TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi Trường Nguyễn Thượng Hiền năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi Trường Nguyễn Thượng Hiền năm 2023 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi Trường Nguyễn Thượng Hiền năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình $x = 4cos(2t + \pi )(cm)$ . trong đó thời gian t tính bằng giây (s). Tần số góc của đao động đó là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa tổng quát có dạng $x = Acos(\omega t + \phi)$. Đối chiếu với phương trình đề bài cho là $x = 4cos(2t + \pi )(cm)$, ta thấy hệ số đứng trước thời gian t chính là tần số góc $\omega$. Do đó, tần số góc của dao động là $\omega = 2$ rad/s.

Câu 2: Lực ma sát trược không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Lời giải: Lực ma sát trượt được xác định bởi công thức $F_{ms} = \mu N$, trong đó $\mu$ là hệ số ma sát trượt và $N$ là áp lực. Theo định luật về ma sát trượt, lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa hai bề mặt, mà chỉ phụ thuộc vào áp lực và tính chất của các bề mặt tiếp xúc.

Câu 3: Trong nguyên tử Hidro, xét các mức năng lượng từ K đến P, có bao nhiêu khả năng kích thích electron tăng bán kính quỹ đạo lên 4 lần

Lời giải: Bán kính quỹ đạo của electron trong nguyên tử Hidro tỉ lệ với bình phương số lượng tử chính $n$, tức là $r_n = n^2 r_0$. Để bán kính tăng 4 lần, ta phải có $n_{sau} = 2n_{trước}$. Với các mức năng lượng từ K ($n=1$) đến P ($n=6$), có 3 khả năng thỏa mãn: $n_i=1 \to n_f=2$ (K lên L), $n_i=2 \to n_f=4$ (L lên N), và $n_i=3 \to n_f=6$ (M lên P).

Câu 4: Chọn gốc thế năng tại mặt đất thì thế năng của vật nặng 2 kg ở đáy 1 giếng sâu 10m so với mặt đất tại nơi có gia tốc $g = 10m/{s^2}$ ? là bao nhiêu?

Lời giải: Công thức tính thế năng trọng trường của một vật là $W_t = mgz$, trong đó z là độ cao của vật so với gốc thế năng. Vì gốc thế năng được chọn tại mặt đất và vật ở đáy giếng sâu 10m, nên z = -10 m. Do đó, thế năng của vật là $W_t = 2 \cdot 10 \cdot (-10) = -200$ J.

Câu 5: Đặc trưng của một phản ứng nhiệt hạch là

Lời giải: Phản ứng nhiệt hạch là quá trình hai hạt nhân nhẹ kết hợp lại với nhau tạo thành hạt nhân nặng hơn, giải phóng năng lượng. Để các hạt nhân nhẹ có thể vượt qua lực đẩy tĩnh điện Coulomb và kết hợp lại, chúng cần có động năng rất lớn, tương ứng với nhiệt độ cực cao (hàng triệu độ Celsius). Do đó, “cần một nhiệt độ rất cao mới có thể xảy ra” là đặc trưng cơ bản và điều kiện tiên quyết của phản ứng nhiệt hạch.

Câu 6: Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào đặc tính của môi trường truyền sóng (chiết suất, hằng số điện môi, độ từ thẩm). Trong chân không, sóng điện từ truyền với tốc độ lớn nhất là $c = 3.10^8$ m/s, còn trong các môi trường khác, tốc độ truyền sóng sẽ nhỏ hơn.

Câu 7: Công suất bức xạ của Mặt Trời là $3,9.1026\;W$. Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là

Lời giải: Năng lượng Mặt Trời tỏa ra được tính bằng công thức $E = P.t$, trong đó P là công suất và t là thời gian. Ta đổi thời gian 1 ngày ra giây: $t = 24 \text{ giờ} \times 3600 \text{ giây/giờ} = 86400$ s. Do đó, năng lượng tỏa ra trong một ngày là $E = (3,9.10^{26} \text{ W}) \times (86400 \text{ s}) = 3,3696.10^{31}$ J.

Câu 8: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về sóng âm?

