TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trung Thiên, Hà Tĩnh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trung Thiên, Hà Tĩnh giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trung Thiên, Hà Tĩnh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Ông H xây nhà đã lấn chiếm một phần đất công. Cơ quan có thẩm quyền đã lập biên bản về hành vi vi phạm và yêu cầu ông H phải dỡ bỏ và khôi phục lại nguyên trạng như ban đầu. Trong trường hợp này, ông H đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?

Lời giải: Hành vi lấn chiếm đất công là vi phạm pháp luật về đất đai và trật tự xây dựng, thuộc thẩm quyền xử lý của các cơ quan quản lý nhà nước. Việc bị lập biên bản, yêu cầu dỡ bỏ và khôi phục nguyên trạng thể hiện ông H đang phải chịu trách nhiệm hành chính. Trách nhiệm này nhằm răn đe và buộc cá nhân phải tuân thủ các quy định của pháp luật trong quản lý đất đai.

Câu 2: Câu “tấc đất, tấc vàng. Muốn nói đến yếu tố nào sau đây của quá trình sản xuất?

Lời giải: Câu “tấc đất, tấc vàng” nhấn mạnh giá trị to lớn của đất đai, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, đất đai được xếp vào nhóm đối tượng lao động, là những vật chất mà sức lao động của con người tác động vào để tạo ra sản phẩm và của cải. Vì vậy, câu tục ngữ này nói đến yếu tố đối tượng lao động.

Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Các quyền A, B, C đều là những biểu hiện cụ thể của quyền bình đẳng trong kinh doanh, bao gồm quyền tự do đăng kí, lựa chọn hình thức tổ chức và mở rộng quy mô kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trong khi đó, quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm (D) là một quyền cơ bản của công dân trong lĩnh vực lao động, không thuộc phạm trù quyền bình đẳng trong kinh doanh. Do đó, D là nội dung không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 4: Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành

Lời giải: Mỗi quy tắc xử sự trong đời sống xã hội khi được nhà nước thừa nhận và ban hành sẽ trở thành một quy phạm pháp luật. Quy phạm pháp luật là đơn vị cơ bản cấu thành pháp luật, chứa đựng một quy tắc xử sự chung, mang tính bắt buộc và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

Câu 5: Công Ty A chậm thanh toán đơn hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận với công ty B và bị công ty B khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại. Việc Tòa án xử lý vi phạm của công ty A là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

Lời giải: Việc Tòa án xử lý vi phạm hợp đồng của công ty A và buộc công ty này bồi thường thiệt hại thể hiện tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật. Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà nước, mọi tổ chức, cá nhân đều phải tuân thủ và chịu trách nhiệm khi vi phạm.

Câu 6: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

Lời giải: Hành vi “Đánh người gây thương tích” trực tiếp xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân, bởi vì nó gây tổn hại đến thân thể và sức khỏe người khác. Các hành vi còn lại là những hoạt động hợp pháp hoặc nghĩa vụ công dân nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ pháp luật.

Câu 7: Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn. Cơ quan điều tra sẽ ra quyết định nào sau đây?

Lời giải: Khi một người phạm tội và bỏ trốn khỏi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, cơ quan điều tra sẽ ra quyết định truy nã. Quyết định “truy nã” nhằm mục đích tìm kiếm, bắt giữ người phạm tội để phục vụ công tác điều tra, truy tố và xét xử theo đúng quy định của pháp luật.

Câu 8: Anh A vay tiền của anh B. Đến hẹn trả mà anh A vẫn không trả. Anh B nhờ người bắt nhốt anh A đòi gia đình đem tiền trả thì mới thả anh A. Hành vi này của anh B xâm phạm tới.

Lời giải: Hành vi bắt nhốt anh A của anh B đã trực tiếp xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi giam giữ người trái pháp luật, dù là vì mục đích đòi nợ.

Câu 9: Ông B, bà H lấy nhau và đã có hai người con gái là chị T và chị Q. Ông B ốm nặng, xác định không qua khỏi, ông đã thú nhận với bà H và các con rằng vì muốn có thêm con trai nên ông đã có chị V và anh X là con ngoài giá thú, từ trước đến giờ mẹ của cả V, X đều không cho con nhận bố và cũng không muốn liên quan gì đến ông nhưng ông muốn được chia tài sản của mình cho tất cả các con. Bà H nói: ‘Chúng nó có phải là con hợp pháp của ông đâu mà đòi chia tài sản”. Trong trường hợp trên những ai dưới đây được chia tài sản?

