TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2018 online – Đề thi của Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, ông Q được người cán bộ nhận hồ sơ giải thích rằng cá nhân không có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh. Để bảo vệ quyền lợi của mình, ông Q cần căn cứ vào nội dung nào dưới đây về bình đẳng trong kinh doanh?

Lời giải: Theo quy định của pháp luật về bình đẳng trong kinh doanh, công dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đây là nguyên tắc cơ bản, khẳng định quyền của mọi cá nhân được lựa chọn ngành nghề kinh doanh hợp pháp và là cơ sở để ông Q bảo vệ quyền lợi của mình trước lời giải thích sai của cán bộ.

Câu 2: Thấy B đi chơi với người yêu của mình tên là S, V cho rằng B tán tỉnh S nên đã bắt và nhốt B tại phòng trọ của mình. Mặc cho S khuyên can nhưng V vẫn không thả B mà còn gọi thêm bạn là M và N đến. Cả V, M và N cùng đánh B rồi thả cho B về. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

Lời giải: Trong tình huống này, V đã bắt giữ và nhốt B trái pháp luật, sau đó cùng M và N đánh đập B. Những hành vi này trực tiếp xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân B. Chị S chỉ khuyên can V nên không vi phạm quyền này.

Câu 3: Hành vi nào sau đây không phải chịu trách nhiệm pháp lý?

Lời giải: Hành vi “Không tụ tập đua xe trái phép” thể hiện việc tuân thủ pháp luật, không vi phạm các quy định về trật tự an toàn giao thông. Do đó, hành vi này không phát sinh trách nhiệm pháp lý. Ngược lại, các hành vi ở lựa chọn A, B, C đều là những hành vi vi phạm pháp luật và sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý tương ứng.

Câu 4: Anh S và anh K được nhận vào làm việc tại Công ty điện tử Z. Do anh S có bằng tốt nghiệp loại khá nên được Giám đốc bố trí làm việc ở phòng nghiên cứu thị trường. Còn anh K có bằng tốt nghiệp trung bình nên Giám đốc sắp xếp ở tổ bán hàng. Thấy vậy, anh S thắc mắc và cho rằng đó là sự bất bình đẳng trong lao động. Trong tình huống trên, Giám đốc công ty Z đã thực hiện đúng nội dùng nào trong công dân bình đẳng thực hiện quyền lao động?

Lời giải: Quyền bình đẳng trong lao động cho phép người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực của người lao động. Việc Giám đốc công ty Z sắp xếp anh S vào phòng nghiên cứu (do có bằng loại khá) và anh K vào tổ bán hàng (do bằng loại trung bình) là sự thực hiện đúng nguyên tắc này, đảm bảo sử dụng lao động hiệu quả và công bằng dựa trên năng lực.

Câu 5: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai được tự ý bắt, giam, giữ người trái pháp luật. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép bắt, giam, giữ người trong những trường hợp đặc biệt và theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định (ví dụ: bắt người phạm tội quả tang, bắt theo lệnh của tòa án). Vì vậy, nhận định “Không ai được bắt, giam, giữ người” là sai.

Câu 6: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vi phạm dân sự?

Lời giải: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật dân sự, xâm phạm tới các quan hệ tài sản (như hợp đồng, bồi thường thiệt hại về tài sản) và quan hệ nhân thân (như quyền về danh dự, uy tín, sức khỏe). Các lựa chọn còn lại mô tả các loại vi phạm pháp luật khác như hình sự, lao động hoặc hành chính.

Câu 7: Để may một cái áo, anh A mất 5 giờ lao động, biết rằng thời gian lao động xã hội cần thiết để may một cái áo là 4 giờ. Theo yêu cầu quy luật giá trị chiếc áo anh A được bán tương ứng mức thời gian nào trong các mức sau đây?

Lời giải: Theo quy luật giá trị, giá trị của hàng hóa không được xác định bởi thời gian lao động cá biệt của từng người sản xuất mà bởi thời gian lao động xã hội cần thiết. Trong trường hợp này, thời gian lao động xã hội cần thiết để may một cái áo là 4 giờ. Do đó, chiếc áo anh A được bán sẽ tương ứng với mức thời gian 4 giờ.

