TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?

Lời giải: Lực ma sát trượt, còn gọi là ma sát động, xuất hiện khi có sự chuyển động trượt của vật này trên bề mặt vật khác. Đây là loại lực cản lại chuyển động tương đối giữa hai bề mặt tiếp xúc đang trượt lên nhau.

Câu 2: Nén đẳng nhiệt một khối khí từ thể tích 6l xuống còn 4l thì áp suất khí tăng thêm 0,75atm. Áp suất ban đầu của khí là

Lời giải: Quá trình nén đẳng nhiệt tuân theo định luật Boyle-Mariotte, với công thức $P_1V_1 = P_2V_2$. Theo đề bài, thể tích ban đầu $V_1 = 6 \text{ l}$, thể tích sau $V_2 = 4 \text{ l}$, và áp suất tăng thêm $0,75 \text{ atm}$ nên $P_2 = P_1 + 0,75 \text{ atm}$. Thay vào công thức, ta có $P_1 \times 6 = (P_1 + 0,75) \times 4$, từ đó suy ra áp suất ban đầu của khí là $P_1 = 1,5 \text{ atm}$.

Câu 3: Cho bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam và lục. Chiết suất của thủy tinh có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng

Lời giải: Chiết suất của thủy tinh phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng, đây là hiện tượng tán sắc. Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đó càng lớn. Trong bốn ánh sáng đơn sắc đã cho (đỏ, tím, cam, lục), ánh sáng tím có bước sóng ngắn nhất, do đó chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng tím là lớn nhất.

Câu 4: Suất điện động e=100cos100πt+π (V) có giá trị cực đại là

Lời giải: Suất điện động tức thời của dòng điện xoay chiều có dạng $e = E_0 \cos(\omega t + \phi)$. Trong đó, $E_0$ chính là giá trị cực đại của suất điện động. Từ biểu thức đã cho $e=100\cos(100\pi t+\pi)$ (V), ta dễ dàng xác định được giá trị cực đại là $E_0 = 100$ V.

Câu 5: Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì

Lời giải: Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém (không khí) sang môi trường chiết quang hơn (nước), tia sáng sẽ bị khúc xạ và lệch về phía pháp tuyến. Do đó, góc khúc xạ sẽ nhỏ hơn góc tới, tức là góc tới lớn hơn góc khúc xạ.

Câu 6: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của

Lời giải: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương về cực âm (theo chiều điện trường) và các ion âm về cực dương (ngược chiều điện trường). Các ion này được tạo ra từ sự phân li của các phân tử chất điện phân trong dung môi.

Câu 7: Vào mùa hanh khô, khi kéo áo len qua đầu đôi khi ta nghe tiếng nổ lách tách. Đó là do

Lời giải: Vào mùa hanh khô, khi kéo áo len qua đầu, áo len và tóc (hoặc cơ thể) cọ xát vào nhau, gây ra hiện tượng nhiễm điện do cọ xát. Sự tích tụ điện tích do ma sát này sau đó phóng điện, tạo ra tiếng nổ lách tách mà chúng ta nghe thấy.

Câu 8: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ x=2cos2πt+π2(x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 14s, chất điểm có li độ bằng

Lời giải: Để tìm li độ của chất điểm tại thời điểm $t = \frac{1}{4}$s, ta thay giá trị $t$ vào phương trình dao động $x=2\cos(2\pi t+\frac{\pi}{2})$. Khi đó, ta có $x = 2\cos(2\pi \cdot \frac{1}{4} + \frac{\pi}{2}) = 2\cos(\frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2}) = 2\cos(\pi) = 2(-1) = -2$ cm. Vậy, đáp án đúng là D.

Câu 9: Một chất điểm dao động điều hòa trên đoạn thẳng AB. Khi qua vị trí cân bằng, vectơ vận tốc của chất điểm

Lời giải: Trong dao động điều hòa, khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng, vận tốc của nó đạt độ lớn cực đại. Chiều của vectơ vận tốc sẽ thay đổi tùy thuộc vào chiều chuyển động của chất điểm (có thể hướng về A hoặc hướng về B), nhưng độ lớn thì luôn là cực đại tại vị trí này.

