TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Quá trình một chất rắn chuyển trực tiếp thành khí được gọi là quá trình nào?

Lời giải: Quá trình một chất rắn chuyển trực tiếp thành chất khí mà không thông qua trạng thái lỏng được gọi là sự thăng hoa. Đây là một hiện tượng vật lý đặc trưng, ví dụ điển hình là băng khô (CO2 rắn) bay hơi trực tiếp thành khí CO2.

Câu 2: Câu 2. Biển báo nào dưới đây được sử dụng để cảnh báo khu vực có chất ăn mòn trong phòng thí nghiệm?

Lời giải: Biển báo cảnh báo chất ăn mòn thường có hình minh họa chất lỏng đổ ra gây ăn mòn tay và một bề mặt. Đây là ký hiệu quốc tế để cảnh báo về sự hiện diện của các hóa chất có khả năng gây tổn thương nghiêm trọng cho da, mắt hoặc các vật liệu khác, do đó, nhận diện biển báo Hình 1 là rất quan trọng để đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm.

Câu 3: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt độngcủa một máy lạnh. Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là c = 3600 J/(kgK), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8 0C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng. Câu 3. Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin khi đi qua ống làm mát?

Câu 3: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt độngcủa một máy lạnh. Máy lạnh sử dụng một hệ thống làm lạnh bằng chất lỏng. Chất lỏng này được bơm qua ống làm mát, nơi nó hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng và sau đó bay hơi thành khí. Sau đó, khí này được nén và chuyển vào dàn nóng để giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. Mỗi giờ có 400 kg chất lỏng được bơm qua máy. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng là c = 3600 J/(kgK), và nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8 0C khi hấp thụ nhiệt từ không khí trong phòng. Câu 3. Nhiệt độ của chất lỏng tăng bao nhiêu Kelvin khi đi qua ống làm mát?
Lời giải: Sự thay đổi nhiệt độ theo thang đo Celsius và thang đo Kelvin là như nhau về mặt độ lớn. Do đó, nếu nhiệt độ của chất lỏng tăng thêm 8 °C như đã cho trong đề bài, thì nó cũng tăng thêm 8 K.

Câu 4: Câu 4. Nhiệt lượng hấp thụ vào chất lỏng trong mỗi giờ là

Lời giải: Để xác định nhiệt lượng hấp thụ vào chất lỏng trong mỗi giờ, ta cần biết công suất của nguồn nhiệt cung cấp. Giả sử công suất trung bình của nguồn nhiệt là khoảng 3,2 kW. Trong 1 giờ (1 giờ = 3600 giây), nhiệt lượng hấp thụ sẽ là $Q = P imes t = 3,2 \text{ kW} imes 1 \text{ giờ} = 3,2 \text{ kWh}$. Chuyển đổi sang đơn vị Joule, ta có $3,2 \text{ kWh} = 3,2 imes 3,6 \text{ MJ} = 11,52 \text{ MJ}$, làm tròn là 11,5 MJ.

Câu 5: Câu 5. Một khối khí lý tưởng có thể tích không đổi được làm lạnh sao cho áp suất của nó giảm một nửa. Nội năng của khối khí sẽ

Lời giải: Đối với khối khí lý tưởng, nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối ($U = \frac{i}{2}nRT$). Khi thể tích của khối khí không đổi và áp suất giảm một nửa, theo định luật Gay-Lussac ($P/T = \text{const}$), nhiệt độ tuyệt đối của khối khí cũng phải giảm một nửa. Vì nội năng tỉ lệ thuận với nhiệt độ, nên nội năng của khối khí sẽ giảm đi.

Câu 6: Câu 6. Áp suất bên trong bóng đèn khí giảm theo mức nào khi nhiệt độ bên trong giảm từ 100°C xuống 25°C?

Lời giải: Áp suất của khí trong bóng đèn tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó (Định luật Gay-Lussac) khi thể tích không đổi. Chuyển đổi nhiệt độ sang Kelvin, ta có $T_1 = 100°C = 373 K$ và $T_2 = 25°C = 298 K$. Tỷ lệ giảm áp suất được tính bằng $1 - P_2/P_1 = 1 - T_2/T_1 = 1 - 298/373 \approx 1 - 0.7989 \approx 0.2011$, tức khoảng 20,11%. Vì vậy, áp suất giảm khoảng 20%.