Lời giải: Theo quy định của Bộ luật Dân sự, con trong giá thú và con ngoài giá thú đều bình đẳng về quyền hưởng di sản thừa kế khi người cha đã thừa nhận. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết. Do đó, bà H (vợ) và tất cả các con của ông B (chị T, chị Q, chị V, anh X) đều được hưởng thừa kế.

Câu 10: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới quan hệ

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân của cá nhân, tổ chức. Các quan hệ này được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự, bao gồm quyền sở hữu, hợp đồng, thừa kế và các quyền về nhân thân không liên quan đến tài sản. Do đó, đáp án B phản ánh đúng bản chất của vi phạm dân sự.

Câu 11: Khi công dân vi phạm với tính chất và mức độ như nhau thì sẽ phải chịu trách nhiệm

Lời giải: Theo nguyên tắc bình đẳng của công dân trước pháp luật, mọi công dân khi vi phạm pháp luật với cùng một tính chất và mức độ thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau. Điều này thể hiện sự công bằng và không phân biệt đối xử trong hệ thống pháp luật, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

Câu 12: Anh F đã có vợ là chị K và đã có hai con. Nhưng anh F vẫn sống như vợ chồng với chị C và đã có một con trai là N. Chị K rất buồn phiền vì chuyện đó nên đã bàn với chị gái mình là S, mục đích là đuổi anh F ra khỏi nhà để chiếm đoạt tài sản và ngôi nhà của vợ chồng làm của riêng .Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Lời giải: Anh F và chị C đã vi phạm nghiêm trọng chế độ hôn nhân một vợ một chồng, là một trong những nguyên tắc cơ bản đảm bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình. Chị K có ý định đuổi chồng để chiếm đoạt tài sản chung, đây cũng là hành vi vi phạm quyền bình đẳng về tài sản giữa vợ và chồng. Do đó, cả ba người Anh F, chị C và chị K đều đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

Câu 13: Pháp luật quy định, người chưa thành niên có độ tuổi là

Lời giải: Theo pháp luật Việt Nam, người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi (Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015). Trong các lựa chọn, phương án “từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi” là phù hợp nhất vì đây là giai đoạn mà người chưa thành niên bắt đầu có năng lực chịu trách nhiệm hình sự đối với một số loại tội phạm và có năng lực thực hiện một số giao dịch dân sự nhất định.

Câu 14: Nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của văn bản luật cấp trên là thể hiện

Lời giải: Nguyên tắc “nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của văn bản luật cấp trên” là một biểu hiện cốt lõi của tính thứ bậc và sự thống nhất trong hệ thống pháp luật. Điều này thể hiện “tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức”, đảm bảo mọi văn bản pháp luật được ban hành phải tuân thủ đúng thẩm quyền, quy trình và không được mâu thuẫn với các văn bản có giá trị pháp lý cao hơn. Nhờ đó, tính hợp hiến, hợp pháp và hiệu lực của các quy định pháp luật được duy trì.

Câu 15: Theo điều 39, Hiến pháp 2013 quy định nguyên tắc “ Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”. Điều 10 Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định: “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân”. Điều này thể hiện đặc trưng gì của pháp luật?

Lời giải: Nguyên tắc “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập” thể hiện rõ ràng rằng quy định này áp dụng cho mọi cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, không phân biệt đối xử. Đây chính là đặc trưng tính quy phạm phổ biến của pháp luật, khi các quy tắc xử sự được áp dụng chung, lặp đi lặp lại nhiều lần đối với tất cả các chủ thể thuộc phạm vi điều chỉnh.

Câu 16: Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là

Lời giải: Sự tác động của con người vào tự nhiên nhằm biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình chính là khái niệm của “sản xuất của cải vật chất”. Đây là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của con người, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội.

Câu 17: Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

Lời giải: Khi giá bất động sản tăng, anh B đã dựa vào tín hiệu này để bán nhà và thu lợi nhuận. Điều này thể hiện anh B đã vận dụng chức năng thông tin của thị trường. Chức năng này giúp người tham gia thị trường nắm bắt các tín hiệu về cung, cầu, giá cả để đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp, tối đa hóa lợi ích.