Câu 10: Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên”. Hiện tượng này liên quan đến

Lời giải: Hiện tượng hòn sỏi trong chậu nước dường như được “nâng lên” là kết quả của sự khúc xạ ánh sáng. Khi tia sáng từ hòn sỏi truyền từ môi trường nước ra môi trường không khí, chúng bị bẻ cong tại mặt phân cách. Điều này khiến mắt người quan sát nhìn thấy ảnh ảo của hòn sỏi ở vị trí cao hơn so với vị trí thực tế.

Câu 11: Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí là quá trình dẫn điện

Lời giải: Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí là quá trình mà các hạt tải điện (ion và electron) trong khối khí không thể tự duy trì. Chúng phải được tạo ra liên tục từ một tác nhân bên ngoài (như tia cực tím, tia X hoặc nhiệt độ cao) để dòng điện có thể tồn tại. Nếu tác nhân ion hóa ngừng hoạt động, quá trình dẫn điện cũng sẽ chấm dứt ngay lập tức.

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với đường sức điện (tĩnh)?

Lời giải: Đặc điểm của đường sức điện (tĩnh) là không khép kín, chúng xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm hoặc vô cực. Đường sức điện khép kín là đặc điểm của đường sức từ, không phải đường sức điện (tĩnh).

Câu 13: Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng 30cm. Khoảng cách ngắn nhất từ một nút đến một bụng là

Lời giải: Trong sóng dừng, khoảng cách ngắn nhất từ một nút sóng đến một bụng sóng liền kề luôn bằng một phần tư bước sóng. Với bước sóng $\lambda = 30\text{cm}$ đã cho, khoảng cách này sẽ là $\frac{\lambda}{4} = \frac{30}{4} = 7,5\text{cm}$. Do đó, đáp án chính xác là C.

Câu 14: Mức vững vàng của cân bằng khi có mặt chân đế phụ thuộc vào

Lời giải: Mức vững vàng của cân bằng của một vật khi có mặt chân đế phụ thuộc vào cả độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế. Vật có trọng tâm càng thấp và diện tích mặt chân đế càng lớn thì khả năng giữ vững cân bằng của vật đó càng cao, tức là càng vững vàng.

Câu 15: Giới hạn quang điện của kim loại natri là 0,50mm. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra khi chiếu vào kim loại đó

Lời giải: Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là bước sóng của ánh sáng kích thích $\lambda$ phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện $\lambda_0$. Với giới hạn quang điện của natri là $\lambda_0 = 0,50$ mm = 500 µm, chỉ có tia tử ngoại có bước sóng (10 nm – 380 nm, tức 0,01 µm – 0,38 µm) nhỏ hơn $\lambda_0$. Do đó, tia tử ngoại sẽ gây ra hiện tượng quang điện, trong khi các bức xạ khác trong các lựa chọn đều có bước sóng lớn hơn hoặc không chắc chắn nhỏ hơn giới hạn này.

Câu 16: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 2m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng l = 0,5 mm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa có khoảng vân i bằng

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, khoảng vân $i$ được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Thay các giá trị đã cho: $a = 1 \text{ mm}$, $D = 2 \text{ m} = 2000 \text{ mm}$ và bước sóng $\lambda = 0,5 \text{ } \mu\text{m} = 0,0005 \text{ mm}$ vào công thức. Ta tính được $i = \frac{0,0005 \times 2000}{1} = 1 \text{ mm}$. Vậy đáp án đúng là D.

Câu 17: Quang phổ liên tục

Lời giải: Quang phổ liên tục được phát ra bởi các vật rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn khi bị nung nóng đến nhiệt độ cao. Đặc điểm của quang phổ liên tục là nó chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất cấu tạo của nguồn phát đó. Do đó, đáp án A là chính xác.

Câu 18: Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng

Lời giải: Trong quang phổ ánh sáng nhìn thấy, tần số của các màu sắc tăng dần từ đỏ đến tím. Cụ thể, thứ tự tần số tăng dần là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Do đó, ánh sáng tím có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc được liệt kê.

Câu 19: Giới hạn quang điện của xedi là 0,66μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra khi chiếu vào kim loại đó bức xạ

Lời giải: Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng của bức xạ chiếu vào kim loại nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện ($\lambda \le \lambda_0$). Với giới hạn quang điện của xedi là $0,66 \mu m$, hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi bức xạ có bước sóng lớn hơn $0,66 \mu m$. Bức xạ hồng ngoại có bước sóng lớn hơn $0,76 \mu m$ (thường là lớn hơn $0,66 \mu m$), do đó sẽ không gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 20: Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào dưới đây là sai?

