TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc lần 3 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc Vĩnh Phúc lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Anh A lợi dụng đêm tối và sự mất cảnh giác của nhà hàng xóm đã đột nhập vào nhà lấy cắp một số vật dụng có giá trị. Hành vi của anh A không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi đột nhập vào nhà lấy cắp tài sản của anh A là vi phạm pháp luật hình sự, cụ thể là tội trộm cắp tài sản. Anh A đã không thực hiện hình thức tuân thủ pháp luật vì đã làm điều mà pháp luật cấm, trong khi tuân thủ pháp luật yêu cầu không được làm những việc pháp luật nghiêm cấm.

Câu 2: Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người ngồi trên xe môtô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm. Việc làm của cảnh sát giao thông đã thể hiện thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

Lời giải: Việc cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người không đội mũ bảo hiểm thể hiện tính quyền lực, bắt buộc của pháp luật. Đây là đặc trưng cơ bản khi pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước và có tính cưỡng chế đối với mọi công dân. Hành vi xử phạt chứng tỏ nhà nước có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế để buộc người vi phạm phải tuân thủ pháp luật.

Câu 3: Trường hợp nào dưới đây được khám chỗ ở của một người theo quy định của pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, việc khám chỗ ở chỉ được thực hiện trong những trường hợp đặc biệt. Trường hợp bắt người phạm tội quả tang là một trong những căn cứ pháp lý cho phép khám chỗ ở để tìm kiếm công cụ, phương tiện phạm tội hoặc vật chứng liên quan đến vụ án.

Câu 4: Ông T luôn thực hiện đầy đủ, kịp thời việc kê khai nộp thuế điện tử theo quy định cho công ty của mình. Việc làm đó của ông T thể hiện sự bình đẳng của công dân về

Lời giải: Việc kê khai nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc của công dân và doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Ông T thực hiện đầy đủ việc này thể hiện sự bình đẳng về nghĩa vụ, tức là mọi công dân đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nhau. Bình đẳng về nghĩa vụ là một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật về thuế.

Câu 5: Công dân có thể viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về chủ trương, chính sách của nhà nước là quyền tự do

Lời giải: Việc công dân viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm về chủ trương, chính sách của nhà nước là biểu hiện của quyền tự do ngôn luận. Quyền này được quy định tại Hiến pháp Việt Nam, cho phép công dân tự do phát biểu ý kiến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Đây là một trong những quyền cơ bản của công dân trong nhà nước pháp quyền.

Câu 6: Chị N là lãnh đạo cơ quan chức năng đã tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin mở văn phòng công chứng của ông K và ông O. Do nhận của ông K năm mươi triệu đồng nên chị N đã loại hồ sơ đầy đủ của ông O theo yêu cầu của ông K. Sau đó, chị N cùng anh V nhân viên dưới quyền làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và cấp phép cho ông K. Phát hiện anh V và chị N làm việc này, ông O tung tin bịa đặt chị N và anh V có quan hệ tình cảm nên uy tín của chị N giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Ông K, chị N và anh V vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh vì họ đã tạo sự phân biệt đối xử trong việc cấp phép văn phòng công chứng. Ông K hối lộ, chị N nhận hối lộ và loại hồ sơ hợp lệ của ông O, còn anh V tham gia làm giả giấy tờ để ưu tiên cho ông K, vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa các doanh nghiệp.

Câu 7: Trong một lần đi dự tiệc sinh nhật của anh H, vốn sẵn có mâu thuẫn với anh S là bạn của anh H, anh B đã đem lời chửi bới anh S. Anh S bức xúc rủ thêm các anh K, M, N chặn đường đánh anh B làm anh B thương tật 30%. Những ai dưới đây xâm phạm quyền do cơ bản của công dân ?

Lời giải: Anh B đã xâm phạm quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm của anh S khi chửi bới. Anh S, K, M, N đã xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của anh B khi chặn đường đánh gây thương tật 30%. Do đó tất cả anh B, S, K, M, N đều vi phạm quyền cơ bản của công dân.