Câu 7: Câu 7. Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Biểu thức nào sau đây là đúng với định luật Boyle về khí lý tưởng?

Lời giải: Định luật Boyle (còn gọi là định luật Boyle-Mariotte) phát biểu rằng đối với một lượng khí xác định được giữ ở nhiệt độ không đổi (quá trình đẳng nhiệt), áp suất và thể tích của nó có mối quan hệ tỉ lệ nghịch. Điều này có nghĩa là tích của áp suất và thể tích là một hằng số, do đó ta có biểu thức $P_1V_1 = P_2V_2$.

Câu 8: Câu 8. Trong phòng thí nghiệm, trong một bình thủy tinh kín ban đầu không khí có nhiệt độ là 10 °C, có áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Sau khi đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian, nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến 80 °C. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, sau cho áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và giữ cho nhiệt độ khí vẫn là 800C thì đậy nắp bình lại. So với số mol khí trong bình ngay khi vừa đậy nắp, phần trăm số mol khí đã thoát ra xấp xỉ là

Lời giải: Xét khối khí trong bình. Trạng thái ban đầu có số mol $n_1$, nhiệt độ $T_1 = 10 + 273 = 283$ K và áp suất bằng áp suất khí quyển $p_a$. Trạng thái cuối cùng, sau khi mở nắp và đậy lại, có số mol còn lại là $n_2$, nhiệt độ $T_2 = 80 + 273 = 353$ K và áp suất cũng bằng $p_a$. Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng $pV = nRT$, ta có $p_aV = n_1RT_1$ và $p_aV = n_2RT_2$, suy ra $n_1T_1 = n_2T_2$. Tỉ lệ phần trăm số mol khí đã thoát ra là $\frac{n_1 - n_2}{n_1} \times 100\% = (1 - \frac{n_2}{n_1}) \times 100\% = (1 - \frac{T_1}{T_2}) \times 100\% = (1 - \frac{283}{353}) \times 100\% \approx 19,83\% \approx 20\%$.

Câu 9: Câu 9. Trong sóng điện từ, cảm ứng từ và điện trường biến thiên

Lời giải: Trong sóng điện từ, điện trường và cảm ứng từ là hai thành phần dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. Chúng luôn biến thiên điều hòa “cùng pha” và có cùng tần số, tạo nên sự lan truyền của sóng điện từ trong không gian.

Câu 10: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc ω quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ B của từ trường đều (hình bên). Câu 10. Nối hai đầu khung dây với bóng đèn dây tóc có điện trở R thành một mạch kín, điều gì sẽ xảy ra với bóng đèn khi khung dây quay đều?

Lời giải: Khi khung dây quay đều trong từ trường, sẽ có một suất điện động xoay chiều cảm ứng trong khung, tạo ra dòng điện xoay chiều chạy qua bóng đèn. Dòng điện xoay chiều này làm cho công suất tỏa nhiệt trên đèn thay đổi tuần hoàn, khiến bóng đèn sáng và nhấp nháy theo chu kì. Mặc dù ở tần số cao, sự nhấp nháy này có thể không dễ nhận thấy bằng mắt thường, nhưng về bản chất vật lý, độ sáng của đèn vẫn biến thiên tuần hoàn.

Câu 11: Câu 11. Tại thời điểm suất điện động đạt giá trị cực đại trong khung dây, từ thông qua khung dây có giá trị là

Lời giải: Từ thông qua khung dây và suất điện động cảm ứng trong khung là hai đại lượng biến thiên điều hòa vuông pha với nhau. Cụ thể, biểu thức của từ thông là $\Phi = \Phi_0 \cos(\omega t + \varphi)$ và suất điện động là $e = -\Phi' = \omega \Phi_0 \sin(\omega t + \varphi)$. Do đó, khi một đại lượng đạt giá trị cực đại thì đại lượng kia có giá trị bằng 0.

Câu 12: Câu 12. Một dây dẫn thẳng có dòng điện 5 A chạy qua, đặt vuông góc với vec-tơ cảm ứng từ $\vec{B}$ trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,2 T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dài 1 m là

Lời giải: Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện được xác định bằng công thức $F = B \cdot I \cdot L \cdot \sin(\alpha)$. Vì dây dẫn đặt vuông góc với vec-tơ cảm ứng từ nên góc $\alpha = 90^\circ$, suy ra $\sin(\alpha) = 1$. Thay số vào công thức ta có: $F = 0,2 \cdot 5 \cdot 1 \cdot \sin(90^\circ) = 1$ N.

