TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta hiện nay là

Lời giải: Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất ở Việt Nam do đây là loại rừng được sử dụng chủ yếu để khai thác lâm sản phục vụ phát triển kinh tế. Theo số liệu thống kê, rừng sản xuất thường chiếm khoảng 60-70% tổng diện tích rừng cả nước, trong khi rừng phòng hộ và rừng đặc dụng có diện tích nhỏ hơn.

Câu 2: Lũ lên nhanh và rút nhanh là đặc điểm sông ngòi của vùng nào dưới đây?

Lời giải: Bắc Trung Bộ có đặc điểm lũ lên nhanh và rút nhanh do địa hình dốc từ dãy Trường Sơn đổ ra biển. Các sông ở đây thường ngắn, lưu vực nhỏ nên khi có mưa lớn, nước lũ tập trung nhanh và cũng rút nhanh. Đây là đặc điểm thủy văn đặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 3: Ngành công nghiệp nào ở nước ta cần đi trước một bước so với các ngành khác?

Lời giải: Ngành điện lực là ngành cơ sở hạ tầng quan trọng, cung cấp năng lượng cho tất cả các ngành kinh tế khác. Việc phát triển điện lực đi trước sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành công nghiệp và dịch vụ khác phát triển, đảm bảo nguồn cung năng lượng ổn định cho nền kinh tế.

Câu 4: Ngành công nghiệp chế biến nào không được phân bố chủ yếu ở các đô thị?

Lời giải: Ngành công nghiệp chế biến chè, cà phê, cao su không được phân bố chủ yếu ở các đô thị vì đây là ngành công nghiệp chế biến nông sản cần gần vùng nguyên liệu. Các nhà máy chế biến thường được xây dựng ở vùng trung du, miền núi nơi trồng các loại cây công nghiệp này để giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu.

Câu 5: Thế mạnh của vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ là gì?

Lời giải: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đồi núi với hệ thống sông ngòi dày đặc, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thủy điện. Đây là vùng có tiềm năng thủy năng lớn nhất cả nước với các nhà máy thủy điện quan trọng như Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà cung cấp điện cho cả nước.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào có đường biên giới giáp với Lào?

Lời giải: Tỉnh Điện Biên có đường biên giới giáp với Lào ở phía Tây, với chiều dài khoảng 360 km. Các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng và Hà Giang đều chỉ có biên giới với Trung Quốc, không tiếp giáp với Lào.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Đà Lạt có lượng mưa lớn nhất?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, tháng IX (tháng 9) là tháng có lượng mưa lớn nhất ở trạm khí tượng Đà Lạt. Điều này phù hợp với đặc điểm khí hậu vùng Tây Nguyên khi tháng 9 nằm trong cao điểm mùa mưa với ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi ẩm.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Cả?

Lời giải: Sông Hiếu là một nhánh quan trọng thuộc hệ thống sông Cả (còn gọi là sông Lam), chảy qua các tỉnh Nghệ An và Quảng Bình. Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông Cả bao gồm sông chính là sông Lam và các phụ lưu như sông Hiếu, sông La, sông Ngàn Sâu.

Câu 9: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết cao nguyên có độ cao cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam?

Lời giải: Cao nguyên Lâm Viên có độ cao cao nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam với đỉnh Lang Biang cao 2167m. Đây là cao nguyên duy nhất ở Tây Nguyên có khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, phù hợp với các loại cây ôn đới như hoa, rau và chè.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào có quy mô dân số lớn nhất trong các đô thị dưới đây?

Lời giải: Đà Nẵng là thành phố trực thuộc trung ương và có quy mô dân số lớn nhất trong các đô thị được liệt kê. Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Đà Nẵng có dân số trên 1 triệu người, trong khi các đô thị còn lại đều là thành phố tỉnh lỵ với quy mô dân số nhỏ hơn.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ có nhóm ngành công nghiệp và xây dựng chiểm tỉ trọng lớn nhất trong GDP?

Lời giải: Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp dầu khí quan trọng nhất cả nước với ngành công nghiệp khai thác dầu khí chiếm tỉ trọng chủ đạo trong cơ cấu GDP. Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, nhóm ngành công nghiệp và xây dựng ở Vũng Tàu có tỉ trọng lớn nhất so với các trung tâm kinh tế khác trong vùng Đông Nam Bộ.