Câu 8: Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

Lời giải: Theo Điều 16 Hiến pháp 2013, mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật và không bị phân biệt đối xử dựa trên các yếu tố như dân tộc, tôn giáo, giới tính và địa vị xã hội. Đây là nguyên tắc cơ bản đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Câu 9: Anh X mượn xe máy của chị Q chở bạn gái đi chơi, do thua cá độ, anh X đã mang xe của chị Q đi bán lấy tiền. Anh X vi phạm pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Anh X đã vi phạm pháp luật hình sự vì hành vi bán xe máy của chị Q mà không có sự đồng ý là hành vi chiếm đoạt tài sản trái phép. Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam, đây có thể cấu thành tội “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” quy định tại Điều 175 khi người phạm tội được giao tài sản thông qua quan hệ hợp đồng rồi chiếm đoạt.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là dấu hiệu của vi phạm pháp luật?

Lời giải: Vi phạm pháp luật có ba dấu hiệu cơ bản là hành vi trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, và người vi phạm phải có lỗi. Việc “do người có thẩm quyền thực hiện” không phải là dấu hiệu của vi phạm pháp luật vì bất kỳ ai cũng có thể vi phạm pháp luật, không nhất thiết phải là người có thẩm quyền.

Câu 11: Anh M nghi ngờ anh H lấy trộm số vàng của gia đình mình nên đã báo với ông an xã. Do có việc đột xuất nên anh Q yêu cầu ông N trưởng xóm cùng anh M đến nhà anh H khám xét. Do cố tình ngăn cản nên anh H bị ông N và anh M khống chế giải về trụ sở công an xã giam giữ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Đáp án C là đúng vì cả anh M, anh Q và ông N đều vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Anh Q đã ủy quyền cho người không có thẩm quyền thực hiện khám xét và bắt giữ, còn anh M và ông N trực tiếp thực hiện hành vi khống chế và giam giữ anh H trái phép.

Câu 12: Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của tôn giáo?

Lời giải: Tôn giáo là hình thức tín ngưỡng có tổ chức với hệ thống giáo lí và nghi lễ rõ ràng. Mê tín dị đoan không phải là tôn giáo mà chỉ là những niềm tin mù quáng, thiếu cơ sở khoa học. Do đó, việc coi tôn giáo là “hình thức mê tín có tổ chức” là không chính xác.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của Nhà nước trong quản lí xã hội bằng pháp luật?

Lời giải: Đáp án C là nội dung không thể hiện vai trò của Nhà nước vì “Chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện pháp luật” là trách nhiệm của công dân trong việc tuân thủ pháp luật. Trong khi đó, các nội dung A, B, D đều thể hiện vai trò chủ động của Nhà nước trong việc ban hành, phổ biến và giáo dục pháp luật cho toàn xã hội.

Câu 14: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong lao động là quyền mọi người đều có cơ hội như nhau trong việc làm, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo. Việc thu hút và sử dụng người lao động là người dân tộc thiểu số thể hiện chính sách tạo cơ hội bình đẳng cho các nhóm yếu thế trong xã hội, giúp họ có cơ hội việc làm ngang bằng với các nhóm khác.

Câu 15: Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn là trường hợp bắt

Lời giải: Đây là trường hợp bắt người phạm tội quả tang theo quy định tại Điều 110 Bộ luật Tố tụng Hình sự Việt Nam. Việc phát hiện dấu vết tội phạm và cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn là căn cứ để thực hiện bắt người phạm tội quả tang, áp dụng khi có đủ chứng cứ cho thấy người đó vừa thực hiện tội phạm.

Câu 16: Trong đợt tiếp xúc với cử tri thành phố X, ông G đã bày tỏ quan điểm của mình về quy trình bổ nhiệm nhân sự. Ông G đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

Lời giải: Ông G đã thực hiện quyền tự do ngôn luận khi bày tỏ quan điểm về quy trình bổ nhiệm nhân sự trong đợt tiếp xúc cử tri. Quyền tự do ngôn luận là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp Việt Nam bảo đảm, cho phép công dân được phát biểu ý kiến về các vấn đề chính trị, xã hội. Việc tham gia tiếp xúc cử tri và đóng góp ý kiến chính là hình thức thực hiện quyền này.