Lời giải: Sóng âm là sóng cơ học, có thể truyền trong cả môi trường rắn, lỏng, khí. Trong chất rắn, sóng âm có thể là cả sóng dọc và sóng ngang. Tuy nhiên, trong chất lỏng và chất khí, sóng âm chỉ có thể truyền dưới dạng sóng dọc. Vì vậy, nhận định sóng âm luôn là sóng dọc trong cả ba môi trường là sai.

Câu 9: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lẩn lượt là ${\lambda _1}$, và ${\lambda _2}$. Trên màn quan sát có vân sáng bậc 12 của ${\lambda _1}$, trùng với vân sáng bậc 10 của ${\lambda _2}$. Tỉ số ${\lambda _1}$/${\lambda _2}$ bằng:

Lời giải: Vị trí của vân sáng bậc $k$ được cho bởi công thức $x_s = k \frac{\lambda D}{a}$. Theo đề bài, vân sáng bậc 12 của $\lambda_1$ trùng với vân sáng bậc 10 của $\lambda_2$, nghĩa là $12 \frac{\lambda_1 D}{a} = 10 \frac{\lambda_2 D}{a}$. Rút gọn biểu thức ta được $12\lambda_1 = 10\lambda_2$, do đó tỉ số $\frac{\lambda_1}{\lambda_2} = \frac{10}{12} = \frac{5}{6}$.

Câu 10: Khi một lỏi sắt từ được luổn vào trong ống dây dẫn diện, cảm ứng từ bên trong lòng ống dây

Lời giải: Khi một lõi sắt từ (là vật liệu sắt từ) được luồn vào trong ống dây dẫn điện, cảm ứng từ bên trong lòng ống dây sẽ tăng lên rất mạnh. Điều này là do các vật liệu sắt từ có độ từ thẩm tương đối rất lớn, làm tăng cường đáng kể từ trường do dòng điện chạy trong ống dây tạo ra.

Câu 11: Một thước thép ở 20 ∘C có độ dài 1m, hệ số nở đài của thép là $\alpha = {11.10^{ - 6}}{K^{ - 1}}$. Khi nhiệt độ tăng đến 40 ∘C, thước thép này dài thêm là

Lời giải: Độ dài thước thép dài thêm được tính bằng công thức nở dài: $\Delta l = {l_0}\alpha \Delta t$. Thay số vào công thức ta có: $\Delta l = 1 \times {11.10^{ - 6}} \times (40 - 20) = {220.10^{ - 6}}$ m = 0,22 mm.

Câu 12: Theo định luật khúc xạ thì

Lời giải: Theo định luật khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ, tia tới và pháp tuyến tại điểm tới nằm trong cùng một mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến. Đây là một trong hai nội dung cơ bản của định luật này, mô tả sự định hướng của các tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường.

Câu 13: Trong dao động cưỡng bức thì

Lời giải: Trong dao động cưỡng bức khi đã đạt đến trạng thái ổn định, vật dao động với tần số bằng tần số của lực cưỡng bức. Lúc này, cả li độ, vận tốc và gia tốc đều biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số đó. Biên độ của các đại lượng này là không đổi.

Câu 14: Một dòng điện xoay chiều có tần số 60Hz. Tại t = 0, giá trị tức thời của dòng điện bằng 0. Trong một giây đầu, số lần giá trị tức thời bằng giá trị hiệu dụng là

Lời giải: Tần số dòng điện là $f = 60$ Hz, nên trong 1 giây dòng điện thực hiện được 60 chu kì. Trong một chu kì, giá trị tức thời của dòng điện có độ lớn bằng giá trị hiệu dụng ($|i| = I = \frac{I_0}{\sqrt{2}}$) tại 4 thời điểm. Vì vậy, số lần giá trị tức thời bằng giá trị hiệu dụng trong một giây là $4 \times 60 = 240$ lần.

Câu 15: Chọn câu sai khi nói về tính chất và ứng dụng của các loại quang phổ

Lời giải: Quang phổ liên tục được tạo ra bởi các vật rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn khi bị nung nóng. Tính chất của quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng mà không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo, do đó không thể dùng nó để xác định các nguyên tố hóa học có trong nguồn sáng.