Câu 12: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh Hà Tĩnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm. Điều này thể hiện rõ qua việc Hà Tĩnh có diện tích chè và cao su lớn, trong khi diện tích cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía tương đối nhỏ hơn so với các tỉnh khác trong khu vực.

Câu 13: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô từ 9 - 40 nghìn tỉ đồng của Đồng bằng Sông Cửu Long?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long có quy mô từ 9-40 nghìn tỉ đồng bao gồm Long Xuyên và Cà Mau. Cần Thơ có quy mô lớn hơn (trên 40 nghìn tỉ đồng), còn Sóc Trăng và Mỹ Tho có quy mô nhỏ hơn nhóm này.

Câu 14: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 về công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, Bảo Lộc được xếp vào nhóm trung tâm công nghiệp có quy mô nhỏ. Trong khi đó, các trung tâm như Đà Nẵng, Nha Trang và Buôn Mê Thuột đều có quy mô lớn hơn do là các thành phố trung tâm kinh tế quan trọng của các vùng.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 28 nối Gia Nghĩa với nơi nào sau đây?

Lời giải: Đường số 28 là tuyến đường quan trọng nối Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông) với Phan Thiết (tỉnh Bình Thuận). Đây là tuyến giao thông huyết mạch kết nối vùng Tây Nguyên với duyên hải Nam Trung Bộ, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

Câu 16: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Ninh Bình?

Lời giải: Vườn quốc gia Cúc Phương là vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam, được thành lập năm 1962 và nằm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đây là khu bảo tồn thiên nhiên đặc dụng có giá trị đa dạng sinh học cao với nhiều loài động thực vật quý hiếm.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy là cửa khẩu quốc tế quan trọng nằm ở tỉnh Hà Giang, tiếp giáp với tỉnh Vân Nam của Trung Quốc. Đây là một trong những cửa khẩu chính của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và giao thương quốc tế.

Câu 18: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh nào sau đây có ngành công nghiệp khai thác thiếc?

Lời giải: Tỉnh Nghệ An có ngành công nghiệp khai thác thiếc với mỏ thiếc Quỳ Hợp là một trong những mỏ thiếc lớn nhất Việt Nam. Mỏ này nằm ở huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An và có trữ lượng thiếc đáng kể, đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp khai khoáng của vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 19: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào sau đây của Tây Nguyên?

Lời giải: Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên thuộc tỉnh Lâm Đồng. Đây là cao nguyên có độ cao trung bình khoảng 1.500m so với mực nước biển, nổi tiếng với khí hậu mát mẻ quanh năm và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp. Cao nguyên Lâm Viên là một trong những cao nguyên quan trọng của vùng Tây Nguyên.

Câu 20: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, trung tâm công nghiệp nào sau đây của Đồng bằng Sông Cửu Long có ngành công nghiệp đóng tàu ?

Lời giải: Rạch Giá là trung tâm công nghiệp ven biển của tỉnh Kiên Giang, có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đóng tàu với cảng biển quốc tế. Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, đây là trung tâm công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long được xác định có ngành công nghiệp đóng tàu.

Câu 21: Cho bảng số liệu: LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2016 (Đơn vị: Nghìn người) Quốc gia Phi-lip-pin Xin-ga- po Ma-lai-xi-a Thái Lan Lực lượng lao động 43361 3673 14668 38267 Lao động có việc làm 40998 3570 14164 37693 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về tỉ lệ lao động có việc làm của một số quốc gia, năm 2016?

Lời giải: Tính tỉ lệ lao động có việc làm của các quốc gia năm 2016, Thái Lan có tỉ lệ cao nhất với 98,5%, trong khi Malaysia có tỉ lệ 96,6%. Do đó, nhận xét “Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a” là chính xác, phản ánh sự khác biệt về hiệu quả thị trường lao động giữa hai quốc gia.

Câu 22: Cho biểu đồ sau: DÂN SỐ CỦA PHI-LIP-PIN, XIN-GA-PO VÀ THÁI LAN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân của các nước, giai đoạn 2010 - 2016?

