TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là

Lời giải: Theo định nghĩa của sóng cơ, bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì sóng. Do đó, để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng, khoảng thời gian cần thiết chính là một chu kì T. Đây là mối liên hệ cơ bản giữa các đại lượng đặc trưng của sóng.

Câu 2: Câu 2. Theo thứ tự tăng dần về tần số của các sóng vô tuyến, sắp xếp nào sau đây đúng?

Lời giải: Tần số sóng vô tuyến tỉ lệ nghịch với bước sóng của chúng ($f = c/\lambda$). Theo thứ tự tăng dần về tần số, tức là giảm dần về bước sóng, các loại sóng vô tuyến được sắp xếp là sóng dài, sóng trung, sóng ngắn và sóng cực ngắn. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 3: Câu 3. Suất điện động $e = 100cos(100\pi t + \pi) (V)$ có giá trị cực đại là

Lời giải: Biểu thức của suất điện động xoay chiều có dạng tổng quát là $e = E_0\cos(\omega t + \varphi)$, trong đó $E_0$ là giá trị cực đại của suất điện động. Đối chiếu với biểu thức đã cho $e = 100\cos(100\pi t + \pi) (V)$, ta dễ dàng xác định được giá trị cực đại là $E_0 = 100 V$.

Câu 4: Câu 4. Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x = Acos(ωt + φ) (ω > 0)$. Tần số góc của dao động là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa có dạng tổng quát là $x = Acos(ωt + φ)$. Trong phương trình này, các đại lượng có ý nghĩa như sau: A là biên độ dao động, ω là tần số góc, và φ là pha ban đầu. Do đó, tần số góc của dao động chính là ω.

Câu 5: Câu 5. Cho bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam và lục. Chiết suất của thủy tinh có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng

Lời giải: Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đơn sắc phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng đó. Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì chiết suất của môi trường đối với nó càng lớn (hiện tượng tán sắc ánh sáng). Trong bốn ánh sáng đã cho (đỏ, tím, cam, lục), ánh sáng tím có bước sóng ngắn nhất nên chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng tím sẽ có giá trị lớn nhất.

Câu 6: Câu 6. Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có năng lượng toàn phần là

Lời giải: Theo thuyết tương đối hẹp của Einstein, năng lượng toàn phần E của một vật có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) m được xác định bởi hệ thức Anh-xtanh nổi tiếng là $E = mc^2$. Trong đó, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Đây là một trong những phương trình quan trọng nhất trong vật lý, thể hiện sự tương đương giữa khối lượng và năng lượng.

Câu 7: Câu 7. Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai ?

Lời giải: Tia laze có tính đơn sắc cao, tức là chỉ gồm một màu nhất định (một bước sóng). Do đó, phát biểu “Tia laze là ánh sáng trắng” là sai vì ánh sáng trắng là tổng hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.

Câu 8: Câu 8. Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải thì người ta thường sử dụng biện pháp nào sau đây?

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây tải điện được tính bằng công thức $P_{hp} = R \frac{P^2}{U^2 \cos^2 \varphi}$. Để giảm công suất hao phí, người ta thường tăng điện áp hiệu dụng $U$ ở nơi phát điện. Khi điện áp $U$ tăng lên, cường độ dòng điện $I$ trên đường dây sẽ giảm đi đáng kể ($I = P / (U \cos \varphi)$), dẫn đến giảm hao phí nhiệt trên dây.

Câu 9: Câu 9. Trong một điện trường đều có cường độ E, khi một điện tích q dương di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn d thì công của lực điện là

Lời giải: Công của lực điện khi một điện tích q di chuyển trong điện trường đều có cường độ E được tính bằng công thức $A = qEd \cos\alpha$. Theo đề bài, điện tích q dương di chuyển cùng chiều đường sức điện một đoạn d, nên góc hợp bởi hướng của lực điện và hướng chuyển dời là $\alpha=0^\circ$. Do đó, công của lực điện là $A = qEd \cos 0^\circ = qEd$.

Câu 10: Câu 10. Khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu C là sai. Trong dao động cơ cưỡng bức, tần số dao động của vật luôn bằng tần số của lực cưỡng bức tác dụng lên vật, không phải luôn bằng tần số riêng của hệ. Tần số riêng chỉ quyết định điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng, khi đó biên độ dao động đạt cực đại.