Câu 8: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về bình đẳng trong lao động?

Lời giải: Bình đẳng trong lao động là việc mọi công dân đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn nghề nghiệp, đồng thời được đối xử bình đẳng về cơ hội việc làm, mức lương và điều kiện làm việc. Trong đó, việc lao động nam và lao động nữ được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc là một trong những biểu hiện rõ nét và quan trọng nhất của nguyên tắc này, nhằm xóa bỏ phân biệt đối xử giới tính trong lao động.

Câu 9: Nhà nước tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của dân tộc, các giá trị văn hóa, thuần phong mĩ tục của cộng đồng các dân tộc là thực hiện phương hướng

Lời giải: Việc Nhà nước tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích, di sản văn hóa và thuần phong mĩ tục của dân tộc chính là thực hiện phương hướng “Kế thừa, phát huy những di sản và truyền thống văn hóa dân tộc”. Điều này thể hiện sự trân trọng và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp đã có.

Câu 10: Khi nói về ảnh hưởng của cung - cầu đến giá cả trên thị trường, trường hợp nào xảy ra sau đây khi cung nhỏ hơn cầu?

Lời giải: Khi cung nhỏ hơn cầu, thị trường sẽ đối mặt với tình trạng thiếu hụt hàng hóa. Để có được sản phẩm, người mua sẽ sẵn sàng trả giá cao hơn, từ đó đẩy giá cả trên thị trường tăng lên. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của quy luật cung cầu trong kinh tế học.

Câu 11: Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống trở thành những hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức là:

Lời giải: “Thực hiện pháp luật” là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Đây là khái niệm bao trùm các hình thức như tuân thủ, sử dụng, thi hành và áp dụng pháp luật để đưa các quy tắc pháp luật vào thực tiễn.

Câu 12: Chị H thường xuyên phải xin nghỉ làm vì nuôi con nhỏ 9 tháng tuổi hay đau ốm. Giám đốc công ty A nơi chị làm việc đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị H. Trong trường hợp trên Giám đốc A đã:

Lời giải: Theo quy định của pháp luật lao động, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trường hợp chị H đang nuôi con 9 tháng tuổi, việc Giám đốc công ty A đơn phương chấm dứt hợp đồng là hoàn toàn sai, vi phạm quyền lợi của người lao động.

Câu 13: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật?

Lời giải: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước. Điều này có nghĩa là, khi pháp luật bị vi phạm, nhà nước có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu lực của nó. Đây là một vai trò cốt lõi, là đặc trưng riêng biệt giúp pháp luật duy trì trật tự xã hội.

Câu 14: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều:

Lời giải: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc Việt Nam về văn hóa, giáo dục có nghĩa là tất cả các dân tộc đều có quyền giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của mình. Điều này bao gồm quyền được sử dụng tiếng nói, chữ viết riêng, góp phần vào sự đa dạng và phong phú của nền văn hóa Việt Nam. Các lựa chọn khác mâu thuẫn với nguyên tắc đa dạng văn hóa và quyền bình đẳng.

Câu 15: Nhận định nào sau đây không phải là mục tiêu của chính sách dân số?

Lời giải: Mục tiêu của chính sách dân số thường tập trung vào việc ổn định quy mô, cơ cấu, phân bố dân số và nâng cao chất lượng dân số (như các đáp án B, C, D). Còn việc “Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục dân số” là một giải pháp, biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó, chứ không phải là mục tiêu cuối cùng.

Câu 16: Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc rất nhiều vào:

Lời giải: Mặc dù công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ bình đẳng trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng việc thực hiện và mức độ sử dụng các quyền đó lại phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của mỗi cá nhân. Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh riêng của mỗi người sẽ quyết định mức độ họ có thể tận dụng và phát huy các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định. Điều này thể hiện tính linh hoạt và chủ động của công dân trong việc tự quyết định cuộc sống của mình.

Câu 17: Nhà nước áp dụng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần tạo điều kiện cho mọi đơn vị kinh tế đều phát huy khả năng sản xuất - kinh doanh nhằm:

Lời giải: Nhà nước áp dụng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhằm tạo điều kiện cho mọi đơn vị kinh tế phát huy tối đa khả năng sản xuất - kinh doanh. Điều này thúc đẩy sự cạnh tranh, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, từ đó tạo ra động lực mạnh mẽ để kinh tế đất nước phát triển.

