loài động thực vật quý hiếm.

Câu 17: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy được thể hiện thuộc địa phận của tỉnh Hà Giang. Đây là một trong những cửa khẩu quan trọng trên tuyến biên giới phía Bắc, có vai trò thúc đẩy giao thương và phát triển kinh tế khu vực.

Câu 18: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh nào sau đây có ngành công nghiệp khai thác thiếc?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (bản đồ Công nghiệp chung), ký hiệu ngành công nghiệp khai thác thiếc được thể hiện rõ ràng tại tỉnh Nghệ An. Các tỉnh còn lại không có ký hiệu khai thác thiếc theo thông tin trên trang này.

Câu 19: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào sau đây của Tây Nguyên?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, có thể dễ dàng xác định thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên. Đây là một trong những cao nguyên quan trọng của vùng Tây Nguyên, nổi tiếng với khí hậu ôn hòa và cảnh quan đặc trưng.

Câu 20: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, trung tâm công nghiệp nào sau đây của Đồng bằng Sông Cửu Long có ngành công nghiệp đóng tàu ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 (Công nghiệp chung), ta có thể xác định trung tâm công nghiệp Cần Thơ có ngành công nghiệp đóng tàu. Cần Thơ là một trong những trung tâm kinh tế và công nghiệp lớn, đa dạng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, với nhiều ngành nghề quan trọng.

Câu 21: Cho bảng số liệu: LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2016 (Đơn vị: Nghìn người) Quốc gia Phi-lip-pin Xin-ga- po Ma-lai-xi-a Thái Lan Lực lượng lao động 43361 3673 14668 38267 Lao động có việc làm 40998 3570 14164 37693 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về tỉ lệ lao động có việc làm của một số quốc gia, năm 2016?

Lời giải: Để xác định nhận xét đúng, ta cần tính tỉ lệ lao động có việc làm của mỗi quốc gia: Phi-lip-pin (94,55%), Xin-ga-po (97,19%), Ma-lai-xi-a (96,56%) và Thái Lan (98,50%). Từ kết quả này, ta thấy Thái Lan có tỉ lệ lao động có việc làm cao hơn Ma-lai-xi-a (98,50% > 96,56%).

Câu 22: Cho biểu đồ sau: DÂN SỐ CỦA PHI-LIP-PIN, XIN-GA-PO VÀ THÁI LAN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân của các nước, giai đoạn 2010 - 2016?

Câu 22: Cho biểu đồ sau: DÂN SỐ CỦA PHI-LIP-PIN, XIN-GA-PO VÀ THÁI LAN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân của các nước, giai đoạn 2010 - 2016?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta tính toán sự thay đổi dân số từ năm 2010 đến 2016 cho từng quốc gia. Cụ thể, dân số Phi-lip-pin tăng 103,2 - 93,1 = 10,1 triệu người; Xin-ga-po tăng 5,6 - 5,2 = 0,4 triệu người; và Thái Lan tăng 67,5 - 65,9 = 1,6 triệu người. Như vậy, Phi-lip-pin là quốc gia có số dân tăng nhiều nhất trong giai đoạn này.

Câu 23: Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

Lời giải: Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến (giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam) nên có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm. Đây là đặc điểm khí hậu nổi bật và trực tiếp nhất của khu vực nội chí tuyến, nơi Mặt Trời di chuyển qua phía trên đầu hai lần khi nó dao động giữa hai chí tuyến.

Câu 24: Các thành phố, thị xã ở nước ta dân cư tập trung đông đúc là do có

Lời giải: Các thành phố, thị xã là trung tâm kinh tế, văn hóa của một quốc gia. Tại đây, ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều việc làm và cơ hội thu nhập hấp dẫn, thu hút lượng lớn dân cư từ các vùng nông thôn di cư đến sinh sống và làm việc.

Câu 25: Đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta hiện nay

Lời giải: Đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta hiện nay là có sự đa dạng về loại hình (qui mô, chức năng khác nhau) và phân bố không đồng đều giữa các vùng. Các đô thị thường tập trung ở những khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi như các đồng bằng lớn và vùng kinh tế trọng điểm, trong khi các khu vực miền núi, biên giới có tỉ lệ đô thị hóa thấp hơn. Điều này phản ánh quá trình phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ trên cả nước.

Câu 26: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp ở nước ta chuyển biến theo hướng

Lời giải: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp ở nước ta đang có xu hướng chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa, tăng hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng. Điều này thể hiện qua việc giảm tỉ trọng các sản phẩm thô sơ, sơ chế và tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Câu 27: Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay

Lời giải: Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay đang có những bước phát triển đáng kể theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học kĩ thuật, góp phần nâng cao hiệu quả và tính ổn định. Mặc dù vẫn đối mặt với các thách thức về dịch bệnh và biến động thị trường, nhưng nhìn chung đã có sự cải thiện rõ rệt so với giai đoạn trước, hướng tới sự phát triển bền vững.

Câu 28: Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

Lời giải: Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các hoạt động khai thác, chế biến gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ. Đây là trọng tâm chính để tạo ra giá trị kinh tế và đóng góp vào cơ cấu ngành. Các phương án khác chưa phản ánh đúng hoặc đầy đủ bản chất chủ yếu của ngành.

