TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Thủ Thiêm

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Thủ Thiêm giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Thủ Thiêm

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc?

Lời giải: Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay có 54 dân tộc anh em. Trong đó, dân tộc Kinh chiếm đa số, và 53 dân tộc thiểu số cùng chung sống, tạo nên sự đa dạng văn hóa phong phú của đất nước.

Câu 2: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong một quốc gia được hiểu là như thế nào?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong một quốc gia được hiểu là việc Nhà nước không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, mà tất cả đều được tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. Điều này đảm bảo sự công bằng và đoàn kết giữa các dân tộc, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.

Câu 3: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là gì?

Lời giải: Nguyên tắc bình đẳng là quan trọng hàng đầu trong hợp tác và giao lưu giữa các dân tộc. Nguyên tắc này đảm bảo rằng tất cả các dân tộc, dù lớn hay nhỏ, đều có quyền và nghĩa vụ như nhau, tạo nền tảng vững chắc cho sự tôn trọng và phát triển chung. Đây là cơ sở để thực hiện các nguyên tắc khác như đoàn kết hay hợp tác cùng có lợi.

Câu 4: Dân tộc được hiểu theo nghĩa là

Lời giải: Dân tộc được hiểu là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, có chung lãnh thổ, ngôn ngữ, đời sống kinh tế, nền văn hóa và ý thức tự giác dân tộc. Trong các lựa chọn, “một cộng đồng có chung lãnh thổ” là một đặc trưng cơ bản và quan trọng nhất để xác định một dân tộc.

Câu 5: Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là

Lời giải: Yếu tố quan trọng nhất để phân biệt tín ngưỡng với mê tín dị đoan chính là những hậu quả mà chúng để lại. Mê tín dị đoan thường dẫn đến những hành vi tiêu cực, gây hại cho bản thân, gia đình và cộng đồng, ví dụ như mất tiền của, sức khỏe suy giảm, hoặc gây rối loạn xã hội. Ngược lại, tín ngưỡng lành mạnh thường hướng con người đến các giá trị tốt đẹp, đạo đức và sự gắn kết cộng đồng.

Câu 6: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

Lời giải: Hành vi thắp hương trước lúc đi xa thể hiện tín ngưỡng mong cầu sự bình an, may mắn từ các đấng linh thiêng hoặc tổ tiên, là một nét văn hóa tâm linh phổ biến của người Việt. Các hành vi yếm bùa, không ăn trứng trước khi thi, xem bói thiên về mê tín dị đoan hoặc tập tục cá nhân, không đại diện cho tín ngưỡng theo nghĩa rộng.

Câu 7: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

Lời giải: Khẩu hiệu “Buôn thần bán thánh” ám chỉ hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để trục lợi cá nhân, đi ngược lại với tinh thần chân chính của đạo pháp và lợi ích quốc gia. Ba khẩu hiệu còn lại là “Tốt đời đẹp đạo”, “Kính chúa yêu nước”, và “Đạo pháp dân tộc” đều phản ánh đúng trách nhiệm tích cực của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước.

Câu 8: Bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:

Lời giải: Bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là mọi tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không có tôn giáo nào được ưu tiên hay phân biệt đối xử. Quyền công dân được tự do lựa chọn theo hoặc không theo bất kì tôn giáo nào (Phương án A) là một biểu hiện cốt lõi của sự bình đẳng này, khẳng định không có tôn giáo nào có địa vị đặc biệt để bắt buộc công dân phải tuân theo.

Câu 9: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là:

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu rộng rãi là các dân tộc không chỉ được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ mà còn được tạo điều kiện để phát triển. Điều này đảm bảo rằng tất cả các dân tộc đều có cơ hội ngang nhau để phát triển về mọi mặt, góp phần xây dựng một xã hội công bằng và văn minh.

Câu 10: Tôn giáo được biểu hiện:

Lời giải: Tôn giáo được biểu hiện rõ nét nhất qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức. Điều này bao gồm một hệ thống niềm tin, giáo lý, quy tắc đạo đức, nghi lễ và các cộng đồng tín đồ có cấu trúc rõ ràng, phân biệt với các hình thức tín ngưỡng cá nhân đơn lẻ.

Câu 11: Điều nào sau đây thể hiện sự bất bình đẳng giữa các dân tộc?

