TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đáp án nào là đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường:

Lời giải: Cường độ điện trường $\overrightarrow E$ được định nghĩa là lực điện trường $\overrightarrow F$ tác dụng lên một đơn vị điện tích dương đặt trong điện trường đó. Do đó, véctơ cường độ điện trường $\overrightarrow E$ luôn cùng phương, cùng chiều với lực điện trường $\overrightarrow F$ tác dụng lên điện tích thử dương.

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng .Điện năng tiêu thụ được đo bằng :

Lời giải: Công tơ điện là thiết bị chuyên dụng được dùng để đo điện năng tiêu thụ (số kWh điện) của các hộ gia đình hoặc cơ sở sản xuất. Các thiết bị khác như vôn kế, ampe kế dùng để đo điện áp và cường độ dòng điện, không phải điện năng tiêu thụ.

Câu 3: Hạt tải điện trong bán dẫn loại p chủ yếu là

Lời giải: Trong bán dẫn loại p, các nguyên tử tạp chất hóa trị ba được đưa vào mạng tinh thể của chất bán dẫn tinh khiết, tạo ra các liên kết chưa hoàn chỉnh. Sự thiếu hụt êlectron tại các liên kết này tạo thành các “lỗ trống”, đây chính là hạt tải điện đa số và chủ yếu gây ra dòng điện trong bán dẫn loại p. Êlectron là hạt tải điện thiểu số.

Câu 4: Một cơ hệ có tần số góc dao động riêng ${\omega _0}$ đang dao động dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc $\omega .$. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số góc của ngoại lực tác dụng lên hệ ($\omega$) bằng tần số góc dao động riêng của hệ (${\omega _0}$). Khi đó, năng lượng truyền từ ngoại lực vào hệ đạt cực đại, làm cho biên độ dao động của hệ đạt giá trị lớn nhất. Do đó, đáp án A là chính xác.

Câu 5: Tại một nơi trên mặt đất có gia tốc trọng trường g, một con lắc lò xo gồm lò xo có chiều dài tự nhiên l, độ cứng k và vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với tần số góc ω. Hệ thức nào sau đây đúng?

Lời giải: Đối với con lắc lò xo dao động điều hòa, tần số góc $\omega$ được xác định bởi công thức liên hệ giữa độ cứng $k$ của lò xo và khối lượng $m$ của vật nặng. Theo đó, hệ thức đúng là $\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}$. Các phương án khác không phải là công thức tần số góc của con lắc lò xo.

Câu 6: Cho hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là: x1 = A1coswt và ${x_2} = {A_2}\cos (\omega t + \frac{\pi }{2})$ . Biên độ dao động tổng hợp của hai động này là

Lời giải: Hai dao động điều hòa có phương trình $x_1 = A_1 \cos \omega t$ và $x_2 = A_2 \cos (\omega t + \frac{\pi }{2})$ có độ lệch pha là $\Delta \varphi = \frac{\pi }{2}$. Khi hai dao động vuông pha với nhau, biên độ dao động tổng hợp được tính bằng công thức $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2}$.

Câu 7: Bước sóng là

Lời giải: Bước sóng được định nghĩa là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì, hoặc là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha. Phát biểu C mô tả chính xác định nghĩa này, là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất dao động cùng pha.

Câu 8: Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa cách hai nguồn những đoạn d1 và d2 thỏa mãn

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa sóng với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha, các điểm dao động với biên độ cực tiểu (cực tiểu giao thoa) khi hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng. Công thức cho cực tiểu giao thoa là $d_1 - d_2 = (n + 0,5)\lambda$, với $n = 0, \pm 1, \pm 2, \dots$. Do đó, đáp án B là chính xác.

Câu 9: Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng vật lý của âm?

Lời giải: Tần số âm là một đặc trưng vật lý khách quan của sóng âm, được đo bằng đơn vị Hertz (Hz). Các đặc trưng khác như độ cao, độ to và âm sắc là những đặc trưng sinh lí của âm, tức là sự cảm nhận chủ quan của tai người về âm thanh, phụ thuộc vào các yếu tố vật lý của sóng âm.