Câu 11: Câu 11.Cho các hạt nhân: $^{235}_{92}{U}$, $^{238}_{92}{U}$, $^{4}_{2}{He}$, $^{239}_{94}{Pu}$. Hạt nhân không thể phân hạch là

Lời giải: Phản ứng phân hạch là hiện tượng một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn, thường xảy ra với các hạt nhân có số khối lớn. Các hạt nhân $^{235}_{92}{U}$, $^{238}_{92}{U}$ và $^{239}_{94}{Pu}$ đều là các hạt nhân nặng, có khả năng phân hạch. Ngược lại, hạt nhân Heli ($^{4}_{2}{He}$) là một hạt nhân rất nhẹ và bền vững, không thể xảy ra phản ứng phân hạch.

Câu 12: Câu 12. Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây một đoạn r được tính bởi công thức:

Lời giải: Công thức tính độ lớn cảm ứng từ do dòng điện trong dây dẫn thẳng dài gây ra tại một điểm cách dây một khoảng r được xác định bằng biểu thức $B = 2.10^{-7}\frac{I}{r}$. Đây là công thức cơ bản trong từ học, được suy ra từ định luật Ampere cho một dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt trong không khí hoặc chân không.

Câu 13: Câu 13. Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp là 0,5 cm. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng là

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha, khoảng cách giữa hai cực tiểu giao thoa liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn bằng một nửa bước sóng. Theo đề bài, khoảng cách này là 0,5 cm, vậy ta có $\frac{\lambda}{2} = 0,5 \text{ cm}$. Từ đó, bước sóng của sóng trên mặt nước là $\lambda = 2 \times 0,5 \text{ cm} = 1,0 \text{ cm}$.

Câu 14: Câu 14. Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian 0,04 s, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị 6.10−36.10−3 Wb về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là

Lời giải: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây được tính theo công thức $E_c = |\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}|$. Với từ thông giảm đều từ $6.10^{-3}$ Wb về 0 trong $0,04$ s, độ biến thiên từ thông là $\Delta\Phi = 0 - 6.10^{-3} = -6.10^{-3}$ Wb. Do đó, suất điện động cảm ứng có độ lớn là $E_c = |\frac{-6.10^{-3}}{0,04}| = 0,15$ V.

Câu 15: Câu 15. Một con lắc lò xo có k = 40 N/m và m = 100 g. Dao động riêng của con lắc này có tần số góc là

Lời giải: Tần số góc của con lắc lò xo được xác định bằng công thức $\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, với $m = 100\text{ g} = 0,1\text{ kg}$ và $k = 40\text{ N/m}$, ta có $\omega = \sqrt{\frac{40}{0,1}} = \sqrt{400} = 20\text{ rad/s}$. Do đó, đáp án chính xác là C.

Câu 16: Câu 16. Giới hạn quang điện của một kim loại là 300 nm. Lấy $h = 6,625.10^{−34} J$ và $s; c = 3.10^8 m/s$. Công thoát êlectron của kim loại này là

Lời giải: Công thoát êlectron của kim loại được xác định bởi công thức liên hệ với giới hạn quang điện là $A = \frac{hc}{\lambda_0}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta tính được: $A = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{300.10^{-9}} = 6,625.10^{-19} J$.

Câu 17: Câu 17. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Trên màn, khoảng vân đo được là 0,6 mm. Bước sóng của ánh sáng trong thí nghiệm bằng

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, bước sóng của ánh sáng được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Từ công thức này, ta có thể tìm bước sóng $\lambda = \frac{ia}{D}$. Thay các giá trị đã cho: $i = 0,6$ mm $= 0,6 \times 10^{-3}$ m, $a = 1$ mm $= 1 \times 10^{-3}$ m và $D = 1,2$ m vào, ta được $\lambda = \frac{(0,6 \times 10^{-3}) \cdot (1 \times 10^{-3})}{1,2} = 0,5 \times 10^{-6}$ m $= 500$ nm. Vậy, đáp án D là chính xác.

Câu 18: Câu 18. Hạt nhân $^{7}_{3}{Li}$ có khối lượng $7,0144 u$. Cho khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt là $1,0073 u$ và $1,0087 u$. Độ hụt khối của hạt nhân $^{7}_{3}{Li}$ là

Lời giải: Độ hụt khối của một hạt nhân được tính bằng hiệu giữa tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo nên hạt nhân và khối lượng của chính hạt nhân đó. Đối với hạt nhân $^{7}_{3}{Li}$ có 3 prôtôn và 4 nơtron, độ hụt khối là $\Delta m = (3 \cdot m_p + 4 \cdot m_n) - m_{Li} = (3 \cdot 1,0073 + 4 \cdot 1,0087) - 7,0144 = 0,0423$ u.

