TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT

Đề thi THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc nào của Liên hợp quốc trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

Lời giải: Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. Đây cũng là nguyên tắc được Việt Nam vận dụng triệt để và là lập trường nhất quán trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, thể hiện qua chủ trương giải quyết các bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.

Câu 2: Câu nào sau đây sai khi nói về Đại hội đồng Liên hợp quốc

Lời giải: Đại hội đồng Liên hợp quốc là cơ quan lớn nhất về thành viên nhưng không phải là cơ quan đứng đầu và giám sát các hoạt động của Hội đồng Bảo an. Hội đồng Bảo an là một trong sáu cơ quan chính của Liên hợp quốc, hoạt động độc lập trong lĩnh vực duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và không chịu sự giám sát của Đại hội đồng.

Câu 3: Hội nghị nào đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc

Lời giải: Hội nghị Ianta (tháng 2/1945) là hội nghị quan trọng đã đưa ra quyết định thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Tại đây, các cường quốc đã thống nhất về mục đích, nguyên tắc hoạt động và cơ cấu tổ chức của Liên hợp quốc, đặt nền tảng vững chắc cho sự ra đời của tổ chức này.

Câu 4: Cho các sự kiện sau: (1) Hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô (Mĩ) (2) Việt Nam trúng cử Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc với số phiếu gần tuyệt đối (192/193 phiếu) (3) Hội nghị quốc tế tại Ianta (Liên Xô) (4) Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian

Lời giải: Trình tự thời gian của các sự kiện là: Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), Hội nghị quốc tế tại Xan Phranxixcô (tháng 4-6/1945), Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (tháng 9/1945) và Việt Nam trúng cử Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc (năm 2007 hoặc 2019). Vậy, sắp xếp đúng theo trình tự thời gian là 3, 1, 4, 2.

Câu 5: Cho các sự kiện sau: 1. Hội nghị quốc tế tại Ianta (Liên Xô). 2. Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. 3. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. 4. Hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô (Mĩ). Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian:

Lời giải: Trình tự thời gian đúng của các sự kiện là: Hội nghị Ianta (tháng 2/1945), Hội nghị Xan Phranxixcô (tháng 4-6/1945) thành lập Liên hợp quốc, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (tháng 8/1945), và Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (tháng 9/1977). Do đó, đáp án đúng là 1, 4, 3, 2.

Câu 6: Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

Lời giải: Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu vào cuối thế kỷ XX là một tổn thất to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới. Sự kiện này đã chấm dứt hệ thống xã hội chủ nghĩa với tư cách là một đối trọng toàn cầu, gây ra nhiều khó khăn và thách thức cho các lực lượng đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

Câu 7: Thành tựu của Liên Xô và Đông Âu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội có tác động như thế nào đến tham vọng của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng bá chủ thế giới và ngăn chặn, đẩy lùi chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên, những thành tựu của Liên Xô và các nước Đông Âu đã tạo nên một hệ thống xã hội chủ nghĩa hùng mạnh, trở thành đối trọng vững chắc. Điều này đã làm đảo lộn và cản trở sâu sắc kế hoạch của Mĩ, khiến cho chiến lược toàn cầu của Mĩ không thể thực hiện một cách thuận lợi.

Câu 8: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do?

Lời giải: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu bắt nguồn từ những hạn chế, yếu kém nội tại của mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, cùng với việc thiếu dân chủ và công bằng xã hội đã kìm hãm sự phát triển, gây ra khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng và kéo dài. Các yếu tố khác như chậm cải tổ hay sự chống phá của thế lực bên ngoài chỉ là những tác nhân làm quá trình sụp đổ diễn ra nhanh hơn.

Câu 9: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất khiến cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?

Lời giải: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là do mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Mô hình này thiếu dân chủ, duy trì cơ chế quan liêu bao cấp, dẫn đến sự trì trệ và khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng, làm mất lòng tin của nhân dân. Các nguyên nhân khác như sự chống phá của thế lực thù địch hay sai lầm trong cải tổ chỉ là những yếu tố tác động thêm trên nền tảng của một mô hình đã không còn phù hợp.