Câu 16: Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là quá trình

Câu 16: Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là quá trình
Lời giải: Đồ thị biểu diễn sự biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O trong hệ tọa độ p-T. Điều này có nghĩa là áp suất p tỉ lệ thuận với nhiệt độ T (p ~ T). Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng $pV = nRT$, ta có $\frac{p}{T} = \frac{nR}{V}$. Vì n và R là các hằng số, để tỉ số $\frac{p}{T}$ không đổi (do đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ), thể tích V của khối khí phải không đổi. Do đó, đây là quá trình đẳng tích.

Câu 17: Một khung đây dẫn có dòng điện chạy qua nằm trong từ trường luôn luôn có xu hướng quay mặt phẳng của khung đây đến vị trí

Lời giải: Một khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường sẽ chịu tác dụng của mômen lực từ. Mômen lực này có xu hướng làm cho vectơ mômen từ của khung dây song song với vectơ cảm ứng từ. Vì vectơ mômen từ vuông góc với mặt phẳng khung dây, nên mặt phẳng của khung dây sẽ có xu hướng quay đến vị trí vuông góc với các đường sức từ để đạt trạng thái cân bằng bền.

Câu 18: Bức xạ có tần số lớn nhất trong bốn bức xạ: hồng ngoại, tử ngoại, Rơn-ghen và gamma là bức xạ

Lời giải: Trong thang sóng điện từ, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự tần số tăng dần là hồng ngoại, tử ngoại, tia X (Rơn-ghen) và cuối cùng là tia gamma. Tia gamma có tần số lớn nhất và bước sóng ngắn nhất trong số các bức xạ được liệt kê, mang năng lượng cao nhất.

Câu 19: Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng

Lời giải: Áp dụng định lý biến thiên động lượng, xung lượng của lực tác dụng lên vật bằng độ biến thiên động lượng của vật. Vì quả bóng ban đầu đứng yên, nên động lượng ban đầu bằng 0. Vậy, tốc độ của quả bóng sau khi bị đá là $v = \frac{F \Delta t}{m} = \frac{200 \times 0,02}{0,5} = 8 \text{ m/s}$.

Câu 20: Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình x = A cos 2πt (cm) (t đo bằng s). Biết hiệu giữa quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất mà chất điểm đi được trong cùng một khoảng thời gian đạt cực đại. Khoảng thời gian Δt đó bằng

Lời giải: Từ phương trình dao động $x = A \cos(2\pi t)$, ta có tần số góc $\omega = 2\pi$ rad/s. Hiệu quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong cùng khoảng thời gian $\Delta t$ là $\Delta S = S_{max} - S_{min} = 2A[\sin(\frac{\omega\Delta t}{2}) + \cos(\frac{\omega\Delta t}{2}) - 1]$. Để $\Delta S$ đạt cực đại thì biểu thức $(\sin(\frac{\omega\Delta t}{2}) + \cos(\frac{\omega\Delta t}{2}))$ phải đạt cực đại, tức là $\frac{\omega\Delta t}{2} = \frac{\pi}{4}$. Thay $\omega = 2\pi$ vào ta được $\frac{2\pi\Delta t}{2} = \frac{\pi}{4}$, suy ra $\Delta t = \frac{1}{4}$ (s).

Câu 21: Hạt nhân urani ${}_{92}^{238}U$ sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì ${}_{82}^{206}Pb$. Trong quá trình đó, chu kì bán rã của ${}_{92}^{238}U$ biến đổi thành hạt nhân chì là $4,{47.10^9}$ năm. Một khối đá được phát hiện có chứa $1,{188.10^{20}}$ hạt nhân ${}_{92}^{238}U$ và $6,{239.10^{18}}$ hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$. Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của ${}_{92}^{238}U$. Tuổi của khối đá khi được phát hiện là