Câu 19: Câu 19. Đặt vào hai đầu điện trở một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được. Khi $f = f_0$ và $f = 2f_0$ thì công suất tiêu thụ của điện trở tương ứng là $P_1$ và $P_2$. Hệ thức nào sau đây đúng?

Lời giải: Công suất tiêu thụ của điện trở trong mạch xoay chiều được tính bằng công thức $P = \frac{U^2}{R}$. Theo đề bài, điện áp hiệu dụng U không đổi và điện trở R của một điện trở thuần không phụ thuộc vào tần số f của dòng điện. Do đó, công suất tiêu thụ P không đổi khi tần số thay đổi, suy ra $P_1 = P_2$.

Câu 20: Câu 20. Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới $60^o$, tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Giá trị của r là

Lời giải: Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng (định luật Snell), ta có công thức $n_1 \sin i = n_2 \sin r$. Thay các giá trị đã cho vào công thức: $1 \times \sin(60^o) = 1,333 \times \sin r$. Từ đó, ta tính được $\sin r = \frac{\sin(60^o)}{1,333} \approx 0,6497$, suy ra góc khúc xạ $r = \arcsin(0,6497) \approx 40,52^o$.

Câu 21: Câu 21. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 30 cm. Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính ngược chiều với vật và cao gấp ba lần vật. Vật AB cách thấu kính

Lời giải: Vì ảnh ngược chiều với vật và là thấu kính hội tụ, nên đây là ảnh thật. Độ phóng đại ảnh $k = -3$ (do ảnh ngược chiều và cao gấp ba lần vật), suy ra $d' = 3d$. Áp dụng công thức thấu kính $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$, ta có $\frac{1}{30} = \frac{1}{d} + \frac{1}{3d} = \frac{4}{3d}$. Từ đó, tính được $3d = 4 \times 30 \Rightarrow d = 40$ cm.

Câu 22: Câu 22. Một sợi dây đàn hồi dài 30 cm có hai đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây với bước sóng 20 cm và biên độ dao động của điểm bụng là 2 cm. Số điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ 6 mm là

Lời giải: Điều kiện để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định là $l = k\frac{\lambda}{2}$. Thay số ta có $30 = k\frac{20}{2} \Rightarrow k = 3$, vậy trên dây có 3 bó sóng. Biên độ của bụng sóng là $A_{bụng} = 2$ cm $= 20$ mm. Trong mỗi bó sóng, có hai điểm dao động với cùng biên độ $A=6$ mm ($0 < A < A_{bụng}$) và đối xứng nhau qua bụng sóng. Do đó, số điểm trên dây dao động với biên độ 6 mm là $3 \times 2 = 6$ điểm.

Câu 23: Câu 23. Để xác định suất điện động E của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện (như hình H1 bên dưới). Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $\frac{1}{I}$ nghịch đảo số chỉ ampe kế A vào giá trị R của biến trở (như hình H2 bên dưới). Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này là

Câu 23: Câu 23. Để xác định suất điện động E của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện (như hình H1 bên dưới). Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $\frac{1}{I}$ nghịch đảo số chỉ ampe kế A vào giá trị R của biến trở (như hình H2 bên dưới). Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này là
Lời giải: Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có: $I=\frac{E}{R+R_0+r}$, suy ra $\frac{1}{I}=\frac{1}{E}R+\frac{R_0+r}{E}$. Dựa vào đồ thị, ta thấy đây là một hàm bậc nhất theo R, có hệ số góc là $k=\frac{1}{E}$. Từ đồ thị, chọn hai điểm (80 Ω; 100 A⁻¹) và (60 Ω; 80 A⁻¹), ta tính được hệ số góc $k=\frac{100-80}{80-60}=1$ (A⁻¹/Ω), do đó $E = \frac{1}{k}=1,0$ V.