Câu 10: Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì thể hiện vai trò quan trọng của mình với Mĩ và Tây Âu?

Lời giải: Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng đối với Mĩ và phương Tây. Thành tựu này là một yếu tố then chốt, buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán, mở ra thời kì “đối đầu và hòa hoãn” trong quan hệ quốc tế và khẳng định vị thế cường quốc của Liên Xô.

Câu 11: Đâu không phải lý do để khẳng định “từ những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra cho khu vực Đông Nam Á”?

Lời giải: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra cho khu vực Đông Nam Á với sự trở lại của hòa bình, tất cả các quốc gia trong khu vực lần lượt gia nhập ASEAN, và trọng tâm hợp tác của khối chuyển mạnh sang kinh tế. Tuy nhiên, không có quốc gia mới nào xuất hiện ở khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn này, các quốc gia hiện tại chỉ có sự thay đổi về tư cách thành viên ASEAN chứ không phải sự ra đời của một quốc gia độc lập mới.

Câu 12: Tại sao nói từ những năm 90 của thế kỉ XX “mở ra một chương mới trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

Lời giải: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN đã trải qua quá trình mở rộng quan trọng khi kết nạp thêm Việt Nam (1995), Lào và Myanmar (1997), Campuchia (1999). Điều này đánh dấu sự hợp nhất của hầu hết các quốc gia Đông Nam Á vào một tổ chức duy nhất, chấm dứt thời kỳ đối đầu và mở ra kỷ nguyên hòa bình, hợp tác toàn diện trong khu vực.

Câu 13: Việc mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài và đầy trở ngại không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

Lời giải: Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN gặp nhiều trở ngại chủ yếu do các yếu tố chính trị - an ninh, đặc biệt là sự đối đầu ý thức hệ trong Chiến tranh lạnh và “vấn đề Campuchia”. Sự khác biệt về văn hóa bản địa không phải là nguyên nhân gây khó khăn cho quá trình này. Ngược lại, thúc đẩy hợp tác đa dạng về văn hóa còn là một trong những mục tiêu quan trọng của Hiệp hội.

Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995?

Lời giải: Chính sách Đổi mới và mở cửa nền kinh tế là một điều kiện chủ quan, xuất phát từ đường lối, quyết sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Các phương án còn lại (kết thúc Chiến tranh lạnh, giải quyết vấn đề Campuchia, xu thế toàn cầu hóa) đều là những điều kiện khách quan từ bối cảnh quốc tế và khu vực tạo thuận lợi cho Việt Nam gia nhập ASEAN.

Câu 15: Đâu không phải là những thách thức mà Việt Nam sẽ phải đối mặt khi tham gia cộng đồng kinh tế ASEAN?

Lời giải: Việc tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) thường thu hút, chứ không phải hạn chế, nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam do thị trường được mở rộng và môi trường kinh doanh được cải thiện. Ngược lại, đảm bảo vấn đề việc làm, nền sản xuất trong nước bị cạnh tranh và nguy cơ tụt hậu là những thách thức lớn mà Việt Nam phải đối mặt khi hội nhập kinh tế khu vực.

Câu 16: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là gì?

Lời giải: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, chính sách đối ngoại xuyên suốt và nhất quán của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với Mĩ. Mối liên minh này đã giúp Nhật Bản đảm bảo an ninh, tập trung vào phát triển kinh tế và phục hồi vị thế cường quốc trên trường quốc tế.

Câu 17: Từ sự phát triển thần kì của Nhật Bản, theo em Việt Nam nên ưu tiên đầu tư vào nhân tố trước tiên nào để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước?

Lời giải: Một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu dẫn đến sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản chính là yếu tố con người. Do đó, để đảm bảo sự phát triển bền vững, Việt Nam cần ưu tiên đầu tư vào giáo dục, coi đây là quốc sách hàng đầu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo nền tảng cho việc tiếp thu khoa học kĩ thuật và các lĩnh vực khác.