Lời giải: Tia hồng ngoại có bước sóng dài hơn ánh sáng đỏ, điều này đồng nghĩa với việc tần số của tia hồng ngoại phải nhỏ hơn tần số của ánh sáng đỏ. Do đó, phát biểu “Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tần số của ánh sáng đỏ” là sai.

Câu 21: Khi một mạch dao động lí tưởng (gồm cuộn cảm thuần và tụ điện) hoạt động mà không có tiêu hao năng lượng thì

Lời giải: Trong mạch dao động lí tưởng, năng lượng toàn phần được bảo toàn và chuyển hóa qua lại giữa năng lượng điện trường trong tụ điện và năng lượng từ trường trong cuộn cảm. Khi năng lượng điện trường trong tụ điện đạt cực đại, tụ tích điện lớn nhất và dòng điện qua mạch bằng không. Do đó, năng lượng từ trường trong cuộn cảm (phụ thuộc vào bình phương cường độ dòng điện) sẽ bằng không tại thời điểm đó.

Câu 22: Phát biếu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm hệ số tự cảm L, tần số góc của dòng điện là ω?

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn thuần cảm, điện áp giữa hai đầu mạch điện sớm pha $\pi/2$ so với cường độ dòng điện, và tổng trở của mạch điện là $Z_L = \omega L$. Cuộn thuần cảm không tiêu thụ công suất thực trung bình mà chỉ trao đổi năng lượng với nguồn, do đó công suất tiêu thụ trung bình trong mạch bằng không.

Câu 23: Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo N, electron có tốc độ bằng

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, tốc độ của êlectron trên quỹ đạo dừng thứ n được xác định bởi công thức $v_n = \dfrac{v_0}{n}$, trong đó $v_0$ là tốc độ trên quỹ đạo cơ bản. Quỹ đạo K ứng với n=1 có tốc độ là v, còn quỹ đạo N ứng với n=4. Do đó, tốc độ của êlectron trên quỹ đạo N là $v_N = \dfrac{v_1}{4} = \dfrac{v}{4}$.

Câu 24: Tia nào trong số các tia sau đây là tia phóng xạ?

Lời giải: Tia γ (gamma) là tia phóng xạ vì chúng là các sóng điện từ có năng lượng cao, được phát ra từ hạt nhân nguyên tử trong quá trình phân rã phóng xạ. Các tia hồng ngoại, tử ngoại và tia X đều là các dạng sóng điện từ nhưng không trực tiếp được sinh ra từ quá trình phân rã hạt nhân như tia gamma.

Câu 25: Khi nói về tia laze, đặc điểm nào sau đây sai

Lời giải: Tia laze có các đặc điểm nổi bật là tính đơn sắc cao, tính định hướng cao và tính kết hợp cao. Mặc dù nhiều ứng dụng của laze đòi hỏi công suất lớn, nhưng không phải tất cả các tia laze đều có công suất lớn; một số loại laze, như bút laze, có công suất rất nhỏ. Vì vậy, đặc điểm “có công suất lớn” không phải là một đặc điểm đúng cho tất cả các tia laze.

Câu 26: Tia Rơnghen có

Lời giải: Tia Rơnghen (tia X) là một dạng sóng điện từ, có cùng bản chất với sóng vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia gamma. Tất cả chúng đều là sóng ngang truyền trong chân không với tốc độ ánh sáng và không mang điện tích. Tia X có bước sóng ngắn hơn tia hồng ngoại và không phải là sóng âm hay mang điện tích âm.

Câu 27: Máy phát điện xoay chiều là thiết bị làm biến đổi

Lời giải: Máy phát điện xoay chiều là thiết bị hoạt động dựa trên nguyên tắc cảm ứng điện từ, có chức năng biến đổi cơ năng (năng lượng từ chuyển động quay của rôto) thành điện năng (dòng điện xoay chiều). Đây là nguyên lý cơ bản của các nhà máy điện.