Câu 18: Nhận định nào dưới đây sai khi nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?

Lời giải: Nhiệm vụ chính của khoa học và công nghệ tập trung vào việc nghiên cứu, phát triển công nghệ, giải quyết các vấn đề thực tiễn và lý luận, cũng như cung cấp luận cứ khoa học cho hoạch định chính sách. Việc “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” là nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục và đào tạo, mặc dù khoa học và công nghệ có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và thúc đẩy các mục tiêu này.

Câu 19: Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào thuộc hình thức áp dụng pháp luật?

Lời giải: Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân có thẩm quyền tiến hành để tổ chức thực hiện pháp luật. Hành vi đội quản lý thị trường xử phạt là một ví dụ điển hình về việc cơ quan nhà nước áp dụng pháp luật để xử lý vi phạm, nhằm buộc chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý. Các hành vi ở phương án A, B, C chủ yếu thuộc hình thức thực hiện pháp luật (sử dụng, tuân thủ) của công dân.

Câu 20: Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội?

Lời giải: Pháp luật là một phương tiện quan trọng và hữu hiệu để Nhà nước quản lí xã hội, nhưng không phải là phương tiện “duy nhất”. Ngoài pháp luật, Nhà nước còn sử dụng nhiều phương tiện khác như chính sách, kế hoạch, giáo dục, tuyên truyền, đạo đức, v.v., để thực hiện quản lí. Do đó, khẳng định pháp luật là phương tiện duy nhất là sai.

Câu 21: Hai công ty A và B đã có ký kết mua bán mặt hàng nông sản. Tuy nhiên, trong thời gian hợp tác, công ty B đã không thực hiện theo như thỏa thuận và gây thiệt hại tài sản cho công ty A. Trong trường hợp trên, công ty B đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

Lời giải: Công ty B đã vi phạm hợp đồng mua bán nông sản đã ký kết với công ty A, gây thiệt hại tài sản. Đây là tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng giữa các chủ thể bình đẳng, do đó thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự và được xem là vi phạm dân sự.

Câu 22: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về khái niệm giá trị?

Lời giải: Theo quan điểm kinh tế chính trị Mác – Lênin, giá trị của hàng hóa chính là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa đó. Nó thể hiện mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất và là cơ sở để trao đổi hàng hóa. Các lựa chọn khác hoặc định nghĩa giá trị sử dụng, hoặc nói về các khía cạnh khác của sản xuất hàng hóa.

Câu 23: Yếu tố quyết định quá trình sản xuất của cải vật chất là:

Lời giải: Trong quá trình sản xuất của cải vật chất, sức lao động là yếu tố quyết định. Sức lao động bao gồm toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người, là yếu tố chủ động và sáng tạo để tác động vào đối tượng lao động bằng công cụ lao động. Nó là khả năng vận dụng tri thức và kỹ năng để tạo ra sản phẩm, thúc đẩy toàn bộ quá trình sản xuất.

Câu 24: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua:

Lời giải: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nhưng chỉ khi nó được đưa ra thị trường để trao đổi, mua bán thì nó mới thực sự trở thành hàng hóa và có thể thỏa mãn nhu cầu của người khác. Quá trình này giúp giá trị sử dụng của sản phẩm được hiện thực hóa và kết nối người sản xuất với người tiêu dùng. Do đó, sự thỏa mãn nhu cầu thông qua hàng hóa diễn ra chủ yếu qua hoạt động trao đổi, mua - bán.

Câu 25: Nhận định nào sau đây không nói về ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân?

Lời giải: Nhận định “Phát triển kinh tế tạo điều kiện vật chất để củng cố quốc phòng, an ninh” là ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với quốc gia, xã hội chứ không phải đối với cá nhân. Các lựa chọn A, B, C đều là những ý nghĩa trực tiếp của phát triển kinh tế đối với mỗi cá nhân, bao gồm việc làm, thu nhập, chăm sóc sức khỏe và điều kiện học tập, phát triển toàn diện.