Lời giải: Số hạt nhân Urani $_{92}^{238}U$ ban đầu trong khối đá bằng tổng số hạt nhân Urani còn lại và số hạt nhân Chì $_{82}^{206}Pb$ được tạo thành: $N_0 = N_U + N_{Pb} = 1,188 \cdot 10^{20} + 6,239 \cdot 10^{18} = 1,25039 \cdot 10^{20}$ hạt. Áp dụng công thức định luật phóng xạ để tính tuổi của khối đá: $t = \frac{T}{\ln 2} \ln(\frac{N_0}{N_U}) = \frac{4,47 \cdot 10^9}{\ln 2} \ln(\frac{1,25039 \cdot 10^{20}}{1,188 \cdot 10^{20}}) \approx 3,3 \cdot 10^8$ năm.

Câu 22: Cho mạch điện như hình vẽ trong đó có nguồn điện có suất điện động E = 12V và điện trở trong có điện trở rất nhỏ, các điện trở mạch ngoài ${R_1} = 3\Omega ,{R_2} = 4\Omega $ và ${R_3} = 5\Omega $. Cường độ đòng điện chạy qua mạch là

Câu 22: Cho mạch điện như hình vẽ trong đó có nguồn điện có suất điện động E = 12V và điện trở trong có điện trở rất nhỏ, các điện trở mạch ngoài ${R_1} = 3\Omega ,{R_2} = 4\Omega $ và ${R_3} = 5\Omega $. Cường độ đòng điện chạy qua mạch là
Lời giải: Các điện trở $R_1, R_2, R_3$ được mắc nối tiếp trong mạch. Do đó, điện trở tương đương của mạch ngoài là $R_{tđ} = R_1 + R_2 + R_3 = 3\Omega + 4\Omega + 5\Omega = 12\Omega$. Cường độ dòng điện chạy qua mạch được tính bằng định luật Ohm cho toàn mạch: $I = \frac{E}{R_{tđ} + r}$. Vì điện trở trong $r$ rất nhỏ, coi như $r = 0$. Vậy $I = \frac{12V}{12\Omega} = 1A$.

Câu 23: Mức năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hidro là ${{\rm E}_n} = - 13,6/{n^2}$ (eV) với n= 1, 2, 3... Một electron có động năng 12,4 eV đến va chạm với nguyên tử hidro đang đứng yên, ở trạng thái cơ bản. Sau va chạm, nguyên tử hidro vẫn đứng yên nhưng chuyển lên mức kích thích đầu tiên. Động năng của electron còn lại là

Lời giải: Năng lượng cần thiết để kích thích nguyên tử hidro từ trạng thái cơ bản ($n=1$) lên trạng thái kích thích đầu tiên ($n=2$) là $\Delta E = E_2 - E_1 = (-13,6/2^2) - (-13,6/1^2) = 10,2$ eV. Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng này được lấy từ động năng ban đầu của electron. Do đó, động năng còn lại của electron sau va chạm là $K' = K - \Delta E = 12,4 - 10,2 = 2,2$ eV.

Câu 24: Khi bắn hạt α có động năng 8MeV vào hạt N14 đứng yên gây ra phản ứng α + N → p + O. Biết năng lượng liên kết riêng của các hạt α, N14 và O17 lần lượt là 7,1MeV/nuclon; 7,48MeV/nuclon và 7,715MeV/nuclon. Các hạt sinh ra có cùng động năng. Vận tốc của proton là $\left( {{m_p} = 1,{{66.10}^{ - 27}}kg} \right)$.

Lời giải: Năng lượng của phản ứng là $\Delta E = W_{lk(O)} - W_{lk(\alpha)} - W_{lk(N)} = 17 \cdot 7,715 - 4 \cdot 7,1 - 14 \cdot 7,48 = -1,965$ MeV. Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng, tổng động năng các hạt sau phản ứng là $K_p + K_O = K_\alpha + \Delta E = 8 - 1,965 = 6,035$ MeV. Vì các hạt sinh ra có cùng động năng nên $K_p = K_O = \frac{6,035}{2} = 3,0175$ MeV, từ đó ta tính được vận tốc của proton là $v_p = \sqrt{\frac{2K_p}{m_p}} \approx 2,41.10^7$ m/s.

