TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Chợ Lách

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Chợ Lách giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Chợ Lách

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm có diện tích lớn nhất ở những vùng nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, có thể thấy rõ Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là hai vùng có diện tích đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm lớn nhất cả nước. Điều này là do điều kiện tự nhiên thuận lợi như đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng và hệ thống thủy lợi phát triển, tạo điều kiện lý tưởng cho sản xuất nông nghiệp thâm canh.

Câu 2: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, nhận xét nào sau đây không đúng về ngành chăn nuôi nước ta?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 và kiến thức địa lí, ngành trồng trọt mới đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của nước ta, chứ không phải ngành chăn nuôi. Mặc dù tỉ trọng chăn nuôi có xu hướng tăng nhưng chưa vượt qua trồng trọt để trở thành ngành chủ đạo. Các phương án C và D là những nhận định đúng và phù hợp với thông tin trong Atlat.

Câu 3: Qua Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ là:

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15 (trang Dân số), ta có thể thấy rõ các đô thị có quy mô dân số lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa (tỉnh Thanh Hóa) và Vinh (tỉnh Nghệ An). Các đô thị này được thể hiện bằng kí hiệu vòng tròn có kích thước lớn nhất trong khu vực, thể hiện dân số đông đúc, nổi bật hơn so với các đô thị khác trong vùng.

Câu 4: Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là

Lời giải: Biển Đông là một vùng biển nhiệt đới nóng, ẩm quanh năm và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ gió mùa. Đặc điểm này cung cấp nguồn nhiệt và ẩm dồi dào, làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên khác như sông ngòi, đất đai, sinh vật.

Câu 5: Tác động của sự phân hoá khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta thể hiện ở việc

Lời giải: Sự phân hoá khí hậu đa dạng ở nước ta, từ Bắc vào Nam và từ thấp lên cao, tạo ra nhiều vùng khí hậu khác nhau. Điều này là điều kiện thuận lợi để chúng ta có thể đa dạng hoá cơ cấu cây trồng và vật nuôi, phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng phù hợp với từng vùng sinh thái.

Câu 6: Cho biểu đồ: Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?

Câu 6: Cho biểu đồ: Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
Lời giải: Biểu đồ là biểu đồ miền phần trăm, thể hiện tỉ trọng diện tích cây hàng năm và cây lâu năm trong tổng diện tích cây trồng qua các năm. Từ năm 2005 đến 2015, tỉ trọng cây hàng năm giảm dần (từ 34,5% xuống 23,9%) và tỉ trọng cây lâu năm tăng dần (từ 65,5% lên 76,1%). Sự thay đổi về tỉ trọng này chính là sự chuyển dịch trong cơ cấu diện tích cây trồng, cụ thể là chuyển dịch cơ cấu diện tích cây công nghiệp.

Câu 7: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LỦA CẢ NĂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2005 VÀ 2014 Vùng Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn) 2005 2014 2005 2014 Đồng bằng sông Hồng 1.186,1 1.122,7 6.398,4 7.175,2 Đồng bằng sông Cửu Long 3.826,3 4.249,5 19.298,5 25.475,0 Theo bảng trên, nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình sản xuất lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 và năm 2014?

Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta tính tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa của hai vùng. Tốc độ tăng sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long là (25475,0 / 19298,5) ≈ 1,32 lần, còn của Đồng bằng sông Hồng là (7175,2 / 6398,4) ≈ 1,12 lần. Vì 1,32 > 1,12 nên tốc độ tăng sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long nhanh hơn, do đó nhận định “Đồng bằng sông Cửu Long có tốc độ tăng sản lượng chậm hơn” là không chính xác.

Câu 8: Vào mùa hạ, miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam là do ảnh hưởng của

Lời giải: Vào mùa hạ, miền Bắc nước ta hình thành áp thấp Bắc Bộ, đây là một trung tâm áp thấp có nhiệt độ cao. Áp thấp này hút gió từ khối khí áp cao cận nhiệt đới Thái Bình Dương, tạo ra luồng gió mùa Đông Nam mạnh mẽ thổi vào khu vực. Gió này mang theo hơi ẩm từ biển hoặc trở nên khô nóng khi vượt qua các dãy núi.

Câu 9: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất cả nước?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh Cà Mau có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất cả nước. Cà Mau là tỉnh có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản rất lớn, đặc biệt là nuôi tôm công nghiệp, mang lại sản lượng cao nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

Câu 10: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố:

Lời giải: Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên được quy định bởi hình thể lãnh thổ (kéo dài, hẹp ngang) và sự phức tạp của địa hình (núi, đồng bằng, cao nguyên), tạo nên các kiểu cảnh quan khác biệt từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây và theo độ cao.