Câu 18: Tại sao từ những năm 70 của thế kỷ XX, các nước Tây Âu, Nhật Bản đều có sự điều chỉnh trong chính sách đối ngoại?

Lời giải: Từ những năm 70 của thế kỷ XX, sau giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế, Tây Âu và Nhật Bản đã vươn lên trở thành những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, cạnh tranh với Mĩ. Sự lớn mạnh vượt bậc về tiềm lực kinh tế đã tạo cơ sở vững chắc để các nước này thực hiện chính sách đối ngoại độc lập hơn, nhằm khẳng định vị thế và giảm bớt sự lệ thuộc vào Mĩ.

Câu 19: Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông- Tây từ những năm 70 của thế kỉ XX?

Lời giải: Từ những năm 70 của thế kỉ XX, nhân loại phải đối mặt với nhiều vấn đề toàn cầu cấp bách như môi trường, dân số, dịch bệnh, đòi hỏi sự chung tay giải quyết của tất cả các quốc gia. Đây là nguyên nhân khách quan thúc đẩy các nước lớn, đặc biệt là Mĩ và Liên Xô, phải tạm gác lại những bất đồng để hợp tác, dẫn đến xu thế hòa hoãn Đông-Tây.

Câu 20: Việc thực hiện kế hoạch Mácsan đã gây ra những tác động như thế nào tới cục diện các nước Đông Âu và Tây Âu?

Lời giải: Kế hoạch Mácsan là chương trình viện trợ kinh tế của Mĩ dành cho các nước Tây Âu nhằm phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai và ngăn chặn sự ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản. Việc Liên Xô và các nước Đông Âu từ chối tham gia, đồng thời thành lập Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV), đã chính thức tạo nên sự phân chia đối lập sâu sắc về kinh tế và chính trị giữa hai khối Tây Âu và Đông Âu, góp phần định hình cục diện Chiến tranh lạnh.

Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu nhất buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu nhất buộc Mĩ và Liên Xô phải chấm dứt Chiến tranh lạnh là do cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém, kéo dài trong nhiều thập kỉ đã làm suy giảm nghiêm trọng thế và lực của cả hai nước. Đặc biệt, nền kinh tế Liên Xô vốn đã bộc lộ nhiều yếu kém lại càng thêm kiệt quệ, dẫn đến khủng hoảng và tan rã.

Câu 22: Vì sao Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vào năm 1989?

Lời giải: Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hàng thập kỷ trong Chiến tranh lạnh đã làm cho cả Liên Xô và Mỹ đều bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt. Nền kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trầm trọng, trong khi Mỹ cũng gặp nhiều khó khăn và muốn thoát khỏi gánh nặng quân sự. Chính sự suy yếu này đã thúc đẩy hai bên đi đến tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh vào tháng 12 năm 1989.

Câu 23: Quan hệ quốc tế chưa bao giờ được mở rộng và đa dạng như nửa sau thế kỷ XX là do

Lời giải: Trong nửa sau thế kỷ XX, đặc biệt là từ thập niên 50-70, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ mạnh mẽ, dẫn đến sự ra đời của hàng loạt quốc gia độc lập ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh. Sự tham gia của các nước này với tư cách là chủ thể mới đã làm cho quan hệ quốc tế trở nên đa dạng hơn về nội dung, hình thức và các vấn đề cần giải quyết, mở rộng phạm vi ra toàn cầu.

Câu 24: Tại sao nói “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI”?

Lời giải: Bước vào thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới sau Chiến tranh lạnh là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển. Điều này tạo ra thời cơ cho tất cả các quốc gia, dân tộc vì nó tạo ra một môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung vào xây dựng đất nước, tăng cường hợp tác và ứng dụng thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

Câu 25: Chiến tranh lạnh kết thúc đã dẫn tới sự thay đổi lớn nhất trong quan hệ quốc tế là gì?