Câu 28: Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ

Lời giải: Sự phóng xạ là quá trình biến đổi hạt nhân mang tính tự phát, hoàn toàn không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất hay trạng thái liên kết hóa học của chất phóng xạ. Do đó, khẳng định “Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ” là một phát biểu sai. Tần số âm là một đại lượng đặc trưng vật lí của sóng âm, quyết định độ cao của âm, và không có mối liên hệ trực tiếp với hiện tượng phóng xạ, khẳng định sự độc lập của các hiện tượng vật lí khác nhau.

Câu 29: Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phóng xạ là một quá trình biến đổi hạt nhân tự phát từ hạt nhân không bền thành hạt nhân bền hơn, và luôn kèm theo sự giải phóng năng lượng. Do đó, phóng xạ là một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Các yếu tố như nhiệt độ, áp suất hay khối lượng chất không ảnh hưởng đến tốc độ hay chu kì phóng xạ của chất.

Câu 30: Đàn ghita phát ra âm cơ bản có tần số f = 440 Hz. Họa âm bậc ba của âm trên có tần số

Lời giải: Tần số của họa âm bậc n được xác định bởi công thức $f_n = n imes f_1$, trong đó $f_1$ là tần số âm cơ bản. Với âm cơ bản có tần số $f_1 = 440$ Hz, họa âm bậc ba sẽ có tần số $f_3 = 3 imes 440 = 1320$ Hz. Vậy đáp án chính xác là 1320 Hz.

Câu 31: Hệ dao động có tần số riêng là f0chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số là f. Tần số dao động cưỡng bức của hệ là

Lời giải: Trong dao động cưỡng bức, tần số dao động của hệ luôn bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức tác dụng lên nó. Ở đây, ngoại lực cưỡng bức có tần số là $f$, do đó tần số dao động cưỡng bức của hệ cũng chính là $f$.

Câu 32: Một con lắc đơn có chu kỳ dao động điều hòa là T. Khi giảm chiều dài con lắc 10 cm thì chu kỳ dao động của con lắc biến thiên 0,1 s. Chu kỳ dao động T ban đầu của con lắc là

Lời giải: Áp dụng công thức chu kỳ con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$. Khi chiều dài giảm 10 cm (0,1 m), chu kỳ mới là $T' = T - 0,1$ s. Ta có $T^2 - (T')^2 = T^2 - (T-0,1)^2 = \frac{4\pi^2}{g}(l-l') = \frac{4\pi^2}{g}(0,1)$. Khai triển vế trái ta được $0,2T - 0,01 = \frac{0,4\pi^2}{g}$, và lấy $g \approx \pi^2$ m/s$^2$ ta tính được $T = 2,05$ s.

Câu 33: Có hai thanh kim loại bằng sắt, bề ngoài giống nhau. Khi đặt chúng gần nhau thì chúng hút nhau. Có kết luận gì về hai thanh đó

Lời giải: Khi hai thanh kim loại bằng sắt hút nhau, có hai khả năng chính. Khả năng thứ nhất là cả hai thanh đều là nam châm và chúng hút nhau do các cực khác tên được đặt gần nhau. Khả năng thứ hai là một thanh là nam châm, còn thanh kia là sắt từ chưa bị từ hóa, khi đó nam châm sẽ gây ra hiện tượng cảm ứng từ và hút thanh sắt. Do đó, đáp án D bao gồm đầy đủ các trường hợp có thể xảy ra dẫn đến lực hút giữa hai thanh.

Câu 34: Mạch điện xoay chiều gồm tụ điện có điện dung mắc nối tiếp với cuộn dây có điện trở thuần r = 30 Ω và độ tự cảm L=0,4π H. Điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện là u=1002cos100πt V. Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch là

Lời giải: Từ phương trình điện áp, ta có điện áp hiệu dụng U = 100 V và tần số góc ω = 100π rad/s. Cảm kháng của cuộn dây là $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{0,4}{\pi} = 40 \, \Omega$. Tổng trở của mạch gồm cuộn dây (r, L) là $Z = \sqrt{r^2 + Z_L^2} = \sqrt{30^2 + 40^2} = 50 \, \Omega$. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là $I = \frac{U}{Z} = \frac{100}{50} = 2$ A.