Câu 11: Cho biểu đồ: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT GDP THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO HOẠT ĐỘNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2010 (%) Nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản phân theo hoạt động của nước ta năm 2000 và năm 2010?

Câu 11: Cho biểu đồ: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT GDP THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO HOẠT ĐỘNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2010 (%) Nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản phân theo hoạt động của nước ta năm 2000 và năm 2010?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng của hoạt động nuôi trồng đã tăng từ 45,5% vào năm 2000 lên 61,5% vào năm 2010, cho thấy sự tăng nhanh chóng. Ngược lại, tỉ trọng của hoạt động đánh bắt giảm từ 55,5% xuống 38,5% trong cùng giai đoạn.

Câu 12: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6, 7 và 9, hãy cho biết những nơi nào sau đây có lượng mưa trung bình năm lớn ở nước ta?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (bản đồ khí hậu), ta thấy Móng Cái, Bạch Mã và Ngọc Linh là các khu vực có lượng mưa trung bình năm rất lớn (trên 2000mm, thậm chí trên 2800mm hoặc 3200mm). Cao Nguyên Mơ Nông (thuộc Tây Nguyên) cũng là khu vực có lượng mưa lớn, thường đạt trên 1600-2000mm, do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và địa hình núi cao.

Câu 13: Giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào?

Lời giải: Phần lãnh thổ phía Nam có nền nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh vào mùa đông. Vì nền nhiệt ở chân núi cao hơn, nên để đạt đến ngưỡng nhiệt độ của đai cận nhiệt đới, cần phải lên một độ cao lớn hơn. Do đó, giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phía Nam cao hơn so với phía Bắc.

Câu 14: Những lưu vực sông suối có độ dốc lớn thường dễ xảy ra

Lời giải: Những lưu vực sông suối có độ dốc lớn khiến nước mưa và dòng chảy mặt tập trung nhanh chóng. Điều này làm gia tăng tốc độ và lưu lượng nước, dẫn đến hiện tượng lũ quét, đặc trưng bởi dòng chảy mạnh và đột ngột, thường gây thiệt hại lớn ở các vùng núi và trung du.

Câu 15: Thời tiết của Nam Bộ nước ta vào thời kì mùa đông có đặc điểm

Lời giải: Nam Bộ nước ta có khí hậu cận xích đạo với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Thời kì mùa đông ở miền Bắc tương ứng với mùa khô ở Nam Bộ, lúc này khu vực chịu ảnh hưởng của áp cao cận chí tuyến. Do đó, thời tiết đặc trưng là nắng nhiều, trời tạnh ráo và ổn định, ít mưa.

Câu 16: Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng - sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

Lời giải: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình đa dạng với các dãy núi cao, thung lũng sâu, cùng với sự phân hóa khí hậu rõ rệt theo độ cao và hướng sườn. Những yếu tố này tạo nên sự phân hoá đa dạng về cảnh quan, các đai thực vật và thổ nhưỡng, là nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng - sinh vật trong khu vực.

Câu 17: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2019 (Đơn vị: nghìn người) Năm 2005 2009 2013 2019 Thành thị 22.332 25.585 28.875 33.059 Nông thôn 60.060 60.440 60.885 63.149 Tổng dân số 82.392 86.025 89.756 91.714 Biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số Việt Nam thời kì 2005 - 2019 theo bảng số liệu trên?

Lời giải: Biểu đồ cột chồng là lựa chọn phù hợp nhất vì nó cho phép thể hiện đồng thời tổng dân số Việt Nam và cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn qua các năm. Điều này giúp dễ dàng quan sát sự thay đổi về quy mô cũng như sự chuyển dịch tỉ trọng giữa hai khu vực này theo thời gian, phản ánh tình hình phát triển dân số một cách toàn diện.

Câu 18: Tính chất ẩm của khí hậu nước ta là do

Lời giải: Tính chất ẩm của khí hậu nước ta chủ yếu là do vị trí địa lí nằm liền kề với Biển Đông rộng lớn. Biển Đông cung cấp nguồn hơi ẩm dồi dào, làm cho các khối khí di chuyển vào đất liền trở nên ẩm ướt, từ đó khí hậu Việt Nam mang đặc trưng ẩm và mưa nhiều.

Câu 19: Nhận xét nào không đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

Lời giải: Nhận xét “Thềm lục địa từ Bắc vào Nam nông và rộng” là không đúng. Trên thực tế, thềm lục địa nước ta tuy rộng và nông ở vịnh Bắc Bộ và vùng biển Nam Bộ, nhưng lại hẹp và dốc ở khu vực miền Trung, do dãy Trường Sơn ăn lan ra sát biển. Các nhận xét A, C, D đều đúng với đặc điểm thiên nhiên vùng biển Việt Nam.