Câu 26: Quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận trong:

Lời giải: Quyền tự do cơ bản của công dân được ghi nhận đầu tiên và quan trọng nhất trong Hiến pháp – đạo luật cơ bản của Nhà nước, có giá trị pháp lý cao nhất. Các Luật cụ thể hóa và chi tiết hóa những quyền này, đảm bảo việc thực thi trên thực tế, do đó “Hiến pháp và Luật” là câu trả lời chính xác nhất.

Câu 27: Nghi ngờ em Q lấy trộm điện thoại trong cửa hàng của mình, anh K đã bắt Q đứng im một chỗ trong suốt 3 tiếng và dán giấy có nội dung “Tôi là kẻ trộm” lên người Q. Chị C là nhân viên cửa hàng đã mượn điện thoại của bảo vệ A quay lại, sau đó chị C và bạn là chị H đã đưa clip đó lên mạng xã hội Facebook. Trong trường hợp trên, ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự?

Lời giải: Trong tình huống trên, anh K đã trực tiếp xúc phạm danh dự, nhân phẩm của Q bằng hành vi làm nhục. Chị C và chị H đã tiếp tục vi phạm quyền này khi quay clip và tung lên mạng xã hội nhằm mục đích bôi nhọ, xúc phạm người khác. Vì vậy, cả anh K, chị C và chị H đều đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự.

Câu 28: Chị A và chị B cùng kinh doanh nhà hàng ăn uống. Trong khi nhà hàng của chị A vắng khách thì nhà hàng của chị B lại đông khách. Chị A cảm thấy rất bực tức. Anh M là bạn của chị A đã thuê S tạo dựng một clip bịa đặt nói xấu nhà hàng chị B và tung lên mạng. T đã chia sẻ clip đó cho hai người bạn là H và K. Trong trường hợp trên ai đã vi phạm về quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự?

Lời giải: Trong trường hợp này, anh M đã thuê S tạo dựng và tung clip bịa đặt nói xấu nhà hàng chị B, trực tiếp xâm phạm danh dự, nhân phẩm của chị B. S là người thực hiện hành vi tạo dựng clip sai sự thật. T đã chia sẻ clip đó, tiếp tục hành vi lan truyền thông tin bịa đặt, gây tổn hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của chị B.

Câu 29: Trong quan hệ tài sản, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về:

Lời giải: Theo quy định của pháp luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Điều này đảm bảo sự bình đẳng giữa vợ và chồng trong quản lý và khai thác giá trị tài sản mà họ cùng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân.

Câu 30: Theo điều tra trên thị trường, cầu về bia trong dịp tết là 900.000 lít bia các loại. Có 8 công ty sản xuất để cung ứng cho thị trường. Trong đó, bia Sài Gòn là 150.000 lít ; bia Hà Nội là 250.000lít ; bia Halida là 80.000 lít ; các loại bia khác 100.000 lít. Giả sử không xét đến các yếu tố khác, chỉ xét đơn thuần mối quan hệ cung - cầu và giá cả thị trường, điều gì xảy ra ?

Lời giải: Tổng lượng bia cung ứng trên thị trường theo số liệu đã cho là $150.000 + 250.000 + 80.000 + 100.000 = 580.000$ lít. So sánh với nhu cầu (cầu) là $900.000$ lít, ta thấy cung nhỏ hơn cầu ($580.000 < 900.000$). Theo quy luật cung – cầu, khi cầu vượt cung, giá cả thị trường sẽ có xu hướng tăng lên.

Câu 31: Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là G tung tin nói xấu về vợ chồng chị N khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chồng chị N tức giận đã đến nhà chị V mắng chửi và bị chồng chị V đánh trọng thương. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

Lời giải: Trong tình huống này, mỗi cá nhân đều có hành vi vi phạm pháp luật và phải chịu trách nhiệm pháp lí tương ứng. Cụ thể, chị V và G vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm; chồng chị N vi phạm trật tự công cộng khi mắng chửi; và chồng chị V vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, sức khỏe của người khác khi đánh người trọng thương.

Câu 32: Ý nghĩa bình đẳng giữa các tôn giáo là:

Lời giải: Bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa then chốt là tạo ra sự hài hòa và tôn trọng lẫn nhau giữa các cộng đồng tín ngưỡng. Điều này là cơ sở vững chắc để xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đảm bảo sự ổn định và phát triển của đất nước.