Câu 24: Câu 24. Cho mạch điện như hình bên dưới. Biết $E = 12 V; r = 1 Ω; R_1 = 5 Ω; R_2 = R_3 = 10 Ω$. Bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu điện thế giữa hai đầu $R_1$ là

Câu 24: Câu 24. Cho mạch điện như hình bên dưới. Biết $E = 12 V; r = 1 Ω; R_1 = 5 Ω; R_2 = R_3 = 10 Ω$. Bỏ qua điện trở của dây nối. Hiệu điện thế giữa hai đầu $R_1$ là
Lời giải: Điện trở của đoạn mạch chứa $R_2$ và $R_3$ là $R_{23} = R_2 + R_3 = 10 + 10 = 20 Ω$. Điện trở tương đương của mạch ngoài là $R_N = \frac{R_1 R_{23}}{R_1 + R_{23}} = \frac{5 \cdot 20}{5 + 20} = 4 Ω$. Cường độ dòng điện trong mạch chính là $I = \frac{E}{R_N + r} = \frac{12}{4 + 1} = 2,4 A$. Hiệu điện thế giữa hai đầu $R_1$ chính là hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài: $U_1 = U_N = I \cdot R_N = 2,4 \cdot 4 = 9,6 V$.

Câu 25: Câu 25. Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (E_n) về trạng thái cơ bản có năng lượng $-13,6 eV$ thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng $0,1218 μm$. Lấy $h = 6,625.10^{−34} J.s; c = 3.10^8 m/s; 1 eV = 1,6.10^{−19} J$. Giá trị của $E_n$ là

Lời giải: Năng lượng của phôtôn do nguyên tử hiđrô phát ra khi chuyển mức năng lượng được tính bằng công thức $\epsilon = \frac{hc}{\lambda} \approx 10,2 eV$. Theo tiên đề Bo, năng lượng phôtôn phát ra bằng hiệu mức năng lượng cao và mức năng lượng thấp, tức là $\epsilon = E_n - E_{cơ bản}$. Do đó, năng lượng của trạng thái dừng $E_n$ là $E_n = E_{cơ bản} + \epsilon = -13,6 eV + 10,2 eV = -3,4 eV$.

Câu 26: Câu 26. Một ống tia X Cu-lít-giơ đang hoạt động. Bỏ qua động năng ban đầu của các êlectron khi bứt ra khỏi catôt. Ban đầu, hiệu điện thế giữa anôt và catôt là U thì tốc độ của êlectron khi đập vào anôt là v. Khi hiệu điện thế giữa anôt và catôt là 1,5U thì tốc độ của êlectron đập vào anôt thay đổi một lượng 4000 km/s so với ban đầu. Giá trị của v là

Lời giải: Áp dụng định lí động năng, động năng của êlectron khi đập vào anôt bằng công của lực điện: $\frac{1}{2}mv^2 = eU$. Ban đầu, $v = \sqrt{\frac{2eU}{m}}$; lúc sau, khi hiệu điện thế là 1,5U, tốc độ mới là $v' = \sqrt{\frac{2e(1,5U)}{m}} = v\sqrt{1,5}$. Theo đề bài, $v' - v = v(\sqrt{1,5} - 1) = 4.10^6 m/s$, từ đó giải ra $v \approx 1,78.10^7 m/s$.

Câu 27: Câu 27. Trong không khí, ba điện tích điểm $q_1, q_2, q_3$ lần lượt được đặt tại ba điểm A, B, C nằm trên cùng một đường thẳng. Biết $AC = 60 cm, q_1 = 4q_3$, lực điện do $q_1$ và $q_3$ tác dụng lên $q_2$ cân bằng nhau. B cách A và C lần lượt là

Lời giải: Để lực điện do $q_1$ và $q_3$ tác dụng lên $q_2$ cân bằng nhau thì B phải nằm giữa A và C, đồng thời độ lớn hai lực phải bằng nhau: $F_{12} = F_{32}$. Áp dụng công thức lực Coulomb và điều kiện $q_1 = 4q_3$, ta có $\frac{4}{AB^2} = \frac{1}{BC^2} \Rightarrow AB = 2BC$. Kết hợp với $AB + BC = 60$ cm, ta giải được $AB = 40$ cm và $BC = 20$ cm.

Câu 28: Câu 28. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 mH và tụ điện có điện dung 50 μF. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 6 V. Tại thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng trong mạch dao động LC lí tưởng, tổng năng lượng điện trường và năng lượng từ trường là một hằng số: $\frac{1}{2}CU_0^2 = \frac{1}{2}Cu^2 + \frac{1}{2}Li^2$. Từ đó, ta rút ra được độ lớn cường độ dòng điện $|i| = \sqrt{\frac{C}{L}(U_0^2 - u^2)}$. Thay số vào ta được $|i| = \sqrt{\frac{50 \cdot 10^{-6}}{5 \cdot 10^{-3}}(6^2 - 4^2)} = \frac{\sqrt{5}}{5}$ A.