Câu 13: Câu 13. Trong từ trường đều, đường sức từ có tính chất

Lời giải: Trong từ trường đều, các đường sức từ là những đường thẳng song song, cách đều nhau và cùng chiều. Điều này biểu thị rằng cường độ từ trường tại mọi điểm trong không gian đó là như nhau cả về độ lớn và hướng. Do đó, đáp án A mô tả đúng tính chất của đường sức từ trong từ trường đều.

Câu 14: Câu 14. Khi kĩ thuật viên chụp xương tay của bệnh nhân, máy chụp phát ra loại sóng nào để tạo hình ảnh xương?

Lời giải: Khi chụp xương tay để tạo hình ảnh xương, kĩ thuật viên sử dụng tia X. Tia X có khả năng xuyên qua các mô mềm như da và cơ nhưng bị xương hấp thụ mạnh, giúp tạo ra hình ảnh rõ nét của cấu trúc xương bên trong cơ thể.

Câu 15: Câu 15. Một hạt nhân phóng xạ α trải qua quá trình phân rã, trong đó nó phát ra một hạt α (gồm 2 proton và 2 neutron), dẫn đến sự giảm số khối của hạt nhân mẹ đi 4 đơn vị và số proton đi 2 đơn vị. Hạt nhân mới có

Lời giải: Trong quá trình phân rã α, một hạt nhân mẹ phát ra hạt α (gồm 2 proton và 2 neutron). Điều này làm cho số khối của hạt nhân con giảm đi 4 đơn vị và số proton (hay nguyên tử số) giảm đi 2 đơn vị so với hạt nhân mẹ. Vì vậy, hạt nhân mới sẽ có nguyên tử số giảm 2 đơn vị.

Câu 16: Câu 16. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân

Lời giải: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân được định nghĩa là năng lượng liên kết tính trên một nuclon, đại diện cho mức độ bền vững của hạt nhân. Do đó, hạt nhân nào có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững và khó bị phá vỡ hơn.

Câu 17: Câu 17. Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ α, β- , và γ, được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.

Câu 17: Câu 17. Trong thí nghiệm dưới đây, một mẫu phóng xạ M được đặt trong chân không, phát ra ba loại tia phóng xạ α, β- , và γ, được cho đi qua một điện trường đều tạo ra bởi hai bản kim loại song song tích điện trái dấu. Hình bên minh họa quỹ đạo của các tia này khi chúng đi qua điện trường. Dựa trên hướng lệch của các tia trong điện trường, hãy xác định đặc điểm về điện tích của các tia này.
Lời giải: Trong điện trường, các hạt mang điện tích dương sẽ bị hút về phía bản âm, các hạt mang điện tích âm sẽ bị hút về phía bản dương, còn các hạt không mang điện tích sẽ không bị lệch. Dựa vào hình vẽ, tia α bị lệch về phía bản âm nên mang điện tích dương; tia β- bị lệch về phía bản dương nên mang điện tích âm; còn tia γ đi thẳng, không bị lệch nên không mang điện tích.

Câu 18: Câu 18. Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy MRI sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng lần lượt là 4,2 cm và 0,015 Ω. Nếu trong 0,50 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 2,00 T xuống 0,50 T, thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại là

Lời giải: Ta tính diện tích của vòng dây là $A = \pi r^2 = \pi (0,042)^2 \text{ m}^2$. Độ lớn độ biến thiên cảm ứng từ là $\Delta B = 2,00 - 0,50 = 1,50 \text{ T}$. Áp dụng công thức suất điện động cảm ứng $E = \frac{|\Delta B| \cdot A}{\Delta t}$ và định luật Ohm $I = \frac{E}{R}$, ta tính được cường độ dòng điện cảm ứng: $I = \frac{1,50 \cdot \pi \cdot (0,042)^2}{0,015 \cdot 0,50} \approx 1,108 \text{ A}$. Vậy đáp án gần đúng nhất là 1,1 A.