Câu 10: Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm với độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu cuộn thuần cảm một điện áp xoay chiều u = U$\sqrt[]{2}$cos(ωt + φ) V. Cường độ dòng điện cực đại của mạch được cho bởi công thức

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm, cảm kháng của mạch được tính bằng $Z_L = \omega L$. Điện áp cực đại đặt vào hai đầu cuộn cảm là $U_0 = U\sqrt{2}$. Theo định luật Ohm cho giá trị cực đại trong mạch xoay chiều, cường độ dòng điện cực đại qua mạch là $I_0 = \frac{U_0}{Z_L} = \frac{U\sqrt{2}}{\omega L}$.

Câu 11: Đặt một điện áp xoay chiều u = $U\sqrt 2 $cos(ωt) (U và ω không đổi) vào hai đầu một đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C. Cường độ dòng điện hiệu dụng I qua mạch có biểu thức là

Lời giải: Đối với đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa tụ điện có điện dung C, dung kháng của mạch được xác định là $Z_C = \frac{1}{{\omega C}}$. Cường độ dòng điện hiệu dụng I qua mạch được tính theo định luật Ohm cho đoạn mạch xoay chiều là $I = \frac{U}{Z_C}$. Thay thế biểu thức của $Z_C$ vào công thức, ta có $I = \frac{U}{{\frac{1}{{\omega C}}}} = U\omega C$.

Câu 12: Động cơ điện xoay chiều là thiết bị điện biến đổi

Lời giải: Động cơ điện xoay chiều là thiết bị điện có chức năng biến đổi điện năng (năng lượng điện) mà nó nhận được thành cơ năng (năng lượng chuyển động). Đây là nguyên lý hoạt động cơ bản của tất cả các loại động cơ điện.

Câu 13: Trong việc nào sau đây, người ta dùng sóng điện từ để truyền tải thông tin.

Lời giải: Điều khiển tivi từ xa sử dụng tia hồng ngoại để truyền tín hiệu, và tia hồng ngoại chính là một dạng của sóng điện từ. Các lựa chọn khác như điện thoại để bàn và truyền hình cáp chủ yếu sử dụng tín hiệu điện truyền qua dây dẫn (cáp), không phải sóng điện từ truyền trong không gian.

Câu 14: Quang phổ liên tục được phát ra khi nung nóng:

Lời giải: Quang phổ liên tục được tạo ra bởi các chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn khi chúng bị nung nóng đến nhiệt độ cao. Đây là loại quang phổ không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của vật phát sáng mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chúng.

Câu 15: Tính chất quan trọng nhất của tia X để phân biệt nó với tia tử ngoại và tia hồng ngoại là

Lời giải: Tính chất quan trọng nhất giúp phân biệt tia X với tia tử ngoại và tia hồng ngoại chính là khả năng đâm xuyên lớn. Tia X có bước sóng rất ngắn và năng lượng cao, cho phép chúng xuyên qua nhiều vật liệu mà tia tử ngoại và hồng ngoại không thể hoặc chỉ xuyên qua rất hạn chế. Điều này là cơ sở cho các ứng dụng đặc trưng của tia X trong y học và công nghiệp.

Câu 16: Quang điện trở hoạt động dựa vào nguyên tắc nào?

Lời giải: Quang điện trở là một linh kiện điện tử hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong. Khi ánh sáng chiếu vào vật liệu bán dẫn của quang điện trở, năng lượng từ photon làm giải phóng các electron liên kết, tạo ra các cặp điện tử-lỗ trống, từ đó làm tăng độ dẫn điện và giảm điện trở của nó.

Câu 17: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo của êlectron trong nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức $r_n = n^2 r_0$, với $n$ là số thứ tự quỹ đạo. Quỹ đạo N có $n=4$ nên $r_N = 4^2 r_0 = 16r_0$, và quỹ đạo L có $n=2$ nên $r_L = 2^2 r_0 = 4r_0$. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L, bán kính quỹ đạo giảm đi một lượng là $r_N - r_L = 16r_0 - 4r_0 = 12r_0$.