Câu 17: Chị A đã xem tin nhắn của con gái và thấy con thường xuyên có nhắn tin yêu đương với K là thanh niên hư hỏng trong làng. Chị A đưa cho chồng là anh T xem. Tức giận, anh T đánh con gái, đập nát điện thoại. Đồng thời, anh T còn thuê anh Y đánh K để cảnh cáo. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

Lời giải: Anh T đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi đánh con gái và thuê anh Y đánh K. Anh Y cũng vi phạm khi thực hiện hành vi đánh K theo yêu cầu của anh T. Chị A chỉ xem tin nhắn và thông báo cho chồng, không trực tiếp xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của ai.

Câu 18: Khi thực hiện bình đẳng trong kinh doanh, mọi công dân đều có quyền

Lời giải: Đây là nội dung về quyền bình đẳng trong kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mọi công dân đều có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh phù hợp với khả năng và điều kiện của mình, đây là một trong những quyền cơ bản được Hiến pháp bảo vệ.

Câu 19: Anh H và anh K là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Anh H có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm nên đã mang lại hiệu quả cao cho công ty. Bởi vậy, anh H được giám đốc tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z đã thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Việc giám đốc công ty Z tăng lương cho anh H dựa trên trình độ chuyên môn cao và hiệu quả công việc thể hiện sự bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. Đây là nguyên tắc trả lương xứng đáng với năng lực và đóng góp của người lao động, đảm bảo công bằng trong đãi ngộ và khuyến khích người lao động phát huy năng lực.

Câu 20: Dân tộc trong quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu theo nghĩa nào dưới đây?

Lời giải: Trong pháp luật Việt Nam, khái niệm “dân tộc” khi nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là cộng đồng dân cư có chung ngôn ngữ, văn hóa, lịch sử và sinh sống trên lãnh thổ nhất định. Cách hiểu này phù hợp với tinh thần của Hiến pháp và các văn bản pháp luật về quyền bình đẳng giữa 54 dân tộc anh em tại Việt Nam.

Câu 21: Cố ý hoặc vô ý làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác dù họ là nam hay nữ, người đã thành niên hay chưa thành niên là nội dung của hành vi nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi cố ý hoặc vô ý làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác được quy định là hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe theo pháp luật Việt Nam. Đây là một trong những tội phạm nghiêm trọng được quy định trong Bộ luật Hình sự, bảo vệ quyền cơ bản nhất của con người là quyền được sống và quyền được bảo vệ sức khỏe.

Câu 22: Nội dung nào dưới đây không thuộc trường hợp được phép bắt người khẩn cấp?

Lời giải: Việc bắt người theo lệnh của Viện kiểm sát và Tòa án để tạm giam là thủ tục bắt thông thường theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự, không phải bắt khẩn cấp. Bắt khẩn cấp chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt khẩn cấp khi chưa có lệnh bắt từ cơ quan có thẩm quyền như khi phát hiện dấu vết tội phạm hoặc người đang chuẩn bị phạm tội.

Câu 23: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của cạnh tranh?

Lời giải: Mục đích chính của cạnh tranh trong kinh tế là giành thị trường, tối đa hóa lợi nhuận và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Việc khai thác nguyên liệu và nguồn lực sản xuất chỉ là phương tiện để đạt được các mục đích này, không phải là mục đích tự thân của cạnh tranh. Các lựa chọn B, C, D đều phản ánh đúng mục đích cơ bản của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

Câu 24: Giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa được thị trường thừa nhận khi

Lời giải: Theo lý thuyết hàng hóa của Marx, giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa chỉ được thị trường thừa nhận khi hàng hóa được bán thành công. Quá trình “bán được” chính là sự thực hiện giá trị, chứng tỏ lao động xã hội trong hàng hóa đã được xã hội công nhận thông qua trao đổi.