Câu 33: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về phương hướng của chính sách giáo dục và đào tạo?

Lời giải: Các phương hướng chính của chính sách giáo dục và đào tạo ở Việt Nam tập trung vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả, tăng cường hợp tác quốc tế và đảm bảo công bằng trong giáo dục. Trong khi “tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại” là một mục tiêu quan trọng và nội dung cốt lõi của giáo dục, nó không được coi là một “phương hướng của chính sách” theo nghĩa quản lý và phát triển hệ thống giáo dục như các lựa chọn còn lại.

Câu 34: Anh A đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn cho chị B, làm chị B bị thương. Hành vi của anh A đã vi phạm:

Lời giải: Hành vi phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn làm chị B bị thương của anh A đã trực tiếp xâm phạm đến sức khỏe của chị B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe là một trong những quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật quy định. Do đó, việc gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền này.

Câu 35: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm hành chính

Lời giải: Hành vi “Người dân tổ chức họp chợ trái phép” là hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý trật tự đô thị, kinh doanh và vệ sinh môi trường, do đó phải chịu trách nhiệm hành chính. Các hành vi khác như cắt trộm cáp điện chịu trách nhiệm hình sự, không trả đủ tiền theo hợp đồng là trách nhiệm dân sự, và nghỉ việc không có lý do là vi phạm kỷ luật lao động hoặc trách nhiệm dân sự.

Câu 36: Thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo thuộc về:

Lời giải: Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo thuộc về Viện kiểm sát và Tòa án. Viện kiểm sát ra lệnh bắt trong giai đoạn điều tra, truy tố, còn Tòa án ra lệnh bắt trong giai đoạn xét xử hoặc thi hành án. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các quy định pháp luật trong quá trình tố tụng.

Câu 37: Anh A lái xe máy lưu thông đúng luật. Chị B đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng qua đường làm anh A bị thương. Cảnh sát giao thông đã lập biên bản và xử lý theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp trên, ai thực hiện đúng pháp luật?

Lời giải: Trong tình huống trên, anh A lái xe máy lưu thông đúng luật, do đó anh A đã thực hiện đúng pháp luật. Cảnh sát giao thông thực hiện việc lập biên bản và xử lý theo đúng quy định pháp luật, vậy cảnh sát giao thông cũng đã thực hiện đúng pháp luật.

Câu 38: Anh T vay của anh B 30 triệu đồng và viết giấy biên nhận hẹn 6 tháng sau sẽ trả. Đến hẹn, anh B gặp anh T đòi tiền nhưng anh T mới trả được 15 triệu đồng và hẹn thêm một tuần nữa. Anh B không đồng ý và đã nhờ bạn mình là anh K giải quyết. Anh K gọi thêm anh X, anh N cùng đến nhà T và đã bắt trói T nhốt trong phòng giao hẹn có tiền mới thả người. Trong trường hợp trên, ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Lời giải: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai được tự ý bắt, giam, giữ người khác nếu không có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, anh B là người đã nhờ anh K giải quyết, dẫn đến việc anh K, anh X và anh N đã bắt trói và nhốt anh T trái pháp luật. Do đó, tất cả anh B, anh K, anh X và anh N đều đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 39: Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

Lời giải: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín bảo vệ sự riêng tư trong các hình thức liên lạc cá nhân. Hành vi “Bình luận về bài viết của người khác trên mạng xã hội” là một hoạt động công khai, không xâm phạm bí mật của thư tín, điện thoại hay điện tín. Ngược lại, nghe trộm điện thoại, tự ý bóc thư hay đọc trộm nhật kí đều là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền này.

Câu 40: Chức năng quan trọng nhất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

Lời giải: Chức năng quan trọng nhất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm hai mặt không thể tách rời là trấn áp và tổ chức xây dựng. Chức năng trấn áp nhằm bảo vệ chế độ, duy trì trật tự an toàn xã hội; chức năng tổ chức xây dựng nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Hai chức năng này bổ trợ cho nhau, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Đa Phước
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Tân Hưng
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Sở GD-ĐT Thanh Hóa
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn GDCD online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Tăng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.