Câu 18: Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có

Lời giải: Năng lượng liên kết của hạt nhân được tính theo công thức $W_{lk} = \Delta m \cdot c^2$, trong đó $\Delta m$ là độ hụt khối và $c$ là tốc độ ánh sáng. Từ công thức này, ta thấy rằng độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết của hạt nhân cũng càng lớn. Do đó, đáp án A là chính xác.

Câu 19: Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Phóng xạ là một quá trình biến đổi hạt nhân tự phát của các hạt nhân không bền vững, kèm theo sự giải phóng năng lượng dưới dạng động năng của các hạt bức xạ và tia gamma. Quá trình này không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất hay trạng thái hóa học của chất, vì đây là hiện tượng diễn ra bên trong hạt nhân.

Câu 20: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tần số dao động của con lắc là

Lời giải: Tần số dao động của con lắc đơn được tính theo công thức $f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} $. Trong đó, $l$ là chiều dài dây treo và $g$ là gia tốc trọng trường. Công thức này là kiến thức cơ bản về dao động điều hòa của con lắc đơn, thể hiện sự phụ thuộc của tần số vào gia tốc trọng trường và chiều dài dây.

Câu 21: Cho dòng điện có biểu thức $i = {I_0}\cos (\omega t + \phi )$ chạy qua điện trở thuần R trong thời gian t thì nhiệt lượng tỏa ra trên R là:

Lời giải: Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở thuần R khi có dòng điện xoay chiều chạy qua được tính bằng công thức $Q = I^2Rt$, trong đó I là cường độ dòng điện hiệu dụng. Với dòng điện có biểu thức $i = {I_0}\cos (\omega t + \phi )$, cường độ hiệu dụng là $I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}$. Thay vào công thức, ta có $Q = {\left( {\frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}Rt = \frac{{I_0^2}}{2}Rt$.

Câu 22: Một khung dây phẳng diện tích 20cm2 gồm 100 vòng đặt trong từ trường đều B = 2.10-4T, véc tơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung một góc 300. Người ta giảm đều từ trường đến không trong khoảng thời gian 0,01s. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian từ trường biến đổi:

Lời giải: Suất điện động cảm ứng trong khung dây được tính bằng công thức $E_c = \left| -N \frac{\Delta \Phi}{\Delta t} \right|$. Độ biến thiên từ thông qua khung dây là $\Delta \Phi = \Phi_2 - \Phi_1 = (N \cdot B_2 \cdot A \cdot \cos \theta) - (N \cdot B_1 \cdot A \cdot \cos \theta)$, với $\theta$ là góc giữa vector cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng khung, nên $\theta = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ$. Thay các giá trị $N = 100$, $B_1 = 2 \cdot 10^{-4} \text{ T}$, $B_2 = 0$, $A = 20 \cdot 10^{-4} \text{ m}^2$, $\Delta t = 0.01 \text{ s}$ và $\cos 60^\circ = 0.5$ vào công thức, ta được $E_c = \left| -100 \frac{(0 - 2 \cdot 10^{-4} \cdot 20 \cdot 10^{-4} \cdot 0.5)}{0.01} \right| = 2 \cdot 10^{-3} \text{ V}$.

Câu 23: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình $x = 2\cos \left( {\pi + 2t} \right)$cm, t được tính bằng giây. Tốc độ cực đại của vật dao động là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa của chất điểm là $x = 2\cos \left( {\pi + 2t} \right)$ cm. Từ phương trình này, ta xác định được biên độ $A = 2$ cm và tần số góc $\omega = 2$ rad/s. Tốc độ cực đại của vật dao động được tính bằng công thức $v_{max} = A\omega = 2 \times 2 = 4$ cm/s. Vậy đáp án chính xác là B.