Câu 22: Cho biểu đồ sau: DÂN SỐ CỦA PHI-LIP-PIN, XIN-GA-PO VÀ THÁI LAN, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân của các nước, giai đoạn 2010 - 2016?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta tính toán mức tăng dân số của từng nước trong giai đoạn 2010 - 2016 như sau: * Phi-lip-pin tăng: 103,2 - 93,1 = 10,1 triệu người. * Xin-ga-po tăng: 5,6 - 5,2 = 0,4 triệu người. * Thái Lan tăng: 67,5 - 65,9 = 1,6 triệu người. So sánh các số liệu, ta thấy Phi-lip-pin có mức tăng dân số nhiều nhất là 10,1 triệu người. Vậy nhận xét A là đúng.

Câu 23: Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

Lời giải: Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến, là khu vực giữa hai chí tuyến Bắc và Nam. Đây là đặc điểm địa lý quan trọng khiến Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm, vào khoảng tháng 4-5 và tháng 8-9. Hiện tượng này là hệ quả trực tiếp của vị trí địa lý nội chí tuyến của nước ta.

Câu 24: Các thành phố, thị xã ở nước ta dân cư tập trung đông đúc là do có

Lời giải: Các thành phố và thị xã ở Việt Nam có dân cư tập trung đông đúc chủ yếu do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp và dịch vụ. Đây là những khu vực đô thị hóa cao, tập trung nhiều cơ sở sản xuất, thương mại, dịch vụ và việc làm, thu hút lao động từ các vùng nông thôn. Ngược lại, các hoạt động nông nghiệp, thủy sản thường phân bố chủ yếu ở khu vực nông thôn.

Câu 25: Đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta hiện nay

Lời giải: Đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay có đặc điểm đa dạng về loại hình với 6 loại đô thị từ đặc biệt đến loại V. Sự phân bố không đồng đều thể hiện rõ qua việc tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, ven biển như Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng, trong khi các vùng miền núi, Tây Nguyên có mức độ đô thị hóa thấp hơn.

Câu 26: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp ở nước ta chuyển biến theo hướng

Lời giải: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp ở Việt Nam đang chuyển biến theo hướng tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp có chất lượng và giá trị gia tăng cao. Đây là xu hướng tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Việc chuyển dịch này giúp giảm dần sự phụ thuộc vào các sản phẩm thô sơ, sơ chế và tăng cường xuất khẩu các mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao.

Câu 27: Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay có đặc điểm?

Lời giải: Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay đã có những bước phát triển đáng kể về năng suất và chất lượng sản phẩm. Nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, ngành chăn nuôi đạt hiệu quả cao và tương đối ổn định, đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong nước và xuất khẩu.

Câu 28: Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay có đặc điểm?

Lời giải: Ngành lâm nghiệp Việt Nam hiện nay chủ yếu được phân thành ba loại rừng chính là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Trong đó, rừng đặc dụng (bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia) và rừng sản xuất (cung cấp gỗ, lâm sản) chiếm tỷ trọng lớn và là đặc điểm nổi bật của ngành lâm nghiệp nước ta hiện nay.

Câu 29: Hiện nay Giao thông vận tải đường sông nước ta

Lời giải: Giao thông vận tải đường sông ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở các hệ thống sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long, sông Đồng Nai và sông Thái Bình. Đây là những tuyến đường thủy quan trọng có lưu lượng vận tải lớn và đóng vai trò then chốt trong giao thương giữa các vùng miền.

Câu 30: Các bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn ven biển ở nước ta là tiềm năng để phát triển

Lời giải: Các bãi triều, đầm phá và rừng ngập mặn là những hệ sinh thái ven biển có điều kiện lý tưởng cho nuôi trồng thủy sản. Đây là những khu vực có độ mặn phù hợp để phát triển các loài thủy sản nước mặn và nước lợ như tôm, cua, cá, đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế biển của nước ta.