Câu 18: Chủ doanh nghiệp A kí hợp đồng nhận chị B làm việc tại vị trí có nhiều khí thải độc hại. Nếu em cũng là lao động trong doanh nghiệp đó, em sẽ lựa chọn cách cư xử nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật lao động, người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh sản và nuôi con. Do đó, việc đề nghị chủ doanh nghiệp xem xét lại vị trí việc làm cho chị B là hành động phù hợp với pháp luật và thể hiện sự bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Câu 19: Tức giận vì bị đuổi việc, anh Q lập kế hoạch phóng hỏa đốt kho hàng của công ty Z, mặc dù chị N bạn gái của anh đã can ngăn. Được anh Q hứa trả công hậu hĩnh, ông M rủ thêm anh S cùng tham gia. Vì anh S phải về quê có việc đột xuất nên ông M đành tự mình tìm cách đốt kho chứa hàng hóa, gây thiệt hại cho công ty Z hơn một tỷ đồng. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Trong tình huống này, anh Q là người chủ mưu, lên kế hoạch và hứa trả công nên phải chịu trách nhiệm pháp lí. Ông M là người trực tiếp thực hiện hành vi phóng hỏa gây thiệt hại, do đó cũng phải chịu trách nhiệm pháp lí. Chị N đã can ngăn nên không phải là đồng phạm, còn anh S dù đã đồng ý nhưng không tham gia vào việc thực hiện hành vi phạm tội.

Câu 20: Bà H dựng xe máy ở vỉa hè để vào cửa hàng A mua một số hàng hóa, lúc thanh toán tiền mới biết mình quên không mang túi xách vào. Bà H hốt hoảng chạy ra nhưng túi xách thì đã mất, bên trong túi xách có hơn mười triệu đồng và một số tài sản có giá trị. Bà H nghi ngờ em T lấy trộm, vì lúc dựng xe ở vỉa hè thì chị em T đang chơi gần đó, nên bà H đã gọi anh N là con trai và chồng bà là ông Q đến để lục soát nhà chị em T, chị em T không đồng ý nhưng vợ chồng bà H và con trai vẫn xông vào nhà. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa là không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép. Trong tình huống này, bà H, anh N và ông Q đã tự ý xông vào nhà chị em T để lục soát dù không được đồng ý và không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, do đó cả ba người đều vi phạm quyền này.

Câu 21: Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Trong tình huống này, những người phải chịu trách nhiệm pháp lí bao gồm: ông H (người đặt hàng) và ông B (người trực tiếp làm) đã phạm tội làm giả con dấu của cơ quan nhà nước. Anh K và anh M cùng phạm tội cưỡng đoạt tài sản khi dùng hành vi vi phạm của ông B để đe dọa, uy hiếp nhằm chiếm đoạt tiền. Vợ anh M là người tố giác tội phạm nên không phải chịu trách nhiệm pháp lí.

Câu 22: Hoạt động tưởng niệm người có công với đất nước là

Lời giải: Hoạt động tưởng niệm người có công với đất nước là một hoạt động tín ngưỡng. Đây là biểu hiện của lòng biết ơn, sự tôn kính đối với những người đã hy sinh vì đất nước, là một nét đẹp văn hóa và đạo đức truyền thống của dân tộc, không phải hoạt động mê tín dị đoan hay vi phạm pháp luật.

Câu 23: Công dân thuộc các dân tộc khác nhau không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?

Lời giải: Nội dung câu hỏi đề cập đến việc công dân thuộc các dân tộc khác nhau không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ. Đây chính là biểu hiện rõ nét của nguyên tắc bình đẳng về dân tộc. Nguyên tắc này đảm bảo mọi dân tộc trong cộng đồng đều có địa vị pháp lí ngang nhau và được đối xử công bằng.

Câu 24: Nguyên tắc thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là

Lời giải: Nguyên tắc thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình bao gồm các yếu tố cốt lõi là “tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau”. Đây là những nguyên tắc cơ bản được quy định trong Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, đảm bảo các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, cùng xây dựng cuộc sống gia đình hạnh phúc và tiến bộ.