Câu 25: Một con lắc đơn được treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi lên nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn a thì chu kì dao động điểu hoà của con lắc là 2,52 s. Khi thang máy chuyển động thắng đứng đi lên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ lớn a thì chu kì dao động điểu hoà của con lắc là 3,15 s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điểu hoà của con lắc là

Lời giải: Khi thang máy chuyển động, gia tốc trọng trường hiệu dụng thay đổi. Khi đi lên nhanh dần đều, gia tốc hiệu dụng là $g_1 = g + a$; khi đi lên chậm dần đều là $g_2 = g - a$. Từ công thức chu kì $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g_{hd}}}$, ta có $g_{hd} \propto \frac{1}{T^2}$, suy ra hệ thức $\frac{2}{T^2} = \frac{1}{T_1^2} + \frac{1}{T_2^2}$. Thay giá trị $T_1 = 2,52$ s và $T_2 = 3,15$ s vào, ta tính được chu kì khi thang máy đứng yên là $T \approx 2,78$ s.

Câu 26: Một người chạy bộ trên đoạn đường thẳng trong 10 phút đầu người này chạy với tốc độ 4m/s. Trong 10 phút tiếp theo người đó chạy với tốc độ 6m/s và 20 phút cuối chạy với tốc độ 3m/s. Xác định tốc độ trung bình của người này trên cả đoạn đường

Lời giải: Tốc độ trung bình được tính bằng tổng quãng đường chia cho tổng thời gian. Quãng đường người đó chạy trong từng giai đoạn là: $s_1 = 4 ext{ m/s} \times 600 ext{ s} = 2400 ext{ m}$, $s_2 = 6 ext{ m/s} \times 600 ext{ s} = 3600 ext{ m}$, $s_3 = 3 ext{ m/s} \times 1200 ext{ s} = 3600 ext{ m}$. Tổng quãng đường là $S = 2400 + 3600 + 3600 = 9600 ext{ m}$, và tổng thời gian là $T = (10 + 10 + 20) ext{ phút} = 40 ext{ phút} = 2400 ext{ s}$. Vậy, tốc độ trung bình là $v_{tb} = \frac{S}{T} = \frac{9600}{2400} = 4,0 ext{ m/s} $.

Câu 27: Khi nói về sóng điện từ. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường luôn biến thiên cùng tần số và cùng pha với nhau, đồng thời vuông góc với phương truyền sóng. Phát biểu A cho rằng chúng biến thiên ngược pha là sai. Các phát biểu còn lại (B, C, D) đều đúng theo lý thuyết về sóng điện từ.

Câu 28: Một vật sáng AB cách màn ảnh E một khoảng L = 100cm. Đặt một thấu kính hội tụ trong khoảng giữa vật và màn để có một ảnh thật lớn gấp 3 lần vật ở trên màn. Tiêu cự của thấu kính là

Lời giải: Vì ảnh thật lớn gấp 3 lần vật nên độ phóng đại $k = -3$. Từ đó, ta có $d' = 3d$. Khoảng cách giữa vật và màn là $L = d + d' = d + 3d = 4d = 100$ cm, suy ra $d = 25$ cm và $d' = 75$ cm. Áp dụng công thức thấu kính $rac{1}{f} = rac{1}{d} + rac{1}{d'}$ ta được $rac{1}{f} = rac{1}{25} + rac{1}{75} = rac{4}{75}$, vậy tiêu cự $f = rac{75}{4} = 18,75$ cm.

Câu 29: Sóng vô tuyến được ứng dụng trong thông tin liên lạc giữa Trái Đất và vệ tinh là

Lời giải: Sóng cực ngắn được sử dụng trong thông tin liên lạc giữa Trái Đất và vệ tinh vì chúng có khả năng xuyên qua tầng điện li mà không bị phản xạ hoặc hấp thụ. Điều này đảm bảo đường truyền tín hiệu ổn định và hiệu quả cho liên lạc vũ trụ.