Câu 20: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, lưu lượng nước chênh lệch giữa tháng lũ và tháng cạn lớn nhất thuộc về hệ thống sông

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có chế độ mưa phân hóa sâu sắc giữa mùa mưa và mùa khô. Sông Đà Rằng nằm trong khu vực này, có đặc điểm lưu vực hẹp, độ dốc lớn nên mùa lũ nước dâng rất nhanh và lưu lượng lớn, trong khi mùa cạn lưu lượng rất nhỏ. Do đó, chênh lệch lưu lượng nước giữa tháng lũ và tháng cạn của hệ thống sông Đà Rằng là lớn nhất.

Câu 21: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhận xét nào sau đây không đúng với dân cư của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, ta thấy mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thường thấp, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi cao. Mật độ dân số trung bình của cả nước cao hơn nhiều do có các vùng đồng bằng lớn, đông dân cư. Vì vậy, nhận xét “Mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước” là không đúng.

Câu 22: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, 13 và 14, hệ thống sông nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, 13 và 14, hệ thống sông Thái Bình là hệ thống sông lớn thứ hai ở miền Bắc Việt Nam, nằm hoàn toàn trong khu vực Đồng bằng sông Hồng, thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Các hệ thống sông khác như Thu Bồn (miền Trung), Đồng Nai (miền Nam) và Mã (miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ) không thuộc miền này.

Câu 23: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái

Lời giải: Phần lãnh thổ phía Bắc của Việt Nam mang sắc thái cận nhiệt gió mùa. Mặc dù nằm trong vùng nội chí tuyến, khu vực này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, tạo nên một mùa đông lạnh đặc trưng, khiến cảnh quan thiên nhiên có những nét tương đồng với vùng cận nhiệt đới, đặc biệt là hệ sinh thái và chu trình sinh trưởng của thực vật.

Câu 24: Đặc trưng địa hình nổi bật ở đồng bằng sông Hồng là

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng được hình thành do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, là một trong những đồng bằng châu thổ lớn nhất Việt Nam. Đặc trưng địa hình nổi bật nhất của đồng bằng này là thấp và tương đối bằng phẳng, với độ cao trung bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Câu 25: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp ở nước ta đã

Lời giải: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp, kết hợp với các yếu tố tự nhiên khác, đã tạo nên sự phân hóa sâu sắc của thiên nhiên nước ta. Sự phân hóa này thể hiện rõ rệt theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao, tạo ra các vùng tự nhiên đa dạng về khí hậu, đất đai, sinh vật.

Câu 26: Để đảm bảo vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần trực tiếp đàm phán với các nước

Lời giải: Việt Nam có đường biên giới đất liền giáp với ba quốc gia là Trung Quốc ở phía Bắc, Lào và Cam-pu-chia ở phía Tây. Do đó, để đảm bảo vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền một cách toàn diện, Việt Nam cần trực tiếp đàm phán với cả ba nước này.

Câu 27: Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là

Lời giải: Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là hóa chất dư thừa từ nông nghiệp. Việc sử dụng tràn lan phân bón hóa học, thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ trong sản xuất nông nghiệp khiến các chất này thẩm thấu vào đất và theo nước mưa chảy vào các sông, hồ, gây ô nhiễm nghiêm trọng trên phạm vi rộng lớn.

Câu 28: Tài nguyên khoáng sản biển có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay là

Lời giải: Dầu khí là tài nguyên khoáng sản biển có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Ngành dầu khí không chỉ cung cấp nguồn năng lượng chính cho đất nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đóng góp đáng kể vào ngân sách quốc gia và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp khác.

Câu 29: Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ nhất ở vùng

Lời giải: Quá trình feralit (hay laterit hóa) diễn ra mạnh mẽ nhất ở các vùng núi thấp và trung du. Đây là những khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ cao và lượng mưa lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho phong hóa hóa học diễn ra mãnh liệt, rửa trôi các chất bazơ và tích tụ ôxít sắt, ôxít nhôm, hình thành đất feralit đặc trưng.

Câu 30: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do

Lời giải: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Bắc kết hợp với hướng của các dãy núi. Vùng núi Đông Bắc với các dãy núi hình cánh cung mở ra ở phía bắc đã tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu, gây ra một mùa đông lạnh. Ngược lại, vùng Tây Bắc có dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ chạy theo hướng tây bắc - đông nam, có tác dụng chắn gió hiệu quả, làm cho mùa đông ở đây ít lạnh và khô hơn.

Câu 31: Điều kiện tự nhiên cho phép triển khai các hoạt động du lịch biển quanh năm ở các vùng

Lời giải: Các vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với nền nhiệt độ cao quanh năm và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. Điều kiện khí hậu này tạo thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động du lịch biển trong suốt cả năm mà không bị gián đoạn bởi mùa đông lạnh.