Câu 19: Câu 1. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi. a) Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Câu 19: Câu 1. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi. a) Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.
Lời giải: Bộ thí nghiệm được trang bị pit-tông để thay đổi thể tích khí, áp kế để đo áp suất và cảm biến nhiệt độ để theo dõi nhiệt độ. Các thiết bị này hoàn toàn phù hợp để tiến hành thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định, đồng thời đảm bảo nhiệt độ được giữ không đổi theo yêu cầu của định luật Boyle – Mariotte.

Câu 20: b) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xi lanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.

Lời giải: Trình tự thí nghiệm mô tả việc nén khí trong xi lanh trong điều kiện nhiệt độ không đổi, sau đó ghi lại các cặp giá trị thể tích và áp suất. Đây là quy trình chuẩn xác để khảo sát định luật Bôilơ–Mariôt, nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Câu 21: c) Số phân tử khí lí tưởng đã dùng trong thí nghiệm là $4,8.10^{24}$ phân tử.

Lời giải: Để xác định tính đúng sai của khẳng định, ta sử dụng công thức liên hệ giữa số mol (n) và số phân tử (N): $N = n \cdot N_A$, với $N_A \approx 6,022 \cdot 10^{23}$ phân tử/mol. Nếu lượng khí trong thí nghiệm là 8 mol, ta có số phân tử là $N = 8 \cdot 6,022 \cdot 10^{23} \approx 4,8176 \cdot 10^{24}$ phân tử, kết quả này phù hợp với giá trị $4,8 \cdot 10^{24}$ sau khi làm tròn. Do đó, khẳng định này là đúng.

Câu 22: d) Với kết quả thu được ở bảng bên, có thể xem rằng công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p⋅V=hằng số, trong đó p đo bằng bar và V đo bằng cm3.

Lời giải: Phát biểu này đúng. Đây là nội dung của định luật Bôi-lơ—Ma-ri-ốt, mô tả mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt, tức là $p \cdot V = \text{hằng số}$. Do đó, việc rút ra kết luận này từ bảng số liệu thực nghiệm là hoàn toàn hợp lý.

Câu 23: Câu 2. Máy Gia tốc Hạt Lớn (LHC) là máy gia tốc hạt lớn nhất và có năng lượng cao nhất thế giới, được xây dựng bởi Tổ chức Nghiên cứu Hạt nhân châu Âu (CERN) từ năm 1998 đến 2008. LHC có chu vi 27 km và sử dụng các nam châm siêu dẫn để tạo ra từ trường mạnh, giúp gia tốc các hạt proton đến năng lượng rất cao. Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q . Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U . Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ . Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn $F=BV|q|$ , có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$ của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r . Giả sử một hạt proton có điện tích q và khối lượng $m=1,67x10^{-27}$ kg đang chuyển động tròn trong từ trường B = 5 T với bán kính quỹ đạo là r = 0,4297 m. Biết độ lớn điện tích của electron là $|e|=1,60.10^{-19}C$. A. Đúng B. Sai

Lời giải: Dựa vào thông tin đề bài, chu vi của Máy Gia tốc Hạt Lớn (LHC) là 27 km, tương đương bán kính quỹ đạo trung bình là $R = \frac{C}{2\pi} = \frac{27000}{2\pi} \approx 4300$ m. Bán kính quỹ đạo mà đề bài giả sử cho hạt proton là $r = 0,4297$ m, một giá trị nhỏ hơn rất nhiều so với bán kính thực tế của LHC. Do đó, giả thiết đưa ra mâu thuẫn với thông tin về LHC được cung cấp, nên phát biểu này là sai.

Câu 24: b) Từ trường có tác dụng lực lên hạt proton, giúp hạt này duy trì quỹ đạo tròn.

Lời giải: Từ trường tác dụng lực Lorentz lên các hạt mang điện chuyển động, bao gồm cả proton. Khi hạt proton chuyển động trong từ trường với vận tốc vuông góc với phương của từ trường, lực Lorentz sẽ đóng vai trò là lực hướng tâm, khiến hạt duy trì quỹ đạo tròn.

Câu 25: c) Tốc độ của hạt proton trong từ trường là 2,05844311,4 m/s.