Câu 24: Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 12 cm. Khoảng cách giữa một nút và một bụng liên tiếp là

Lời giải: Trong sóng dừng, khoảng cách giữa một nút sóng và một bụng sóng liên tiếp luôn bằng một phần tư bước sóng. Với bước sóng $\lambda = 12$ cm, khoảng cách giữa nút và bụng liên tiếp là $\lambda/4 = 12/4 = 3$ cm.

Câu 25: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1023 vòng, cuộn thứ cấp có 75 vòng. Đặt vào hai đầu của cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều giá trị hiệu dụng 3000 V. Người ta nối hai đầu cuộn thứ cấp vào một động cơ điện có công suất 2,5 kW và hệ số công suất cosj = 0,8 thì cường độ hiệu dụng trong mạch thứu cấp bằng bao nhiêu?

Lời giải: Trước hết, ta tính hiệu điện thế hiệu dụng ở cuộn thứ cấp bằng công thức máy biến thế: $U_2 = U_1 \times \frac{N_2}{N_1} = 3000 \times \frac{75}{1023} \approx 219.94$ V. Sau đó, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch thứ cấp được tính bằng công thức công suất $P_2 = U_2 I_2 \cos\varphi$, suy ra $I_2 = \frac{P_2}{U_2 \cos\varphi} = \frac{2500}{219.94 \times 0.8} \approx 14.21$ A. Vậy đáp án chính xác là 14,2 A.

Câu 26: Mạch dao động để chọn sóng của một máy thu thanh gồm một cuộn dây có hệ số tự cảm $L = 20\mu H$ và một tụ có điện dung C = 880pF. Mạch dao động nói trên có thể bắt được sóng có bước sóng:

Lời giải: Bước sóng mà mạch dao động có thể bắt được được tính bằng công thức $\lambda = cT = c \cdot 2\pi\sqrt{LC}$. Thay các giá trị $L = 20\mu H = 20 \times 10^{-6} H$, $C = 880pF = 880 \times 10^{-12} F$ và tốc độ ánh sáng $c = 3 \times 10^8 m/s$ vào công thức. Ta tính được $\lambda = 3 \times 10^8 \times 2\pi \times \sqrt{20 \times 10^{-6} \times 880 \times 10^{-12}} \approx 250 m$. Vậy, mạch này có thể bắt được sóng có bước sóng 250m.

Câu 27: Hình vẽ là đồ thi biễu diễn độ dời của dao động x theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

Câu 27: Hình vẽ là đồ thi biễu diễn độ dời của dao động x theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là
Lời giải: Từ đồ thị ta xác định biên độ dao động là $A = 4$ cm. Tại thời điểm $t = 0$, vật có độ dời $x = -2$ cm và đang chuyển động theo chiều âm (đồ thị dốc xuống). Phương trình dao động có dạng $x = A\cos (\omega t + \varphi)$. Từ $x(0) = A\cos \varphi = -2 \Rightarrow 4\cos \varphi = -2 \Rightarrow \cos \varphi = -1/2$. Vì vật đang chuyển động theo chiều âm nên $v(0) = -A\omega \sin \varphi 0$. Kết hợp với $\cos \varphi = -1/2$, ta suy ra $\varphi = \frac{{2\pi }}{3}$ rad. Vậy phương trình dao động có dạng $x = 4\cos (\omega t + \frac{{2\pi }}{3})cm$. Dựa vào các đáp án, ta thấy chỉ có đáp án A và C thỏa mãn điều kiện này. Để xác định $\omega$, ta nhận thấy đồ thị bị lỗi ở các điểm thời gian được đánh dấu ($t = 1/12s$ và $t = 2.2/12s$) vì không có đáp án nào khớp với chúng. Tuy nhiên, nếu giả định rằng câu hỏi này có một đáp án đúng, và thông tin đáng tin cậy nhất là trạng thái ban đầu, thì ta cần phải chọn $\omega$ từ hai lựa chọn còn lại. Trong trường hợp này, ta chọn C: $x = 4\cos \left( {20\pi t + \frac{{2\pi }}{3}} \right)cm$.