Lời giải: Sự bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở việc Nhà nước tạo điều kiện để các dân tộc phát triển, trong đó có giáo dục. Việc tất cả học sinh phải đóng học phí như nhau mà không xét đến điều kiện kinh tế khác biệt, đặc biệt là ở các vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, sẽ tạo ra rào cản và sự bất bình đẳng về cơ hội tiếp cận giáo dục.

Câu 12: Điều nào sau đây thể hiện sự bất bình đẳng giữa các tôn giáo?

Lời giải: Câu “Tất cả các gia đình đều phải có bàn thờ tổ tiên” thể hiện sự bất bình đẳng giữa các tôn giáo. Bởi lẽ, việc bắt buộc mọi gia đình phải có bàn thờ tổ tiên là sự áp đặt một tập quán văn hóa, tín ngưỡng đặc trưng của một số tôn giáo lên tất cả, không tôn trọng sự đa dạng tín ngưỡng. Điều này vi phạm quyền tự do tín ngưỡng và nguyên tắc bình đẳng giữa các tôn giáo được quy định trong pháp luật.

Câu 13: Mục đích của việc bình đẳng giữa các tôn giáo?

Lời giải: Việc bình đẳng giữa các tôn giáo nhằm đảm bảo mọi tín ngưỡng, tôn giáo đều được tôn trọng và đối xử công bằng, không phân biệt. Điều này trực tiếp góp phần củng cố tinh thần đoàn kết dân tộc, tạo nên sự thống nhất trong đa dạng văn hóa và tín ngưỡng.

Câu 14: Điều nào dưới đây thể hiện sự bất bình đẳng giữa các dân tộc?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật, các dân tộc có quyền giữ gìn, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình. Tuy nhiên, những hủ tục, tập quán lạc hậu, trái pháp luật và đạo đức xã hội cần được loại bỏ. Việc cho rằng các dân tộc thiểu số có quyền duy trì “mọi” phong tục, tập quán là một quan niệm sai lầm, có thể dẫn đến việc duy trì sự lạc hậu, kìm hãm phát triển và tạo ra sự bất bình đẳng.

Câu 15: Nội dung chính sách pháp luật nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện rõ nhất qua việc nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Điều này đảm bảo rằng không có dân tộc nào bị đối xử phân biệt, góp phần duy trì sự đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Các lựa chọn khác là những khía cạnh bổ trợ nhưng không phải là nội dung cốt lõi nhất của quyền bình đẳng.

Câu 16: Trong hoạt động ngoại khóa của một trường Dân tộc nội trú. Học sinh được khuyến khích mặc những bộ trang phục đặc sắc của dân tộc mình để hát, múa, biểu diễn những tác phẩm nghệ thuật mang đậm nét văn hóa của dân tộc mình. Điều này thể hiện?

Lời giải: Hoạt động này khuyến khích học sinh thuộc các dân tộc khác nhau thể hiện bản sắc văn hóa riêng của mình. Điều này thể hiện sự tôn trọng và tạo điều kiện cho các dân tộc giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa, qua đó khẳng định quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong cộng đồng.

Câu 17: Chính sách khuyến khích giáo viên ở đồng bằng lên miền núi dạy học nhằm mục đích gì?

Lời giải: Chính sách khuyến khích giáo viên từ đồng bằng lên miền núi dạy học nhằm giải quyết vấn đề bất bình đẳng trong giáo dục giữa các vùng. Mục đích chính là tạo điều kiện để nâng cao tri thức, chất lượng giáo dục cho nhân dân tại các vùng sâu, vùng xa, nơi có trình độ dân trí còn thấp. Điều này góp phần quan trọng vào sự phát triển toàn diện của các địa phương đó.

Câu 18: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là không ai có thể bị bắt giữ, tạm giữ, tạm giam nếu không có quyết định hoặc lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Điều này nhằm bảo vệ công dân khỏi sự can thiệp tùy tiện, đảm bảo an toàn về thân thể và tự do cá nhân. Do đó, chỉ được bắt người khi có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là đúng đắn nhất, thể hiện tính pháp quyền.