Câu 25: Tạo điều kiện để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất là

Lời giải: Việc tạo điều kiện để phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất chính là lý do khách quan buộc các quốc gia phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đây là yêu cầu tất yếu xuất phát từ quy luật phát triển của xã hội, nhằm nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 26: Sản xuất của cải vật chất quyết định

Lời giải: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, sản xuất của cải vật chất là cơ sở và điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại của xã hội. Không có sản xuất vật chất để tạo ra lương thực, nhà ở và các nhu cầu thiết yếu, xã hội loài người không thể tồn tại và phát triển. Đây là nguyên lý cơ bản trong triết học về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

Câu 27: Anh C kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên mẹ anh là bà G đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị D đã li hôn mang thai hộ. Phát hiện việc anh C sống chung như vợ chồng với chị D là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ sổ tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà. Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Đáp án A là chính xác vì bà G, anh C, chị D và chị H đều có hành vi vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân. Bà G can thiệp vào hôn nhân của con, anh C và chị D thực hiện mang thai hộ trái phép, còn chị H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm chung của gia đình mà không có sự đồng ý của chồng.

Câu 28: Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật được hiểu là

Lời giải: Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là một đặc trưng quan trọng của pháp luật, thể hiện ở việc các quy phạm pháp luật phải được diễn đạt rõ ràng, chính xác và chỉ có một nghĩa duy nhất. Điều này đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và thực hiện pháp luật, tránh sự tùy tiện trong giải thích và áp dụng pháp luật.

Câu 29: Biết mình không đủ điều kiện nên anh S lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ để đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó, anh S trực tiếp quản lý và bán hàng. Anh S đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Anh S đã vi phạm quyền tự chủ đăng kí kinh doanh vì đã sử dụng danh nghĩa người khác khi biết mình không đủ điều kiện pháp lý. Hành vi này trái với nguyên tắc trung thực trong đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về quyền bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 30: Ông A làm vườn và treo áo ở đầu hồi nhà. Làm xong, ông lục túi thì thấy mất 200.000 đồng. Ông A nghi ngay cho V là đứa trẻ hàng xóm lấy trộm. Ông A xông vào nhà V bắt V kéo về nhà mình để tra hỏi, bắt ép V nhận đã lấy tiền của mình mới thả trói. Hành vi của ông A không vi phạm quyền nào dưới đây?

Lời giải: Hành vi của ông A đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi xông vào nhà V, vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt V về nhà mình, và vi phạm quyền bảo hộ nhân phẩm, danh dự khi tra hỏi, ép buộc V nhận tội. Tuy nhiên, ông A không có hành vi nào trực tiếp đe dọa đến tính mạng hoặc sức khỏe của V, nên quyền bảo hộ tính mạng, sức khỏe không bị vi phạm.

Câu 31: Mỗi quy tắc xử sự được thể hiện thành

Lời giải: Quy phạm pháp luật là hình thức thể hiện cụ thể của các quy tắc xử sự trong xã hội. Mỗi quy tắc xử sự được cụ thể hóa thành một quy phạm pháp luật để điều chỉnh hành vi của các chủ thể pháp luật, đảm bảo tính thống nhất và rõ ràng trong hệ thống pháp luật.

Câu 32: Do mâu thuẫn nên trên đường đi học về K rủ H và V đánh P. Nhìn thấy P, K đã đuổi theo và đánh P bị thương tích nặng. Trong lúc tự vệ, không may P vung tay đập phải tay K chảy máu. H, V đứng ngoài xem và cổ vũ, thấy P nằm im V cầm gậy đập nát xe máy điện của P còn H đe dọa giết P nếu P báo với gia đình, nhà trường hoặc cơ quan công an. Những ai dưới đây đã vi phạm hình sự?