Câu 28: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B cách nhau 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng nước với bước sóng 1,6 cm. Điểm C cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 8 cm. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn CO là

Lời giải: Phương trình sóng tổng hợp tại một điểm M trên đoạn CO, cách hai nguồn một khoảng d là $u_M = 2a \cos(\omega t - \frac{2\pi d}{\lambda})$. Để M dao động ngược pha với nguồn, ta phải có $d = (k + 0,5)\lambda$. Khi M chạy từ O đến C, d thay đổi từ $d_O = 6$ cm đến $d_C = \sqrt{6^2+8^2}=10$ cm, do đó ta có bất phương trình $6 \le (k + 0,5) \times 1,6 \le 10$. Giải bất phương trình ta được $3,25 \le k \le 5,75$, suy ra có 2 giá trị k nguyên là k=4 và k=5, tương ứng với 2 điểm cần tìm.

Câu 29: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Biết $R = 80\Omega ,\,r = 20\Omega ,\,L = \frac{2}{\pi }H,$ tụ C có điện dung biến thiên. Hiệu điện thế ${u_{AB}} = 120\sqrt 2 \cos 100\pi t\,\,(V).$ Điều chỉnh điện dung C để công suất trên mạch cực đại. Điện dung và công suất tiêu thụ trong mạch lúc đó lần lượt là:

Câu 29: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Biết $R = 80\Omega ,\,r = 20\Omega ,\,L = \frac{2}{\pi }H,$ tụ C có điện dung biến thiên. Hiệu điện thế ${u_{AB}} = 120\sqrt 2 \cos 100\pi t\,\,(V).$ Điều chỉnh điện dung C để công suất trên mạch cực đại. Điện dung và công suất tiêu thụ trong mạch lúc đó lần lượt là:
Lời giải: Ta có cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{2}{\pi} = 200 \, \Omega$. Công suất tiêu thụ trong mạch đạt giá trị cực đại khi xảy ra cộng hưởng điện, tức $Z_C = Z_L = 200 \, \Omega$. Suy ra điện dung của tụ là $C = \frac{1}{\omega Z_C} = \frac{1}{100\pi \cdot 200} = \frac{10^{-4}}{2\pi} \, F$. Công suất cực đại khi đó là $P_{max} = \frac{U^2}{R+r} = \frac{120^2}{80+20} = 144 \, W$.

Câu 30: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Yâng. Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng tương ứng là λ1 λ2. Trên miền giao thoa bề rộng L, đếm được 12 vân sáng đơn sắc có màu ứng với bức xạ λ1, 6 vân sáng đơn sắc có màu ứng với bức xạ λ2 và đếm được tổng cộng 25 vân sáng, trong số các vân sáng trùng nhau trên miền giao thoa có hai vân sáng trùng nhau ở hai đầu. Tỉ số $\frac{{{\lambda _1}}}{{{\lambda _2}}}$ là

Lời giải: Gọi số vân sáng trùng nhau là $N_{trùng}$. Tổng số vân sáng quan sát được là $N_{tổng} = N_{đs1} + N_{đs2} + N_{trùng}$, suy ra $25 = 12 + 6 + N_{trùng} \implies N_{trùng} = 7$. Tổng số vân sáng của bức xạ $\lambda_1$ và $\lambda_2$ lần lượt là $N_1 = 12 + 7 = 19$ và $N_2 = 6 + 7 = 13$. Do hai vân trùng ở hai đầu miền giao thoa, ta có khoảng cách giữa chúng là $L = (N_1 - 1)i_1 = (N_2 - 1)i_2$, suy ra $18\lambda_1 = 12\lambda_2$, từ đó có tỉ số $\frac{\lambda_1}{\lambda_2} = \frac{12}{18} = \frac{2}{3}$.