Lời giải: Chiến tranh lạnh kết thúc vào năm 1991, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của trật tự hai cực Ianta vốn đã định hình quan hệ quốc tế trong gần nửa thế kỷ. Sự kiện này đã mở ra một giai đoạn mới, trong đó trật tự thế giới chuyển dần sang xu hướng “đa cực” với sự nổi lên của nhiều trung tâm quyền lực khác nhau. Đây chính là sự thay đổi lớn nhất về cấu trúc trong quan hệ quốc tế.

Câu 26: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Lời giải: Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai phát triển mạnh mẽ và giành thắng lợi quyết định chủ yếu là do ý thức độc lập tự chủ và sự lớn mạnh không ngừng của các lực lượng dân tộc. Các yếu tố khác như sự suy yếu của đế quốc hay sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa chỉ là điều kiện khách quan thuận lợi, còn nhân tố bên trong mới đóng vai trò quyết định.

Câu 27: Yếu tố chủ quan quyết định đến thắng lợi trong phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là

Lời giải: Yếu tố chủ quan là những yếu tố nội tại, xuất phát từ chính bản thân dân tộc bị áp bức. Trong đó, ý thức dân tộc (tinh thần yêu nước, ý chí độc lập) được nâng cao và sự trưởng thành của các lực lượng xã hội (bao gồm các giai cấp, tầng lớp và sự hình thành các tổ chức lãnh đạo) là yếu tố quyết định nhất, tạo nên sức mạnh tổng hợp để tiến hành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

Câu 28: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Lời giải: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước tư bản đã rút ra bài học từ cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 để có những điều chỉnh kịp thời trong chính sách kinh tế. Nhà nước đã tăng cường vai trò điều tiết, quản lí nền kinh tế, áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, giúp kinh tế tăng trưởng liên tục.

Câu 29: Yếu tố nào sẽ tiếp tục tạo ra sự đột phá và chuyển biến trong cục diện thế giới hiện nay?

Lời giải: Sự phát triển vượt bậc của khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và công nghệ sinh học, là yếu tố then chốt tạo ra những đột phá và chuyển biến sâu sắc trong mọi mặt của đời sống toàn cầu. Yếu tố này không chỉ thúc đẩy kinh tế, xã hội mà còn làm thay đổi cục diện chính trị, an ninh thế giới hiện nay và trong tương lai.

Câu 30: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Lời giải: Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. Sự ra đời của hàng loạt quốc gia độc lập ở Á, Phi, Mĩ Latinh đã tạo nên một lực lượng chính trị mới trên trường quốc tế, góp phần quan trọng vào việc làm xói mòn và tiến tới tan rã trật tự hai cực Ianta.

Câu 31: Nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt trong việc giải quyết mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc - dân chủ trong Luận cương chính trị (10-1930) với Cương lĩnh chính trị (1930) là gì?

Lời giải: Nguyên nhân chính tạo ra sự khác biệt là do Luận cương chính trị tháng 10-1930 chịu ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng “tả” khuynh trong Quốc tế Cộng sản. Tư tưởng này đã tuyệt đối hóa vấn đề đấu tranh giai cấp, dẫn đến việc Luận cương chưa xác định đúng kẻ thù chính và chưa đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu như Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc.

Câu 32: Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào của Đảng?

Lời giải: Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được khẳng định lần đầu tiên trong “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng, được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng vào tháng 2 năm 1930. Văn kiện này đã đề ra nhiệm vụ thực hiện cách mạng ruộng đất, tịch thu ruộng đất của đế quốc và địa chủ phản cách mạng chia cho dân cày nghèo.

Câu 33: Nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

Lời giải: Phương án B là nhận xét không đúng về Luận cương chính trị tháng 10-1930. Do chịu ảnh hưởng của tư tưởng “tả” khuynh, Luận cương đã quá nhấn mạnh đấu tranh giai cấp và chỉ xác định lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân, chưa tập hợp được toàn dân tộc. Quan điểm xác định lực lượng cách mạng là toàn dân tộc thuộc về Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo.