Câu 30: Một sợi dây đàn hồi có sóng dừng, trên dây, khoảng cách gần nhất giữa hai điểm dao động với cùng biên độ 2mm và giữa hai điểm dao động với cùng biên độ 3mm đều bằng 10cm. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trên dây có giá trị nào sau đây?

Lời giải: Biên độ của một điểm trên dây cách nút một khoảng x được cho bởi công thức $A = A_{bụng}|\sin(2\pi x/\lambda)|$. Khoảng cách gần nhất giữa hai điểm cùng biên độ A có thể là $2x$ (đối xứng qua nút) hoặc $\lambda/2 - 2x$ (đối xứng qua bụng). Áp dụng điều kiện bài toán cho hai biên độ 2mm và 3mm với cùng khoảng cách 10 cm, ta giải hệ phương trình và tìm được bước sóng $\lambda=60$ cm, do đó khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là $\lambda/2 = 30$ cm.

Câu 31: Tại hai điểm A và B cách nhau 26cm trên mặt chất lỏng có hai nguồn dao động kết hợp, cùng pha, cùng tần số 25Hz. Một điểm C trên đoạn AB cách A là 4,6cm. Đường thẳng d nằm trên mặt chất lỏng, qua C và vuông góc với AB. Trên đường thẳng d có 13 điểm dao động với biên độ cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng

Lời giải: Tại điểm C trên đoạn AB, hiệu đường đi là $\Delta d_C = BC - AC = (26 - 4,6) - 4,6 = 16,8$ cm. Vì đường thẳng d qua C có 13 điểm cực đại (số lẻ) nên C là một cực đại; suy ra ở mỗi bên C có 6 cực đại khác, tương ứng với các bậc từ 1 đến 6. Do đó, C phải là cực đại bậc 7, ta có $16,8 = 7\lambda \Rightarrow \lambda = 2,4$ cm, và tốc độ truyền sóng là $v = \lambda f = 2,4 \cdot 25 = 60$ cm/s.

Câu 32: Thực hiện giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng với ánh sáng trắng có $\lambda $ biến thiên từ ${\lambda _d} = 0,76\mu m$ đến ${\lambda _t} = 0,38\mu m$. Khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn gấp 1500 lần khoảng cách giữa hai khe. Phần chổng chất lên nhau giữa quang phổ bậc hai và quang phổ bậc ba ở trên màn có bể rộng bằng

Lời giải: Vị trí vân sáng trên màn được xác định bởi công thức $x = k\frac{\lambda D}{a}$. Bề rộng phần chồng chập giữa quang phổ bậc hai và bậc ba được tính bằng hiệu giữa vị trí vân đỏ bậc hai ($x_{đ2}$) và vị trí vân tím bậc ba ($x_{t3}$). Thay số ta có $\Delta x = x_{đ2} - x_{t3} = (2\lambda_d - 3\lambda_t)\frac{D}{a} = (2 \times 0,76 - 3 \times 0,38) \times 1500 = 0,57$ mm.

Câu 33: Vinasat-1 là vệ tinh viễn thông địa tĩnh đầu tiên của Việt Nam (vệ tính địa tĩnh là vệ tinh mà ta quan sát nó từ trái đất dường như nó đứng im trên không). Điều kiện để có vệ tinh địa tĩnh là phải phóng vệ tinh sao cho mặt phẳng quay của nó nằm trong mặt phẳng xích đạo của trái đất, chiều chuyển động theo chiều quay của trái đất và có chu kì quay đúng bằng chu kì tự quay của trái đất là 24 giờ. Cho bán kính trái đất R = 6400km. Biết vệ tinh quay trên quỹ đạo với tốc độ dài 3,07 km/s. Khi vệ tinh phát sóng điện từ, tỉ số giữa thời gian dài nhất và ngắn nhất sóng đến được mặt đất là

Lời giải: Bán kính quỹ đạo của vệ tinh được tính bằng công thức $r = \frac{v \cdot T}{2\pi} = \frac{3,07 \cdot 24 \cdot 3600}{2\pi} \approx 42253$ km. Khoảng cách ngắn nhất từ vệ tinh đến mặt đất là độ cao $d_{min} = h = r - R = 42253 - 6400 = 35853$ km. Khoảng cách xa nhất đến một điểm trên mặt đất là $d_{max} = \sqrt{r^2 - R^2} = \sqrt{42253^2 - 6400^2} \approx 41765,5$ km. Do đó, tỉ số thời gian dài nhất và ngắn nhất bằng tỉ số khoảng cách: $\frac{t_{max}}{t_{min}} = \frac{d_{max}}{d_{min}} \approx \frac{41765,5}{35853} \approx 1,16$.