Câu 31: Một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định. Khi tần số sóng truyền trên dây là 60Hz thì có sóng dừng với 21 nút sóng (kể cả hai đầu). Để trên dây có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu) thì tần số sóng truyền trên dây là

Lời giải: Đối với sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, số nút sóng $N$ (kể cả hai đầu) liên hệ với số bụng sóng $n$ (bậc điều hòa) bằng công thức $N = n + 1$. Tần số sóng dừng tỉ lệ thuận với số bụng sóng $n$, tức là $f \propto n$. Ban đầu, với $N_1 = 21$ nút, ta có $n_1 = 21 - 1 = 20$. Khi đó tần số là $f_1 = 60 \text{Hz}$. Để có $N_2 = 5$ nút, số bụng sóng là $n_2 = 5 - 1 = 4$. Áp dụng tỉ lệ, ta có $\frac{f_2}{f_1} = \frac{n_2}{n_1} \Rightarrow f_2 = f_1 \frac{n_2}{n_1} = 60 \frac{4}{20} = 12 \text{Hz}$.

Câu 32: Đầu A của một sợi dây căng ngang được làm cho dao động theo phương vuông góc với phương sợi dây khi ở vị trí cân bằng. Biết chu kì dao động là 1,6s. Sau 0,3s, sóng truyền dọc theo dây được 1,2m. Bước sóng của sóng này bằng

Lời giải: Đầu tiên, ta tính vận tốc truyền sóng ($v$) bằng cách chia quãng đường sóng truyền được cho thời gian tương ứng: $v = \frac{1.2m}{0.3s} = 4 m/s$. Sau đó, bước sóng ($\lambda$) được tính bằng công thức $\lambda = v \cdot T = 4 m/s \cdot 1.6s = 6.4m$.

Câu 33: Một sợi dây dài AB = 60cm, phát ra một âm có tần số 100Hz.Quan sát dây đàn thấy có 3 nút và 2 bụng sóng (kể cả nút ở hai đầu dây).Biết biên độ dao động tại các bụng sóng là 5mm.Tính vận tốc cực đại của điểm bụng.

Lời giải: Sợi dây có 3 nút và 2 bụng sóng, nên chiều dài dây $L$ bằng một bước sóng $\lambda$. Do đó, $\lambda = L = 60$ cm $= 0.6$ m. Tần số góc của dao động là $\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 100 = 200\pi$ rad/s, và vận tốc cực đại của điểm bụng là $v_{max} = A_{bụng} \cdot \omega = 0.005 \cdot 200\pi = \pi \approx 3.14$ m/s.

Câu 34: Một vật dao động điều hòa với phương trình $x = 9\cos \left( {20\pi t + \varphi } \right){\rm{cm}} $. Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng theo chiều dương đến vị cân bằng theo chiều âm

Lời giải: Vật dao động điều hòa có biên độ $A = 9\text{ cm}$ và chu kì $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{20\pi} = 0.1\text{ s}$. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí cân bằng theo chiều dương đến vị trí cân bằng theo chiều âm là nửa chu kì, $\Delta t = \frac{T}{2} = \frac{0.1}{2} = 0.05\text{ s}$. Trong khoảng thời gian này, quãng đường vật đi được là $S = 2A = 2 \times 9 = 18\text{ cm} = 0.18\text{ m}$. Tốc độ trung bình của vật là $v_{tb} = \frac{S}{\Delta t} = \frac{0.18}{0.05} = 3.6\text{ m/s}$.

Câu 35: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm. M là một điểm nằm trên trục chính của thấu kính, P là một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng trùng với M. Gọi là ảnh của P qua thấu kính. Khi P dao động theo phương vuông góc với trục chính, biên độ 5 cm thì là ảnh ảo dao động với biên độ 10 cm. Nếu P dao động dọc theo trục chính với tần số 5 Hz, biên độ 2,5 cm thì có tốc độ trung bình trong khoảng thời gian 0,2 s bằng

Lời giải: Khi P dao động vuông góc với trục chính, độ phóng đại của ảnh ảo là $k = A'/A = 10/5 = 2$, suy ra $d'=-2d$. Áp dụng công thức thấu kính, ta tìm được vị trí cân bằng của P là $d = 7,5$ cm. Khi P dao động dọc trục chính với biên độ $2,5$ cm, hai vị trí biên của ảnh là $d'_1 = -7,5$ cm và $d'_2 = -30$ cm. Quãng đường ảnh đi được trong khoảng thời gian $0,2$ s (đúng bằng một chu kì $T$) là $S = 2|d'_2 - d'_1| = 45$ cm, do đó tốc độ trung bình là $v_{tb} = S/T = 45/0,2 = 225$ cm/s = $2,25$ m/s.