Câu 25: Xã T thuộc vùng đặc biệt khó khăn được nhà nước đầu tư phát triển kinh tế là biểu hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

Lời giải: Việc nhà nước đầu tư phát triển kinh tế cho xã T thuộc vùng đặc biệt khó khăn thể hiện sự quan tâm, hỗ trợ nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các dân tộc. Điều này trực tiếp biểu hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế, đảm bảo các dân tộc đều có cơ hội phát triển đồng đều.

Câu 26: Cơ sở thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ

Lời giải: Cơ sở thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc. Điều này đảm bảo rằng các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, được đối xử công bằng và không bị phân biệt đối xử trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Câu 27: Doanh nghiệp A luôn có thời gian lao động cá biệt lớn hơn lao động xã hội cần thiết thì doanh nghiệp đó không

Lời giải: Thời gian lao động cá biệt là thời gian thực tế để sản xuất ra một hàng hóa tại một doanh nghiệp cụ thể, còn thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian trung bình cần để sản xuất hàng hóa đó trong xã hội. Nếu thời gian lao động cá biệt luôn lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết, doanh nghiệp đó sản xuất kém hiệu quả với chi phí cao hơn mức trung bình xã hội. Do đó, doanh nghiệp sẽ không thể có lãi khi bán sản phẩm theo giá thị trường (được xác định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết).

Câu 28: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền” ý nói đến công dân bình đẳng

Lời giải: Câu nói “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền” của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Dù ở bất kỳ cương vị nào, kể cả người đứng đầu nhà nước, cũng không được hưởng sự ưu tiên hay miễn trừ đặc biệt nào, thể hiện sự công bằng và tính thượng tôn pháp luật.

Câu 29: Thấy B đi chơi với người yêu của mình về muộn, A cho rằng B tán tỉnh người yêu của mình nên A đã bắt và nhốt B tại phòng trọ của mình. Nếu em là A, khi thấy B đi chơi với người yêu mình về muộn em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?

Lời giải: Hành vi bắt và nhốt B của A là trái pháp luật, xâm phạm quyền tự do thân thể của công dân. Theo quy định của pháp luật, cách ứng xử phù hợp khi có mâu thuẫn trong quan hệ tình cảm là trao đổi, nhắc nhở với người yêu, không được tự ý xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Câu 30: Trong các hành vi sau, hành vi nào thể hiện hình thức tuân thủ pháp luật?

Lời giải: Tuân thủ pháp luật là một trong các hình thức thực hiện pháp luật, thể hiện ở việc các chủ thể kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật cấm. Hành vi “Cơ sở kinh doanh không sản xuất hàng giả và hàng kém chất lượng” chính là việc không làm những điều pháp luật nghiêm cấm, do đó đây là hình thức tuân thủ pháp luật. Các lựa chọn khác như nộp thuế hay đăng ký kinh doanh thuộc về thi hành pháp luật.

Câu 31: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai được tự ý bắt, giam giữ, khám xét người khi không có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp pháp luật cho phép. Hành vi “Bắt cóc con tin” trực tiếp vi phạm quyền này bởi nó tước đoạt trái pháp luật tự do thân thể của công dân, giam giữ họ mà không có bất kỳ căn cứ pháp lý nào, gây nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe.

Câu 32: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

Lời giải: Hành vi giải cứu con tin là hành động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người bị đe dọa, không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. Ngược lại, các hành vi như đầu độc, tra tấn hay đe dọa giết người đều trực tiếp xâm phạm và vi phạm các quyền cơ bản này.

Câu 33: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?

Lời giải: Quyền “Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân” quy định rằng không ai được tùy tiện bắt, giam, giữ người khác nếu không có căn cứ theo quy định của pháp luật. Nội dung “không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án” chính là một trong những biểu hiện cụ thể, cốt lõi để đảm bảo quyền tự do cá nhân và sự an toàn về thân thể cho mọi công dân.

Câu 34: Anh B tự ý vào phòng chị N, hành vi này xâm phạm đến quyền

Lời giải: Hành vi anh B tự ý vào phòng chị N mà không được sự đồng ý đã xâm phạm trực tiếp đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Đây là quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ, đảm bảo không gian riêng tư và sự an toàn cho mỗi người tại nơi cư trú hợp pháp của họ.