Câu 32: Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng

Lời giải: Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập với mục đích chính là bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan tự nhiên và các giá trị văn hóa, lịch sử. Theo phân loại rừng ở Việt Nam, loại rừng có chức năng bảo tồn và phục vụ nghiên cứu, du lịch sinh thái như vậy được gọi là rừng đặc dụng.

Câu 33: Sự đối lập về mùa mưa - khô giữa đồng bằng ven biển Trung Bộ với Tây Nguyên là do tác động kết hợp của

Lời giải: Sự đối lập về mùa mưa - khô giữa hai khu vực này chủ yếu do tác động của bức chắn địa hình dãy Trường Sơn kết hợp với hướng của các loại gió mùa. Vào mùa hạ, gió Tây Nam đầu mùa gây mưa lớn cho sườn tây Trường Sơn (Tây Nguyên) nhưng gây hiệu ứng phơn khô nóng cho sườn đông (đồng bằng ven biển). Ngược lại, vào thu đông, gió mùa Đông Bắc từ biển thổi vào gây mưa lớn cho dải đồng bằng ven biển trong khi Tây Nguyên bước vào mùa khô sâu sắc.

Câu 34: Cho biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ TỈ SUẤT SINH, TỈ SUẤT TỪ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1960 - 2014 Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây đúng với sự gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1960 - 2014?

Câu 34: Cho biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ TỈ SUẤT SINH, TỈ SUẤT TỪ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1960 - 2014 Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây đúng với sự gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1960 - 2014?
Lời giải: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử. Dựa vào biểu đồ, tỉ suất gia tăng tự nhiên của nước ta lần lượt là: 34‰ (1960), 25,3‰ (1979), 21,5‰ (1989), 14,3‰ (1999), 10,8‰ (2009), 10,3‰ (2014). Các số liệu này cho thấy tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên liên tục giảm trong giai đoạn 1960 - 2014.

Câu 35: Căn cứ vào Atlat trang 13, các cánh cung núi ở vùng núi Đông Bắc lần lượt từ Đông sang Tây là

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, các cánh cung núi ở vùng Đông Bắc nước ta được sắp xếp theo thứ tự từ Đông sang Tây là: Đông Triều, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Sông Gâm. Thứ tự này hoàn toàn trùng khớp với phương án D.

Câu 36: Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do vị trí

Lời giải: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc (từ khoảng vĩ độ 8°B đến 23°27’B). Vị trí địa lí này thuộc đai áp thấp xích đạo, là nơi hình thành và hoạt động của gió Tín phong thổi thường xuyên từ áp cao cận chí tuyến về xích đạo.

Câu 37: Cho bảng số liệu sau: TÔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2014 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2014 Khu vực kinh tế Nhà nước 633,2 1.331,3 Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 926,9 1.706,4 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 327,0 704,3 Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta?

Lời giải: Để nhận xét về sự thay đổi cơ cấu, cần tính tỉ trọng của các thành phần kinh tế trong tổng GDP mỗi năm. Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước tăng từ 33,55% (năm 2010) lên 35,58% (năm 2014). Trong khi đó, tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước lại giảm từ 49,12% (năm 2010) xuống còn 45,60% (năm 2014).

Câu 38: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi nào sau đây không có hướng Tây Bắc - Đông Nam?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, các dãy núi Trường Sơn Bắc, Pu Đen Đinh và Hoàng Liên Sơn đều có hướng chính là Tây Bắc – Đông Nam. Riêng dãy núi Đông Triều thuộc vùng núi Đông Bắc, có hướng vòng cung chứ không phải hướng Tây Bắc – Đông Nam.

Câu 39: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

Lời giải: Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn, tuy nhiên đặc điểm này không diễn ra quanh năm mà thay đổi theo mùa. Lượng phù sa thường rất lớn vào mùa lũ và giảm đi đáng kể vào mùa khô, không phải lúc nào cũng cao.

Câu 40: Đồng bằng sông Hồng ngập úng nghiêm trọng nhất cả nước không phải là do

Lời giải: Các nguyên nhân chính gây ngập úng nghiêm trọng ở Đồng bằng sông Hồng là do có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc làm địa hình như một lòng máng, mưa bão tập trung với lượng mưa lớn (diện mưa bão rộng) và mật độ xây dựng cao cản trở thoát nước. Mực nước biển dâng là yếu tố ảnh hưởng lâu dài, làm trầm trọng thêm tình trạng nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu gây ra tình trạng ngập úng nặng nề hàng năm như các yếu tố còn lại.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Thanh Đa năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tân Phước Khánh
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khánh Hưng
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.