Câu 34: Trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương

Lời giải: Một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) là chưa tập hợp được sức mạnh của toàn dân tộc do quá nặng về đấu tranh giai cấp. Trong giai đoạn 1939 - 1945, đặc biệt là tại Hội nghị Trung ương 8 (5-1941), Đảng đã chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết mọi lực lượng yêu nước, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Chủ trương này đã khắc phục được hạn chế của Luận cương, huy động được sức mạnh toàn dân tộc vào cuộc đấu tranh chống đế quốc.

Câu 35: Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

Lời giải: Phong trào cách mạng 1930 - 1931, mà đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh, là cuộc tổng diễn tập đầu tiên cho Cách mạng tháng Tám. Phong trào đã để lại bài học xương máu về việc phải dùng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành và giữ chính quyền. Đây là kinh nghiệm quan trọng nhất được Đảng vận dụng sáng tạo để lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

Câu 36: Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Đảng, chính phủ có thể vận dụng nguyên tắc đấu tranh ngoại giao nào từ thực tiễn lịch sử Việt Nam sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946?

Lời giải: Trong giai đoạn 1945-1946, trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”, Đảng ta đã thực hiện đường lối ngoại giao “mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc”. Nguyên tắc bất biến là giữ vững độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, còn sách lược thì linh hoạt, có lúc hòa hoãn với quân Tưởng, có lúc lại đàm phán với Pháp để tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù. Đây là bài học kinh nghiệm quý báu được vận dụng trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, kiên định giữ vững chủ quyền nhưng linh hoạt trong các biện pháp đấu tranh hòa bình.

Câu 37: Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?

Lời giải: Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) là một ví dụ điển hình cho đường lối ngoại giao “cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược”. Nguyên tắc không thay đổi là giữ vững độc lập dân tộc, trong khi sách lược mềm dẻo là chấp nhận nhân nhượng có giới hạn với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước, tranh thủ thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng. Bài học này vẫn là kim chỉ nam quan trọng trong chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ của Việt Nam hiện nay.

Câu 38: Phát biểu ý kiến của em về ý kiến sau đây: Việt Nam hoàn toàn bị động khi cuộc chiến tranh Việt - Pháp bùng nổ tháng 12-1946

Lời giải: Ý kiến này là sai. Mặc dù Pháp là bên gây hấn và phát động chiến tranh, nhưng Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã dự liệu được khả năng này và có sự chuẩn bị. Khi không còn khả năng hòa hoãn, Việt Nam đã chủ động phát động cuộc kháng chiến toàn quốc vào đêm 19-12-1946 để bảo vệ nền độc lập, thể hiện rõ thế chủ động của ta.

Câu 39: Đảng, chính phủ Việt Nam chủ trương phát động một cuộc kháng chiến toàn dân không xuất phát từ lý do nào sau đây?

Lời giải: Chủ trương phát động kháng chiến toàn dân của Đảng và Chính phủ xuất phát từ việc vận dụng lý luận Mác Lênin, kế thừa kinh nghiệm của cha ông, để huy động sức mạnh toàn dân tộc và chống lại âm mưu chia rẽ của Pháp. Việc tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế là một mục tiêu quan trọng, nhưng không phải là lý do xuất phát để hình thành đường lối kháng chiến “toàn dân”, mà là một kết quả mong muốn từ cuộc kháng chiến chính nghĩa.

Câu 40: Trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn: “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân pháp để cứu Tổ quốc.” Đoạn trích trên thể hiện tư tưởng nào của chủ tịch Hồ Chí Minh?

Lời giải: Đoạn trích trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định việc huy động tất cả mọi người Việt Nam, không phân biệt thành phần, cùng đứng lên đánh Pháp. Điều này thể hiện rõ ràng và sâu sắc tư tưởng đại đoàn kết dân tộc của Người, coi đoàn kết là cội nguồn sức mạnh để cứu quốc.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Phạm Phú Thứ
  2. Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2019 online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền Hải Phòng lần 1
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Thánh Tông
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử – Đề luyện thi THPT Quốc gia – Mã đề 05
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Lịch Sử – Đề minh họa THPT quốc gia 2021
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.