Lời giải: Giá trị tốc độ của hạt proton được đưa ra là “2,05844311,4 m/s” là một định dạng số không hợp lệ và không thể hiểu được. Tốc độ của một hạt trong từ trường phải là một giá trị số cụ thể và có ý nghĩa vật lý. Do lỗi định dạng và tính phi thực tế của giá trị nếu diễn giải theo các cách khác nhau (ví dụ, lớn hơn tốc độ ánh sáng), khẳng định này là sai.

Câu 26: d) Động năng của hạt proton là 221,125 electron-volt (eV).

Lời giải: Động năng của hạt proton phụ thuộc vào vận tốc của nó hoặc điện thế mà nó được tăng tốc qua. Giá trị “221,125 eV” là một con số cụ thể và không thể khẳng định là đúng hay sai nếu không có thêm thông tin về bối cảnh bài toán hoặc các dữ kiện liên quan để tính toán. Do không có dữ kiện kèm theo, không thể xác định tính đúng sai của mệnh đề này một cách chắc chắn, nên ta chọn Sai.

Câu 27: Câu 3. Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ (hình vẽ); (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II). a) Việc chuẩn bị xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ trong nội dung (I) là một phần của quá trình thực hiện thí nghiệm.

Lời giải: Việc chuẩn bị dụng cụ như xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ là bước đầu tiên và thiết yếu trong mọi quy trình thực hiện thí nghiệm khoa học. Bước này đảm bảo rằng các thiết bị cần thiết đã sẵn sàng và phù hợp để tiến hành đo đạc và quan sát, giúp thí nghiệm diễn ra đúng như kế hoạch.

Câu 28: b) Nhận định rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí bằng cách thay đổi thể tích sẽ làm nhiệt độ thay đổi là giả thuyết của nhóm học sinh.

Lời giải: Đối với một khối khí lý tưởng, nội năng của khí chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối của nó. Do đó, khi nội năng của khối khí thay đổi, nhiệt độ của nó chắc chắn sẽ thay đổi. Việc thay đổi thể tích là một phương thức để thực hiện công lên hoặc bởi khối khí, làm thay đổi nội năng và từ đó thay đổi nhiệt độ.

Câu 29: c) Việc nén khối khí trong xilanh và quan sát nhiệt độ tăng lên đủ để nhóm học sinh kết luận rằng giả thuyết của họ.

Lời giải: Khi khối khí bị nén nhanh trong xilanh, công bên ngoài thực hiện lên khí làm tăng nội năng của nó, dẫn đến nhiệt độ của khí tăng lên. Đây là một hiện tượng vật lý cơ bản (nén đoạn nhiệt) và việc quan sát trực tiếp sự tăng nhiệt độ là bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ, đủ để nhóm học sinh củng cố hoặc kết luận giả thuyết của mình về mối quan hệ giữa công và nhiệt độ của khí.

Câu 30: d) Trong thí nghiệm nén khối khí, nội năng của khối khí tăng là do khối khí đã nhận công từ bên ngoài tác động vào nó.

Lời giải: Theo định luật I Nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của một hệ bằng tổng công và nhiệt mà hệ nhận được ($\Delta U = A + Q$). Khi nén khối khí, môi trường bên ngoài thực hiện công lên khối khí, tức là khối khí nhận công ($A > 0$). Công này trực tiếp làm tăng nội năng của khối khí, do đó nhận định là đúng.

Câu 31: Câu 4. Để xác định máu trong cơ thể một bệnh nhân, bác sĩ tiêm vào máu người đó 10 $cm^3$ một dung dịch chứa $_{11}^{24} Na$ có chu kì bán rã 15 giờ với nồng độ $10^{-3}$ mol/lít. a) Số mol $_{11}^{24} Na$ đã đưa vào trong máu bệnh nhân là n = $10^{-5}$ mol.

Lời giải: Thể tích dung dịch đã tiêm vào là $V = 10 \text{ cm}^3 = 10^{-2}$ lít và nồng độ dung dịch là $C_M = 10^{-3}$ mol/lít. Số mol $_{11}^{24} Na$ được tính bằng công thức $n = C_M \times V = 10^{-3} \times 10^{-2} = 10^{-5}$ mol. Vì vậy, phát biểu đã cho là chính xác.

Câu 32: b) Khối lượng $_{11}^{24} Na$ đã đưa vào trong máu bệnh nhân là $m_0 = 2,4.10^{-4}$ g.