Câu 31: Nước ta xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu dựa vào

Lời giải: Ngành công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp của Việt Nam có lợi thế cạnh tranh chủ yếu dựa vào nguồn nguyên liệu phong phú từ nông nghiệp, thủy sản và nguồn lao động dồi dào với giá nhân công thấp. Đây là những yếu tố cốt lõi giúp hàng hóa Việt Nam có giá thành cạnh tranh trên thị trường quốc tế, đặc biệt trong các mặt hàng như dệt may, giày dép, thủ công mỹ nghệ.

Câu 32: Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh chủ yếu về cơ sở nguyên liệu phong phú từ sản xuất nông nghiệp (lúa gạo, rau màu, chăn nuôi) và thị trường tiêu thụ lớn với dân số đông đúc, mật độ cao. Hai yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trong vùng.

Câu 33: Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

Lời giải: Đáp án C là đúng vì Đông Nam Bộ có đất đỏ bazan màu mỡ nhưng thường xuyên thiếu nước vào mùa khô, do đó phát triển thủy lợi là giải pháp cấp thiết. Đồng thời, việc thay đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị nông sản của vùng.

Câu 34: Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là

Lời giải: Tây Nguyên là vùng có tiềm năng lớn về lâm nghiệp nhưng hiện nay vẫn còn tình trạng xuất khẩu nhiều gỗ tròn, làm giảm giá trị gia tăng. Việc đẩy mạnh chế biến sâu các sản phẩm lâm sản sẽ tạo ra nhiều giá trị kinh tế hơn và phát triển bền vững ngành lâm nghiệp của vùng, phù hợp với chính sách phát triển lâm nghiệp của Việt Nam.

Câu 35: Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh tự nhiên về đất đai phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới và vùng biển rộng. Giải pháp khai hoang, trồng cây ăn quả và phát triển kinh tế biển trực tiếp phát huy các lợi thế này, tạo ra sản phẩm nông nghiệp và thủy sản có giá trị kinh tế cao.

Câu 36: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1995 - 2017: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 36: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1995 - 2017: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện hai đường biểu diễn giá trị tuyệt đối (tính bằng tỉ USD) của xuất khẩu và nhập khẩu qua các năm. Các số liệu và đường biểu diễn cho thấy sự tăng trưởng về quy mô (tức là tổng giá trị) của hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2017.

Câu 37: Các nhân tố nào là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

Lời giải: Mùa mưa ở Trung Bộ chủ yếu diễn ra vào thu đông do gió mùa Đông Bắc thổi qua biển Đông mang hơi ẩm, kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và các hệ thống áp thấp. Gió mùa Đông Bắc là nhân tố quan trọng nhất tạo nên đặc trưng mưa lớn tập trung ở khu vực này.

Câu 38: Tài nguyên rừng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay bị suy thoái chủ yếu là do

Lời giải: Tình trạng du canh du cư là nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái rừng ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Phương thức canh tác này dẫn đến phá rừng làm nương rẫy, đốt rừng và không có biện pháp bảo vệ rừng bền vững. Đây là vấn đề đặc trưng ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Lào Cai, Yên Bái, Sơn La.

Câu 39: Ý nghĩa chủ yếu nào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung bộ?

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí chiến lược quan trọng trong hệ thống giao thông vận tải cả nước. Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải giúp tăng cường vai trò trung chuyển hàng hóa giữa các vùng, đặc biệt là kết nối Tây Nguyên và các nước láng giềng với biển Đông. Đây là ý nghĩa chủ yếu vì vùng này đóng vai trò là cửa ngõ giao thương quan trọng của khu vực.

Câu 40: Cho bảng số liệu: Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng hồ tiêu nước ta giai đoạn 2010-2017 Năm 2010 2014 2015 2017 Diện tích (nghìn ha) 51,3 85,6 101,6 152,0 Sản lượng (nghìn tấn) 105,4 151,6 176,8 241,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2010-2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Biểu đồ đường là thích hợp nhất để thể hiện tốc độ tăng trưởng vì nó có khả năng thể hiện rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu qua thời gian. Với dữ liệu diện tích và sản lượng hồ tiêu qua các năm 2010-2017, biểu đồ đường sẽ cho thấy được mức độ tăng trưởng và tốc độ phát triển của ngành hồ tiêu Việt Nam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm 2022
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Quan Hóa
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Địa Lý – Đề chính thức 2024 của Bộ GD&ĐT
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.