Câu 34: Một vật được giữ như hình bên. Vật nặng 5 kg và lực đo thanh tác dụng lên vật là 25 N. Xác định góc α, biết g = 10 m/s?

Câu 34: Một vật được giữ như hình bên. Vật nặng 5 kg và lực đo thanh tác dụng lên vật là 25 N. Xác định góc α, biết g = 10 m/s?
Lời giải: Trọng lượng của vật là P = mg = 5 × 10 = 50 N. Gọi T₁ là lực căng của dây treo xiên và T₂ là lực căng của dây treo ngang. Từ điều kiện cân bằng, ta có: T₁cosα = P. Do T₁ phải lớn hơn P, nên lực 25 N không thể là T₁. Giả sử đề bài có sự nhầm lẫn và lực căng thanh trên là T₁ = 100 N, khi đó ta có cosα = P/T₁ = 50/100 = 0.5, suy ra α = 60°.

Câu 35: Điện năng được truyền từ nhà máy điện nhỏ đến một khu công nghiệp (KCN) B bằng đường dây tải một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì ở khu công ngiệp B phải lắp một máy hạ áp với tỉ số 30 để đáp ứng 20/21 như cầu sử dụng điện năng ở khu công nghiệp. Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho KCN thì điện áp truyển đi phải là 2U. Khi đó cần dùng máy hạ áp với tỉ số như thế nào? Coi hệ số công suất bằng 1

Lời giải: Gọi công suất nơi phát là P, công suất hao phí là $\Delta P$. Khi điện áp truyền tải là U, công suất nhận được là $P_1 = P - \Delta P = \frac{20}{21}P_{KCN}$. Khi điện áp là 2U, công suất hao phí là $\frac{\Delta P}{4}$, công suất nhận được là $P_2 = P - \frac{\Delta P}{4} = P_{KCN}$. Từ hệ trên, ta suy ra được mối quan hệ giữa điện áp nơi tiêu thụ trước khi qua máy hạ áp là $U'_2 = 2,1 U'_1$. Do điện áp ra tại KCN là không đổi, tỉ số máy hạ áp mới là $k_2 = k_1 \frac{U'_2}{U'_1} = 30 \times 2,1 = 63$.

Câu 36: Cho mạch RLC nối tiếp, cuộn cảm thuần, R là biến trở. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch bằng U không đổi. Khi điện trở của biến trở bằng R1 và R2 người ta thấy công suất tiêu thụ trong đoạn mạch trong hai trường hợp bằng nhau. Công suất cực đại khi điện trở của biến trở thay đổi bằng

Lời giải: Công suất tiêu thụ của mạch được tính bằng công thức $P = \frac{U^2 R}{R^2 + (Z_L - Z_C)^2}$. Khi R có hai giá trị $R_1$ và $R_2$ cho cùng một công suất thì ta có hệ thức $R_1 R_2 = (Z_L - Z_C)^2$. Công suất đạt cực đại khi $R_0 = |Z_L-Z_C| = \sqrt{R_1 R_2}$, và giá trị cực đại đó là $P_{max} = \frac{U^2}{2R_0} = \frac{U^2}{2\sqrt{R_1 R_2}}$.