Câu 19: Các quyển tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa:

Lời giải: Các quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và luật có vai trò quan trọng trong việc xác định cả mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân (như quyền bầu cử, quyền tự do ngôn luận) và mối quan hệ giữa công dân với công dân (như quyền về tài sản, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở). Chúng tạo thành khuôn khổ pháp lý để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mọi chủ thể trong xã hội. Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 20: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành:

Lời giải: Việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được quy định rõ tại Điều 113 Bộ luật Tố tụng hình sự. Cả ba trường hợp nêu tại phương án A, B, C đều là các căn cứ pháp lý cho phép cơ quan có thẩm quyền tiến hành bắt người khẩn cấp. Do đó, phương án “Tất cả các phương án trên” là đáp án đúng.

Câu 21: Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là:

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là một quyền cơ bản, nhằm ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ, giam giữ người trái pháp luật. Quyền này bảo đảm rằng không ai có thể bị tước đoạt tự do thân thể nếu không có quyết định của tòa án hoặc sự phê chuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp quả tang theo quy định của pháp luật.

Câu 22: Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất những người thuộc đối tượng:

Lời giải: Theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất đối với người đang thực hiện tội phạm, người bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt ngay sau khi thực hiện tội phạm, và người đang bị truy nã. Điều này thể hiện quyền và trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống tội phạm và duy trì trật tự xã hội. Do đó, tất cả các đối tượng trên đều thuộc diện có thể bị bất kỳ ai bắt giữ.

Câu 23: Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị:

Lời giải: Hành vi bịa đặt những điều nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác được quy định là tội vu khống theo Bộ luật Hình sự. Tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi và hậu quả gây ra, người vi phạm có thể bị áp dụng các hình phạt khác nhau như cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù theo quy định của pháp luật.

Câu 24: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là một trong những quyền cơ bản của công dân, khẳng định không ai có thể bị bắt, giam giữ nếu không có quyết định của pháp luật. Do đó, việc bắt người luôn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền tự do cá nhân. Phương án B thể hiện rõ nhất ý nghĩa bao trùm này.

Câu 25: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là:

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của công dân, được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ. Theo đó, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác mà không có sự đồng ý của họ, trừ trường hợp được pháp luật cho phép và phải có lệnh khám xét của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và quyền riêng tư của mỗi cá nhân.

Câu 26: Nghi ngờ ông A lấy tiền của mình ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét, hành vi này xâm phạm quyển nào sau đây?

Lời giải: Hành vi của ông B và con trai tự ý vào nhà ông A khám xét mà không được sự đồng ý hoặc lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã trực tiếp xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Đây là một trong những quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ, đảm bảo sự an toàn và riêng tư về nơi cư trú của mỗi người.

Câu 27: Trong lúc A đang bận việc riêng thì có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của T ra xem tin nhắn, hành vi này xâm phạm quyền gì của công dân?

Lời giải: Hành vi tự ý mở điện thoại của người khác và xem tin nhắn khi chưa được phép đã xâm phạm trực tiếp đến quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Đây là một quyền cơ bản được Hiến pháp và pháp luật bảo vệ, nhằm đảm bảo sự riêng tư trong giao tiếp của mỗi cá nhân.

Câu 28: Nhận định nào sau đây SAI?

Lời giải: Nhận định “Không ai được bắt và giam giữ người” là sai. Theo pháp luật Việt Nam, công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nhưng các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (công an, viện kiểm sát) được phép bắt, giam giữ người khi có căn cứ pháp luật rõ ràng để điều tra, xét xử hoặc thi hành án. Việc này phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật để đảm bảo quyền con người và trật tự xã hội.

Câu 29: Nhận định nào sau đây ĐÚNG? Khi có người................. là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được

Lời giải: Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, người phạm tội “quả tang” là người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện. Việc “chính mắt trông thấy” đảm bảo tính trực tiếp và tức thì của hành vi phạm tội, là căn cứ để bắt giữ ngay lập tức.

Câu 30: Nhận định nào SAI: Phạm tội quả tang là người:

Lời giải: Phạm tội quả tang là trường hợp người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện, bị đuổi bắt. Việc chuẩn bị thực hiện tội phạm không được xem là hành vi phạm tội quả tang mà là giai đoạn chuẩn bị phạm tội. Do đó, nhận định D là sai.