Câu 36: Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC thì dòng điện nhanh pha hay chậm pha so với hiệu điện thế của đoạn mạch phụ thuộc vào:

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh, dòng điện nhanh pha hay chậm pha so với hiệu điện thế của đoạn mạch phụ thuộc vào sự so sánh giữa cảm kháng ($Z_L = \omega L$) và dung kháng ($Z_C = 1/(\omega C)$). Cụ thể, nếu $Z_L > Z_C$ thì dòng điện chậm pha, còn nếu $Z_L < Z_C$ thì dòng điện nhanh pha. Do đó, yếu tố quyết định là L, C và tần số góc \omega.

Câu 37: Đặt một điện áp xoay chiều có tần số f thay đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì thấy khi f=40Hz và f=90Hz thì điện áp hiệu dụng đặt vào điện trở R như nhau. Để xảy ra cộng hưởng trong mạch thì tần số phải bằng

Lời giải: Khi tần số thay đổi, hai giá trị tần số $f_1$ và $f_2$ cho cùng một giá trị điện áp hiệu dụng trên điện trở R thì tần số cộng hưởng $f_0$ của mạch được xác định bởi công thức $f_0 = \sqrt{f_1 f_2}$. Áp dụng vào bài toán, ta có $f_0 = \sqrt{40 \times 90} = \sqrt{3600} = 60$ Hz.

Câu 38: Công suất của một đoạn mạch R, L, C nối tiếp không phụ thuộc vào:

Lời giải: Công suất tiêu thụ trung bình của một đoạn mạch RLC nối tiếp được tính bằng $P = UI\cos\varphi$ hoặc $P = I^2R$. Công suất này phụ thuộc vào điện trở R, độ tự cảm L, và tần số f của dòng điện vì chúng ảnh hưởng đến tổng trở Z và độ lệch pha \varphi giữa điện áp và dòng điện. Tuy nhiên, pha ban đầu của dòng điện qua mạch chỉ xác định trạng thái tức thời tại thời điểm ban đầu chứ không ảnh hưởng đến giá trị công suất trung bình được tiêu thụ trong một chu kỳ.

Câu 39: Công suất của một đoạn mạch RLC nối tiếp có tính dung kháng (ZL < ZC). Nếu ta tăng tần số của dòng điện thì hệ số công suất của mạch:

Lời giải: Hệ số công suất là $cosφ = R/Z$. Ban đầu mạch có tính dung kháng ($Z_L < Z_C$), khi tăng tần số f thì cảm kháng $Z_L$ tăng và dung kháng $Z_C$ giảm, khiến hiệu $|Z_L - Z_C|$ giảm dần về 0 (tại cộng hưởng) rồi sau đó tăng trở lại. Vì vậy, tổng trở Z của mạch sẽ giảm rồi tăng, làm cho hệ số công suất $cosφ$ tăng lên rồi giảm.

Câu 40: Một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp được mắc vào điện áp $u=U\sqrt2cos(\omega t)$ U không đổi). Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị cực đại khi

Lời giải: Trong mạch RLC mắc nối tiếp, cường độ dòng điện hiệu dụng đạt giá trị cực đại khi mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện. Điều này xảy ra khi cảm kháng ($Z_L$) bằng dung kháng ($Z_C$), tức là $Z_L = Z_C$. Thay thế $Z_L = \omega L$ và $Z_C = \frac{1}{\omega C}$, ta có $\omega L = \frac{1}{\omega C}$, dẫn đến điều kiện $\omega^2 LC = 1$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09
  2. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – Sở giáo dục Ninh Bình – lần 1
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gia Viễn
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Lương Bằng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.