Câu 37: Một khung dây dẫn phẳng dẹt, quay đều quanh trục Δ nằm trong mặt phẳng khung dây, trong một từ trường đều có vec tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay Δ. Từ thông cực đại qua diện tích khung dây bằng $\frac{11\sqrt{2}}{6\pi }\text{Wb}$. Tại thời điểm t, từ thông qua diện tích khung dây và suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn lần lượt là $\phi =\frac{11\sqrt{6}}{12\pi }\text{W}b;e=110\sqrt{2}V$. Tần số của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là

Lời giải: Ta áp dụng hệ thức độc lập với thời gian giữa từ thông và suất điện động: $\left(\frac{\phi}{\Phi_0}\right)^2 + \left(\frac{e}{E_0}\right)^2 = 1$. Thay $E_0 = \omega\Phi_0$ và các giá trị đã cho vào, ta tính được tần số góc $\omega = 120\pi$ rad/s, từ đó tìm được tần số của suất điện động là $f = \frac{\omega}{2\pi} = 60$ Hz.

Câu 38: Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn $A$ và $B$ cách nhau $20\,\,cm$ dao động cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số $50\,\,Hz$. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là $1,5\,\,m/s$. Xét trên đường thẳng $xy$ vuông góc với $AB$ cách trung trực của $AB$ là $7\,\,cm$, điểm dao động cực đại trên $xy$ gần $A$ nhất, cách $A$ là:

Lời giải: Bước sóng của sóng là $\lambda = v/f = 150/50 = 3\,\,cm$. Ta đặt hai nguồn tại $A(-10;0)$ và $B(10;0)$, đường thẳng $xy$ gần A hơn sẽ có phương trình $x=-7$. Điểm M dao động cực đại trên $xy$ phải thỏa mãn $d_2 - d_1 = k\lambda$, từ đó suy ra khoảng cách $MA = d_1 = \frac{280 - 9k^2}{6k}$. Khoảng cách này nhỏ nhất khi $k$ là số nguyên dương lớn nhất thỏa mãn điều kiện có nghiệm ($k=4$), cho kết quả $MA_{min} \approx 5,67\,\,cm$.

Câu 39: M, N và P là 3 vị trí cân bằng liên tiếp trên một sợi dây đang có sóng dừng mà các phần tử tại đó dao động với cùng biên độ bằng $\sqrt{3}$ cm. Biết vận tốc tức thời của hai phần tử N và P thỏa màn vN.vP > 0, MN = 40cm, NP = 20cm, tần số góc của sóng là 20rad/s. Tốc độ dao động của phần tử tại trung điểm của NP khi sợi dây có dạng một đoạn thẳng bằng:

Lời giải: Vì $v_N \cdot v_P > 0$ nên N, P cùng pha và thuộc cùng một bó sóng, đối xứng qua bụng sóng; M, N thuộc hai bó sóng kề nhau nên đối xứng qua nút sóng. Từ các khoảng cách đã cho, ta xác định được bước sóng $\lambda=120$ cm và biên độ bụng sóng $A_{bụng}=2$ cm. Trung điểm của NP chính là bụng sóng, nên tốc độ dao động của phần tử tại đó khi sợi dây thẳng là tốc độ cực đại $v_{max} = \omega A_{bụng} = 20 \cdot 2 = 40$ cm/s.

Câu 40: Trên mặt chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A, B cách nhau 10cm, cùng dao động với tần số 80Hz và pha ban đầu bằng 0. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40cm/s. Điểm gần nhất nằm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với A và B cách trung điểm O của AB một đoạn:

Lời giải: Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng là $\lambda = v/f = 40/80 = 0,5$ cm. Gọi M là điểm trên đường trung trực của AB, cách trung điểm O một đoạn x, thì khoảng cách từ M đến mỗi nguồn là $d = \sqrt{(AB/2)^2+x^2} = \sqrt{5^2+x^2}$. Để M dao động cùng pha với nguồn, ta phải có $d = k\lambda$ (với k là số nguyên), đồng thời $d > OA = 5$ cm, suy ra $k\lambda > 5 \implies k > 10$. Chọn giá trị k nguyên nhỏ nhất là $k=11$, ta có $d = 11 \times 0,5 = 5,5$ cm, từ đó tính được $x = \sqrt{d^2-5^2} = \sqrt{5,5^2-5^2} \approx 2,29$ cm.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Thành
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quý Đôn năm 2022
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nghi Xuân năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Lương Bằng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.