Câu 31: Ai cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã và giải ngay đến cơ quan

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Điều 111 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, mọi công dân đều có quyền bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. Sau khi bắt giữ, người này phải được giải ngay đến cơ quan công an, viện kiểm sát hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Do đó, tất cả các phương án A, B, C đều là những cơ quan đúng để giải người bị bắt đến.

Câu 32: “Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là một trong những quyền tự do cá nhân quan trọng nhất, liên quan đến quyền được sống trong tự do của con người, liên quan đến hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ với công dân là một nội dung thuộc?

Lời giải: Đoạn văn đã trình bày bản chất, tầm quan trọng và sự liên quan của quyền bất khả xâm phạm về thân thể đối với quyền tự do cá nhân và hoạt động của các cơ quan nhà nước. Đây là một cách diễn giải toàn diện để làm rõ “Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân”. Do đó, lựa chọn B là phù hợp nhất.

Câu 33: “Tự tiện bắt và giam, giữ người là hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý nghiêm minh” là một nội dung thuộc:

Lời giải: Câu nói “Tự tiện bắt và giam, giữ người là hành vi trái pháp luật sẽ bị xử lý nghiêm minh” là một trong những nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Nó khẳng định những hành vi bị cấm và trách nhiệm pháp lý khi vi phạm, qua đó cụ thể hóa cách thức quyền này được bảo vệ trong thực tế. Điều này thể hiện rõ ràng các khía cạnh thuộc “nội dung” của quyền.

Câu 34: “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang” là một nội dung thuộc:

Lời giải: Phát biểu “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang” là một quy định cụ thể về những trường hợp công dân không bị bắt và những trường hợp ngoại lệ. Điều này trực tiếp làm rõ những gì quyền bất khả xâm phạm thân thể bao gồm và được thực hiện như thế nào trong thực tế, do đó nó là nội dung của quyền này.

Câu 35: “Pháp luật qui định rõ các trường hợp và cơ quan thẩm quyền bắt, giam, giữ người” là một nội dung thuộc:

Lời giải: Câu nói “Pháp luật qui định rõ các trường hợp và cơ quan thẩm quyền bắt, giam, giữ người” trình bày những quy định cụ thể mà pháp luật ban hành để bảo vệ quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân. Đây chính là một phần nội dung quan trọng, mô tả chi tiết cách thức quyền này được thực thi và đảm bảo trong đời sống xã hội. Do đó, đáp án C là phù hợp nhất.

Câu 36: “Pháp luật qui định về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân nhằm ngăn chặn mọi hành vi tuỳ tiện bắt giữ người trái với qui định của pháp luật” là một nội dung thuộc:

Lời giải: Phát biểu trong câu hỏi mô tả cụ thể về việc pháp luật quy định để bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể, nhấn mạnh mục đích ngăn chặn hành vi bắt giữ người trái pháp luật. Đây là một khía cạnh cụ thể, giải thích quyền này được bảo vệ và thực thi như thế nào trong thực tiễn pháp luật. Do đó, đây là một nội dung quan trọng thuộc quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 37: “Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tôn trọng và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân, coi đó là quyền bảo vệ con người - quyền công dân trong một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” là một nội dung thuộc:

Lời giải: Đoạn văn đã trình bày cụ thể những khía cạnh mà quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân bao gồm, như trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tôn trọng và bảo vệ quyền này. Do đó, đây là một nội dung thuộc quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân, thể hiện các quy định và ý nghĩa thực tiễn của nó.

Câu 38: “Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới.” là một nội dung thuộc:

Lời giải: Câu nói “Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới” thể hiện trực tiếp những gì mà quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ mang lại. Đây chính là nội dung cốt lõi, những điều mà quyền này bảo đảm cho mọi công dân, chứ không phải chỉ là ý nghĩa hay khái niệm chung chung.

Câu 39: “Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.” là một nội dung thuộc:

Lời giải: Câu nói “Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.” trình bày trực tiếp các khía cạnh mà quyền này bảo vệ. Đây chính là nội dung cơ bản, cụ thể của quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.

Câu 40: “Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác.” là một nội dung thuộc

Lời giải: Phát biểu “Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác.” trực tiếp nêu rõ những điều bị cấm và những gì được bảo vệ. Đây chính là những yếu tố cấu thành nên nội dung cốt lõi của quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Thịnh
  3. Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trung Thiên lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Tăng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Vĩnh Linh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.