Lời giải: K đã vi phạm hình sự với tội cố ý gây thương tích khi đánh P bị thương nặng. H và V cũng vi phạm hình sự khi H đe dọa giết người còn V hủy hoại tài sản của P, trong khi P chỉ tự vệ chính đáng nên không vi phạm.

Câu 33: Bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động, hợp đồng lao động, giữa lao động nam và nữ là

Lời giải: Bình đẳng trong lao động là khái niệm tổng quát bao gồm tất cả các khía cạnh được đề cập trong câu hỏi. Nó thể hiện nguyên tắc cơ bản của Luật Lao động Việt Nam về việc đảm bảo quyền bình đẳng cho mọi công dân trong mọi lĩnh vực lao động.

Câu 34: Hai vợ chồng anh M và chị H cùng làm việc trong công ty VP. Vì con hay đau ốm, anh M đã bắt chị H nghỉ việc chăm con và lo cho gia đình. Chị M cho rằng con là trách nhiệm cả 2 vợ chồng nên bảo chồng cùng thay nhau xin nghỉ để chăm sóc con và chị không nghỉ việc. Nghe con dâu nói vậy, mẹ anh M đã tác động để Giám đốc công ty VP đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị H. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Anh M vi phạm khi ép vợ nghỉ việc, không tôn trọng quyền lao động của chị H. Mẹ anh M vi phạm khi can thiệp vào công việc của con dâu, còn giám đốc công ty VP vi phạm khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không có lý do chính đáng, xâm phạm quyền bình đẳng trong lao động.

Câu 35: Nội dung nào sau đây không thuộc quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là việc vợ chồng, các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Việc phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng được giảm giờ lao động là chế độ bảo vệ đặc biệt theo quy định của pháp luật lao động, không phải là biểu hiện của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

Câu 36: Thi hành pháp luật là việc các cá nhân tổ chức

Lời giải: Thi hành pháp luật là một trong các hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các cá nhân, tổ chức thực hiện các nghĩa vụ pháp lý mà pháp luật quy định. Đây là hình thức chủ động thực hiện những điều phải làm theo quy định của pháp luật, khác với tuân thủ pháp luật là không làm những điều pháp luật cấm.

Câu 37: Bà T dựng xe đạp ngoài cửa hàng để mua thức ăn nhưng quên không mang túi xách vào nên đã bị mất. Nghi ngờ em C đang chơi gần đó lấy trộm. Bà T đã chửi bới và rủ chị M xông vào nhà em C để lục soát nên bị chị G là mẹ em C túm tóc và bị bố em C là anh D lấy gậy đánh gãy xương đùi. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

Lời giải: Bà T và chị M đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý xông vào nhà em C để lục soát mà không có sự đồng ý. Quyền này được quy định tại Điều 22 Hiến pháp 2013, bảo vệ sự riêng tư và an toàn về chỗ ở của công dân. Chị G và anh D tuy có hành vi bạo lực nhưng không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 38: Sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung mô tả trong câu hỏi chính là định nghĩa của hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam. Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, đây là căn cứ pháp lý quan trọng nhất trong quan hệ lao động.

Câu 39: Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm, tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng; đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, ....là nội dung của quyền bình đẳng

Lời giải: Đây là nội dung của quyền bình đẳng giữa lao động nam và nữ được quy định trong Luật Bình đẳng giới và Bộ luật Lao động. Các quy định này nhằm đảm bảo không có sự phân biệt đối xử về cơ hội việc làm, tiền lương, tiền thưởng và các điều kiện làm việc khác giữa nam và nữ.

Câu 40: Nội dung nào dưới đây không phải là trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình?

Lời giải: Hoàn thiện hệ thống pháp luật là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Quốc hội, Chính phủ, không phải là trách nhiệm trực tiếp của công dân. Trong khi đó, các lựa chọn A, B, C đều là những trách nhiệm cơ bản mà công dân cần thực hiện để bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Võ Thị Sáu
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Trần Cao Vân
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đại Mỗ
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.