Câu 35: Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10-4 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

Lời giải: Mức cường độ âm được tính theo công thức $L = 10 \log \left( \frac{I}{I_0} \right)$ (đơn vị decibel). Với cường độ âm tại điểm đó là $I = 10^{-4} \text{ W/m}^2$ và cường độ âm chuẩn là $I_0 = 10^{-12} \text{ W/m}^2$, ta có $L = 10 \log \left( \frac{10^{-4}}{10^{-12}} \right) = 10 \log (10^8) = 10 \times 8 = 80 \text{ dB}$. Do đó, đáp án chính xác là C.

Câu 36: Một nguồn sáng phát ra đồng thời 4 bức xạ có bước sóng lần lượt là 250 nm, 450 nm, 650 nm, 850 nm. Dùng nguồn sáng này chiếu vào khe F của máy quang phổ lăng kính, số vạch màu quang phổ quan sát được trên tấm kính ảnh (tấm kính mờ) của buồng tối là

Lời giải: Máy quang phổ lăng kính hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng, tách các bức xạ có bước sóng khác nhau ra thành các vạch quang phổ riêng biệt. Vì nguồn sáng phát ra đồng thời 4 bức xạ có 4 bước sóng khác nhau, mỗi bức xạ sẽ tạo ra một vạch riêng. Do đó, số vạch màu quang phổ quan sát được sẽ là 4.

Câu 37: Một nguồn sáng phát ra đồng thời 4 bức xạ có bước sóng lần lượt là 250 nm, 450 nm, 650 nm, 750 nm. Dùng nguồn sáng này chiếu vào khe F của máy quang phổ lăng kính, số vạch màu quang phổ quan sát được trên tấm kính ảnh (tấm kính mờ) của buồng tối là

Lời giải: Máy quang phổ lăng kính có chức năng phân tách chùm sáng phức tạp thành các thành phần đơn sắc. Vì nguồn sáng phát ra đồng thời 4 bức xạ có bước sóng khác nhau, mỗi bức xạ này sẽ bị lăng kính tán sắc và tạo thành một vạch quang phổ riêng biệt trên tấm kính ảnh. Do đó, số vạch màu quang phổ quan sát được là 4.

Câu 38: Một học sinh phát biểu: phản xạ toàn phần là phản xạ ánh sáng khi không có khúc xạ. Trong ba trường hợp truyền ánh sáng như hình vẽ, trường hợp nào có hiện tượng phản xạ toàn phần?

Lời giải: Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần. Khi đó, không có tia khúc xạ mà toàn bộ ánh sáng bị phản xạ trở lại môi trường ban đầu. Trường hợp (1) minh họa đúng các điều kiện này.

Câu 39: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B, cách nhau khoảng 12 (cm) đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có bước sóng 5 cm, Điểm M trên mặt nước thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB dao động cùng pha với hai nguồn cách đường thẳng AB một khoảng nhỏ nhất là

Lời giải: Điều kiện để điểm M trên đường trung trực dao động cùng pha với hai nguồn là khoảng cách từ M đến một nguồn phải thỏa mãn $d=k\lambda=5k$ (với k là số nguyên dương). Từ hệ thức hình học $d^2=h^2+(AB/2)^2$ và điều kiện $d>AB/2$, ta xác định được giá trị h nhỏ nhất. Tuy nhiên, với các số liệu đã cho ($AB=12$ cm), kết quả tính toán là $h=8$ cm không có trong các đáp án, cho thấy đề bài có thể có sai sót; đáp án 2,8 cm sẽ đúng nếu $AB=19,2$ cm.

Câu 40: Một điện trở được mắc vào hai cực của một nguồn điện một chiều có suất điện động $\mathscr{E}$ thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện có độ lớn là $U_{{N}}$. Hiệu suất của nguồn điện lúc này là

Lời giải: Hiệu suất của nguồn điện được định nghĩa là tỉ số giữa công suất có ích tiêu thụ ở mạch ngoài và công suất toàn phần do nguồn sinh ra. Ta có công suất mạch ngoài là $P_{N} = U_{N}I$ và công suất của nguồn là $P_{ng} = \mathscr{E}I$, do đó hiệu suất là $H = \frac{P_{N}}{P_{ng}} = \frac{U_{N}I}{\mathscr{E}I} = \frac{U_{N}}{\mathscr{E}}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Điền Hải
  3. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 05
  4. Thi thử THPT môn Vật Lý online – Đề thi chính thức năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nam Trực – Lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.