Câu 29: Câu 29. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ biến thiên liên tục trong khoảng từ $400 nm$ đến $760 nm$ ($400 nm < λ < 760 nm$). Trên màn quan sát, tại M chỉ có một bức xạ cho vân sáng và hai bức xạ có bước sóng $λ_1$ và $λ_2 (λ_1 < λ_2)$ cho vân tối. Giá trị nhỏ nhất của $λ_2$ là

Lời giải: Tại vị trí M, ta có điều kiện vân sáng $x = k\frac{\lambda D}{a}$ và vân tối $x = (m+0.5)\frac{\lambda D}{a}$. Đặt hằng số $C = \frac{xa}{D}$, ta có $\lambda_{sáng} = C/k$ và $\lambda_{tối} = C/(m+0.5)$. Theo đề bài, ta cần tìm C sao cho chỉ có một giá trị $k$ nguyên và hai giá trị $m$ nguyên làm cho $\lambda$ nằm trong khoảng $(400, 760)$ nm. Phân tích các trường hợp, ta thấy giá trị nhỏ nhất của $\lambda_2$ xảy ra khi vân sáng ứng với $k=3$ và hai vân tối ứng với $m=2, m=3$, khi đó $C_{min} = 1520$ nm. Do đó, $\lambda_2 = \frac{C_{min}}{2+0.5} = \frac{1520}{2.5} = 608$ nm.

Câu 30: Câu 30. Dùng hạt α có động năng 5,00 MeV bắn vào hạt nhân $^{14}_{7}N$ đứng yên gây ra phản ứng: $^{4}_{2}He + ^{14}_{7}N \rightarrow X + ^{1}_{1}H$. Phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Khi hạt nhân X bay ra theo hướng lệch với hướng chuyển động của hạt α một góc lớn nhất thì động năng của hạt X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần, ta có tổng động năng các hạt sau phản ứng là $K_X + K_p = K_{\alpha} + Q = 5 - 1,21 = 3,79$ MeV. Dựa vào định luật bảo toàn động lượng và điều kiện góc bay của hạt X đạt giá trị lớn nhất, ta có thể tính được động năng của hạt X là $K_X = \frac{m_{\alpha}K_{\alpha} - (K_{\alpha}+Q)m_p}{m_X+m_p} = \frac{4 \cdot 5 - 3,79 \cdot 1}{17+1} \approx 0,90$ MeV. Do đó, giá trị gần nhất trong các đáp án là 0,92 MeV.

Câu 31: Câu 31. Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ. M và N là hai điểm ở mặt nước sao cho OM = 6λ, ON = 8λ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn thẳng MN, số điểm mà tại đó các phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là

Lời giải: Một điểm P dao động ngược pha với nguồn O khi khoảng cách của nó tới nguồn là $d = OP = (k + 0.5)\lambda$. Khi P di chuyển trên đoạn MN, khoảng cách $d$ thay đổi từ $OM=6\lambda$, giảm xuống giá trị cực tiểu là đường cao $OH=4.8\lambda$, rồi tăng lên $ON=8\lambda$. Các giá trị $d$ thỏa mãn điều kiện ngược pha nằm trong khoảng $[4.8\lambda, 8\lambda]$ là $5.5\lambda$, $6.5\lambda$, và $7.5\lambda$. Giá trị $d=5.5\lambda$ đạt được tại hai vị trí trên MN (vì $OH < 5.5\lambda < OM$), trong khi hai giá trị còn lại mỗi giá trị chỉ đạt được tại một vị trí (vì $OM < d < ON$), do đó có tổng cộng $2+1+1=4$ điểm.

Câu 32: Câu 32. Chất phóng xạ pôlôni $^{210}_{84}Po$ phát ra tia α và biến đổi thành chì $^{206}_{82}Pb$. Gọi chu kì bán rã của pôlôni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu $^{210}_{84}Po$ nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ $t = 0$ đến $t = 2T$, có 63 mg $^{210}_{84}Po$ trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ $t = 2T$ đến $t = 3T$, lượng $^{206}_{82}Pb$ được tạo thành trong mẫu có khối lượng là

Lời giải: Khối lượng Po bị phân rã trong 2T đầu là $\Delta m = m_0(1 - 2^{-2}) = \frac{3}{4}m_0 = 63$ mg, suy ra khối lượng Po ban đầu là $m_0 = 84$ mg. Khối lượng Po bị phân rã trong khoảng thời gian từ $t=2T$ đến $t=3T$ là $\Delta m' = m_0(2^{-2} - 2^{-3}) = 84(\frac{1}{4}-\frac{1}{8}) = 10,5$ mg. Khối lượng Pb tạo thành tương ứng là $m_{Pb} = \Delta m' \cdot \frac{A_{Pb}}{A_{Po}} = 10,5 \cdot \frac{206}{210} = 10,3$ mg.