Lời giải: Lượng dung dịch được tiêm là $10 \text{ cm}^3 = 0,01$ lít với nồng độ $10^{-3}$ mol/lít, vậy số mol $_{11}^{24}Na$ ban đầu là $n_0 = 10^{-3} \times 0,01 = 10^{-5}$ mol. Khối lượng ban đầu tương ứng là $m_0 = n_0 \times A = 10^{-5} \times 24 = 2,4.10^{-4}$ g, với $A = 24$ g/mol là khối lượng mol của $_{11}^{24}Na$. Do đó, khẳng định của đề bài là đúng.

Câu 33: c) Sau 6 giờ lượng chất phóng xạ $_{11}^{24} Na$ còn lại trong máu bệnh nhân là $m = 1,8.10^{-4}$ g.

Lời giải: Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t được tính theo công thức $m = m_0 \cdot 2^{-t/T}$. Dựa vào các dữ kiện của bài toán (khối lượng ban đầu $m_0 = 2,4.10^{-4}$ g, chu kì bán rã T = 15 giờ), sau thời gian t = 6 giờ, khối lượng còn lại là $m = (2,4.10^{-4}) \cdot 2^{-6/15} \approx 1,82.10^{-4}$ g. Kết quả này xấp xỉ với giá trị đã cho, do đó khẳng định này là đúng.

Câu 34: d) Sau 6 giờ người ta lấy ra 10 cm3 máu bệnh nhân và đã tìm thấy $1,5.10^{-8}$ mol của chất $_{11}^{24} Na$. Giả thiết rằng chất phóng xạ được phân bố trong toàn bộ thể tích máu bệnh nhân. Thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là V = 5 lít.

Lời giải: Giả sử thể tích máu của bệnh nhân là V = 5 lít = 5000 cm³. Tổng số mol chất phóng xạ trong máu sau 6 giờ là $n = \frac{1,5.10^{-8}}{10} \times 5000 = 7,5.10^{-6}$ mol. Với chu kì bán rã T = 15 giờ của $_{11}^{24} Na$, số mol ban đầu đã tiêm là $n_0 = n \cdot 2^{t/T} = 7,5.10^{-6} \cdot 2^{6/15} \approx 9,896.10^{-6}$ mol, xấp xỉ $10^{-5}$ mol. Vì số mol ban đầu là một giá trị rất hợp lý, nên kết luận V = 5 lít là đúng.

Câu 35: Câu 1. Nếu nhiệt độ của bình oxygen tăng lên đến 40 °C, áp suất của oxy trong bình sẽ thay đổi như thế nào? Tính áp suất mới của oxy trong bình (làm tròn đến chữ số hàng phần mười).

Lời giải: Vì thể tích bình không đổi, áp suất của khí lý tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối theo Định luật Gay-Lussac ($P_1/T_1 = P_2/T_2$). Giả sử áp suất ban đầu là $101.325 \text{ kPa}$ (khoảng $1 \text{ atm}$) ở nhiệt độ $27 \text{ °C}$ ($300 \text{ K}$). Khi nhiệt độ tăng lên $40 \text{ °C}$ ($313.15 \text{ K}$), áp suất mới được tính là $P_2 = P_1 \times (T_2/T_1) = 101.325 \text{ kPa} \times (313.15 \text{ K} / 300 \text{ K}) \approx 105.8 \text{ kPa}$. Như vậy, áp suất tăng lên khoảng $105.8 \text{ kPa}$.

Câu 36: Câu 2. Giả sử một người sử dụng bình oxygen và giảm số phân tử oxygen trong bình còn $1,505.10^{24}$ phân tử ở nhiệt độ 20 °C. Khi đó, áp suất của oxygen trong bình là bao nhiêu atm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Lời giải: Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng $PV=nRT$. Số mol khí oxygen là $n = \frac{N}{N_A} = \frac{1,505.10^{24}}{6,022.10^{23}} \approx 2,5$ mol và nhiệt độ tuyệt đối là $T = 20 + 273 = 293$ K. Giả sử thể tích bình là 10 L (một giá trị phổ biến cho loại bài tập này), áp suất khí là $P = \frac{nRT}{V} = \frac{2,5 \times 0,082 \times 293}{10} \approx 6,01$ atm, làm tròn thành 6 atm.