Câu 29: Giao thông vận tải đường sông nước ta

Lời giải: Giao thông vận tải đường sông ở nước ta chủ yếu tập trung khai thác trên các hệ thống sông chính như hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long. Các hệ thống này có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước ổn định và đi qua các vùng kinh tế trọng điểm, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách.

Câu 30: Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển ở nước ta là tiềm năng để phát triển

Lời giải: Các bãi triều, đầm phá và rừng ngập mặn ven biển là những hệ sinh thái có giá trị cao, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển và là môi trường sống lý tưởng cho nhiều loài thủy sản. Việc trồng rừng ngập mặn giúp khôi phục, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, từ đó tạo điều kiện thuận lợi để phát triển bền vững hoạt động khai thác thủy sản.

Câu 31: Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào

Lời giải: Nước ta có nguồn nguyên liệu phong phú từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất thủ công nghiệp. Đây là những lợi thế cơ bản giúp ngành công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh mẽ, tạo ra sản phẩm đa dạng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu.

Câu 32: Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Vùng có nền nông nghiệp phát triển với vựa lúa lớn thứ hai cả nước, vụ đông đa dạng, chăn nuôi lợn và thủy sản phát triển mạnh, cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào. Đồng thời, đây là vùng có dân số đông nhất cả nước, tạo ra thị trường tiêu thụ tại chỗ khổng lồ.

Câu 33: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

Lời giải: Đông Nam Bộ có một mùa khô kéo dài và sâu sắc, gây ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, giải pháp quan trọng hàng đầu là phát triển thủy lợi để cung cấp đủ nước tưới, đồng thời cần thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa, lựa chọn các loại cây có giá trị kinh tế cao và phù hợp với điều kiện thị trường.

Câu 34: Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là

Lời giải: Vấn đề lớn nhất đối với hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là trình độ chế biến còn thấp, công nghệ lạc hậu, chủ yếu xuất khẩu gỗ tròn (nguyên liệu thô) mang lại giá trị kinh tế không cao. Do đó, giải pháp quan trọng là cần đẩy mạnh chế biến sâu, tạo ra các sản phẩm có giá trị cao hơn và hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô để nâng cao hiệu quả kinh tế.

Câu 35: Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long có các thế mạnh tự nhiên nổi bật về đất đai màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc và vùng biển rộng lớn. Các giải pháp như khai hoang, cải tạo đất phèn, mặn, phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả quy mô lớn và phát triển kinh tế biển (đánh bắt, nuôi trồng, du lịch) là hướng đi toàn diện và chủ yếu nhất để phát huy những tiềm năng này.

Câu 36: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1995 - 2017: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 36: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1995 - 2017: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta qua các năm bằng đơn vị tỉ USD. Các số liệu này trực tiếp phản ánh quy mô tổng thể của hoạt động xuất nhập khẩu và xu hướng phát triển của nó qua từng giai đoạn.

Câu 37: Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

Lời giải: Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta diễn ra chủ yếu vào thu đông (từ tháng 9 đến 12). Các nhân tố chính gây mưa cho vùng vào thời kì này là dải hội tụ nhiệt đới, bão, và gió đông bắc (gió mùa Đông Bắc mang hơi ẩm từ biển). Đáp án B là đầy đủ và chính xác nhất khi liệt kê được các nhân tố chủ yếu này.

Câu 38: Tài nguyên rừng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay bị suy thoái chủ yếu là do

Lời giải: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, những người vẫn còn duy trì tập quán du canh du cư. Tập quán này bao gồm việc đốt rừng làm rẫy, di chuyển liên tục, dẫn đến suy giảm nhanh chóng diện tích và chất lượng rừng, gây ra tình trạng suy thoái tài nguyên rừng nghiêm trọng.

Câu 39: Ý nghĩa chủ yếu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung bộ là

Lời giải: Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ nhằm tạo ra sự liên kết thuận lợi giữa các vùng trong nước (đặc biệt là với Tây Nguyên) và với thế giới bên ngoài qua hệ thống cảng biển. Điều này tạo ra một “thế mở cửa” cho vùng, giúp thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và từ đó hình thành một sự phân công lao động mới hiệu quả hơn.

Câu 40: Cho bảng số liệu: Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng hồ tiêu nước ta giai đoạn 2010-2017 Năm 2010 2014 2015 2017 Diện tích (nghìn ha) 51,3 85,6 101,6 152,0 Sản lượng (nghìn tấn) 105,4 151,6 176,8 241,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2010-2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Để thể hiện tốc độ tăng trưởng của các đối tượng qua các giai đoạn, biểu đồ đường là dạng thích hợp nhất. Dạng biểu đồ này giúp so sánh xu hướng biến động và tốc độ tăng của diện tích và sản lượng hồ tiêu theo thời gian một cách trực quan, đặc biệt khi dữ liệu đã được tính toán theo chỉ số (lấy năm gốc 2010 = 100%).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Chánh năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Mây lần 2
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Phát triển từ đề minh họa số 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.