Câu 35: Vì muốn ghi lại khoảnh khắc ra đời của con trai, anh N đã trèo lên cửa sổ phòng mổ để quay phim bằng điện thoại di động. Các y, bác sĩ nhắc nhở thì anh N tỏ thái độ bực tức. Khi các y, bác sĩ từ phòng mổ đi ra, N cùng T (em trai) dùng đèn pin xông vào đánh làm hai bác sĩ trọng thương phải nhập viện cấp cứu (thương tật 11% ). Hành vi của N và T vi phạm pháp luật

Lời giải: Hành vi của N và T cố ý gây thương tích cho người khác, dẫn đến thương tật 11%, đã cấu thành tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo Bộ luật Hình sự. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật hình sự và sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Câu 36: Cơ sở kinh doanh không sử dụng hóa chất bị cấm trong bảo quản thức ăn để bán ra thị trường. Việc làm của cơ sở kinh doanh trên là thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Việc cơ sở kinh doanh không sử dụng hóa chất bị cấm trong bảo quản thức ăn để bán ra thị trường là hành vi kiềm chế, không làm những điều mà pháp luật cấm. Đây chính là biểu hiện rõ nét của hình thức tuân thủ pháp luật, tức là các chủ thể pháp luật không làm những điều pháp luật ngăn cấm.

Câu 37: Nơi cứ trú của vợ chồng là do

Lời giải: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, vợ chồng có quyền bình đẳng với nhau về mọi mặt, bao gồm cả quyền lựa chọn nơi cư trú. Việc quyết định nơi cư trú phải dựa trên sự bàn bạc, thỏa thuận và thống nhất giữa hai vợ chồng, thể hiện nguyên tắc bình đẳng giới và tự do ý chí trong hôn nhân.

Câu 38: Ngày 8 tháng 3 năm 2018 bạn A và bạn K đến nhà bạn C chơi thì bị anh H và anh T là thanh niên trong xóm của bạn C chặn đánh. Ba ngày sau bạn K đi cưới anh V trong thôn thì bắt gặp anh H và anh T nên đã gọi anh M và anh L là thanh niên địa phương chặn đánh để trả thù, thấy các anh đánh nhau em C đã dùng điện thoại quay lại và tung lên facebook. Những ai dưới đây đã vi phạm các quyền tự do cơ bản của công dân?

Lời giải: Trong tình huống trên, anh H và anh T đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi chặn đánh người khác. Bạn K, anh M và anh L cũng vi phạm quyền này khi tổ chức đánh người để trả thù. Em C đã vi phạm quyền được bảo vệ về danh dự, nhân phẩm và bí mật đời tư khi quay video và tung lên mạng xã hội.

Câu 39: Hành vi không nhường ghế trên xe buýt cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai là hành vi vi phạm

Lời giải: Hành vi không nhường ghế trên xe buýt cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai là một hành vi thiếu ý thức và không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội. Đây là nguyên tắc ứng xử văn minh, thể hiện sự quan tâm và tôn trọng đối với những người yếu thế, không phải là quy định pháp luật bị xử phạt.

Câu 40: Ông G là người đứng đầu cơ quan chức năng đã tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp tư nhân của bà H và chị K. Ông G đã nhận của bà H năm mươi triệu với điều kiện sẽ tìm cách loại hồ sơ của chị K, ông đã chỉ đạo chị P hủy một số giấy tờ trong hồ sơ của chị K rồi ông cùng anh M làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và cấp phép cho bà H. Phát hiện anh M được ông G chia tiền để làm việc này, bà S là mẹ của chị K đã tung tin bịa đặt ông G ngoại tình khiến cho uy tín của ông G giảm sút, ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình ông. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong kinh doanh đảm bảo mọi chủ thể kinh tế được đối xử công bằng, không phân biệt. Ông G (nhận hối lộ, lạm dụng chức quyền), bà H (đưa hối lộ để cạnh tranh không lành mạnh), anh M và chị P (đồng phạm làm sai lệch hồ sơ) đều đã thực hiện các hành vi cản trở, gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của chị K, do đó vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh. Hành vi của bà S là xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, không phải vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Sĩ Liên Lần 2
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Hồng Đức
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Tam Dương
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.