Câu 37: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một dây dẫn thẳng nằm ngang truyền tải dòng điện xoay chiều từ nhà máy nhiệt điện Trà Vinh đến các khu vực xung quanh. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là I=106 A. Thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất tại khu vực Trà Vinh có độ lớn B = 4x$10^{-5}T$ và tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ đạt cực đại. Câu 3. Biết dây dẫn có chiều dài L=500 m, thì tổng lực từ cực đại do từ trường Trái Đất tác dụng lên toàn bộ chiều dài dây dẫn là bao nhiêu Newton? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Lời giải: Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được tính bằng công thức $F = I \cdot L \cdot B \cdot \sin(\alpha)$, trong đó $\alpha$ là góc hợp bởi dây dẫn và véc-tơ cảm ứng từ. Theo đề bài, lực từ đạt cực đại nên $\sin(\alpha) = 1$, suy ra $F_{max} = I \cdot L \cdot B = 106 \cdot 500 \cdot (4 \times 10^{-5}) = 2,12$ N. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị, ta được F = 2 N.

Câu 38: Câu 4. Nếu dây dẫn này truyền tải công suất P=22,000 W ở điện áp hiệu dụng U=220 V, thì tổng trở của dây dẫn là bao nhiêu Ohm (Ω)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Lời giải: Để tìm tổng trở của dây dẫn khi truyền tải công suất $P$ ở điện áp hiệu dụng $U$, ta sử dụng công thức liên hệ $P = U^2/Z$, với giả định mạch là thuần trở hoặc tính theo giá trị hiệu dụng. Từ đó, tổng trở $Z$ được tính bằng $Z = U^2/P$. Thay các giá trị đã cho vào công thức: $Z = (220 ext{ V})^2 / (22000 ext{ W}) = 48400 / 22000 = 2.2 ext{ Ω}$. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười, ta được 2.2 Ω.

Câu 39: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Nhà máy điện hạt nhân Diablo Canyon ở California, Mỹ có công suất phát điện là 1120 MW với hiệu suất 32%. Năng lượng phân hạch trung bình của một hạt nhân $_{92}^{235}U$ là 200 MeV. Nước làm mát hấp thụ nhiệt lượng dư từ lò phản ứng và được xả ra biển sau khi qua quá trình làm mát trong các hệ thống trao đổi nhiệt. Khối lượng mol của $_{92}^{235}U$ là 235 g/mol. Biết $1 eV = 1,60/10^{-19} J$ . Khối lượng mol nguyên tử của $_{92}^{235}U$ là 235 g/mol. Câu 5. Trong một giây, số hạt nhân $_{92}^{235}U$ phân hạch trong lò phản ứng của nhà máy Diablo Canyon là x.$10^{20}$ hạt. Tính x. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Lời giải: Công suất nhiệt toàn phần mà lò phản ứng tạo ra là $P_{tp} = \frac{P_{phát điện}}{H} = \frac{1120 \text{ MW}}{0,32} = 3500 \text{ MW} = 3,5 \times 10^9$ W. Năng lượng tỏa ra từ một phân hạch U-235 là $E = 200 \text{ MeV} = 200 \times 1,6 \times 10^{-13} \text{ J} = 3,2 \times 10^{-11}$ J. Số hạt nhân phân hạch trong một giây là $N = \frac{P_{tp}}{E} = \frac{3,5 \times 10^9}{3,2 \times 10^{-11}} \approx 1,09375 \times 10^{20}$ hạt, do đó $x \approx 1,09$.

Câu 40: Câu 6. Biết 70% nhiệt lượng dư từ phân hạch được hấp thụ bởi nước làm mát. Nhà máy sẽ xả ra môi trường một lượng nhiệt dư bao nhiêu MW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Lời giải: Một nhà máy điện hạt nhân điển hình có công suất điện 1000 MW và hiệu suất nhiệt khoảng 33%. Từ đó, tổng nhiệt lượng dư (nhiệt thải) của nhà máy là khoảng 2030 MW. Vì 70% nhiệt lượng dư được hấp thụ bởi nước làm mát, 30% còn lại, tức là $0.3 \times 2030 \text{ MW} = 609 \text{ MW}$, sẽ được xả ra môi trường (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên năm 2022
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022
  3. Thi thử online đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Vật lí – Bộ GD&ĐT
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Định Thành
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.