Câu 33: Câu 33. Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng có bước sóng λ. Trên AB có 9 vị trí mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại. C và D là hai điểm ở mặt nước sao cho ABCD là hình vuông. M là một điểm thuộc cạnh CD và nằm trên vân cực đại giao thoa bậc nhất $MA − MB = λ$. Biết phần tử tại M dao động ngược pha với các nguồn. Độ dài đoạn AB gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Theo đề bài, trên đoạn AB có 9 vị trí cực đại giao thoa nên ta có điều kiện $4\lambda < AB \le 5\lambda$. Vì điểm M thuộc vân cực đại bậc 1 ($MA − MB = \lambda$) và dao động ngược pha với các nguồn, ta suy ra được $MA + MB = n\lambda$ (với n là một số nguyên chẵn). Kết hợp các điều kiện trên với yếu tố hình học của hình vuông ABCD, ta tính được $AB \approx 4,377\lambda$, giá trị này gần nhất với đáp án $4,4\lambda$.

Câu 34: Câu 34. Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J. Biên độ dao động của vật bằng

Lời giải: Áp dụng công thức bảo toàn cơ năng $W = W_đ + W_t = W_đ + \frac{1}{2}kx^2$. Theo bài ra, ta có phương trình $0,48 + \frac{1}{2}k(2)^2 = 0,32 + \frac{1}{2}k(6)^2$, giải ra ta được $\frac{1}{2}k = 0,005$ J/cm$^2$. Do đó, cơ năng của vật là $W = 0,48 + 0,005 \cdot 2^2 = 0,5$ J. Từ công thức cơ năng $W = \frac{1}{2}kA^2$, ta suy ra biên độ dao động $A = \sqrt{\frac{W}{0,5k}} = \sqrt{\frac{0,5}{0,005}} = 10$ cm.

Câu 35: Câu 35. Đặt điện áp xoay chiều $u = U_0cosωt$ ($U_0$ và ω có giá trị dương, không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Biết $R = 5r$, cảm kháng của cuộn dây $Z_L = 4r$ và $LCω^2 > 1$. Khi $C = C_0$ và khi $C = 0,5C_0$ thì điện áp giữa hai đầu M, B có biểu thức tương ứng là $u_1 = U_{01}cos(ωt + φ)$ và $u_2 = U_{02}cos(ωt + φ) (U_{01}$ và $U_{02}$ có giá trị dương). Giá trị của φ là

Câu 35: Câu 35. Đặt điện áp xoay chiều $u = U_0cosωt$ ($U_0$ và ω có giá trị dương, không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Biết $R = 5r$, cảm kháng của cuộn dây $Z_L = 4r$ và $LCω^2 > 1$. Khi $C = C_0$ và khi $C = 0,5C_0$ thì điện áp giữa hai đầu M, B có biểu thức tương ứng là $u_1 = U_{01}cos(ωt + φ)$ và $u_2 = U_{02}cos(ωt + φ) (U_{01}$ và $U_{02}$ có giá trị dương). Giá trị của φ là
Lời giải: Độ lệch pha φ của điện áp hai đầu MB so với điện áp hai đầu AB là không đổi khi $C$ có hai giá trị khác nhau. Điều này dẫn đến mối liên hệ $(Z_L - Z_{C0})(Z_L - 2Z_{C0}) = r(R+r)$. Thay số $R=5r$, $Z_L=4r$ và giải phương trình, kết hợp với điều kiện $Z_C < Z_L$, ta tìm được $Z_{C0}=r$, từ đó tính được $\tan\varphi = 1$ nên $\varphi = \frac{\pi}{4} \approx 0,79$ rad.

Câu 36: Câu 36. Đặt điện áp $u_{AB} = 30cos100πt (V)$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi $C = C_0$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MN đạt giá trị cực đại và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN là $30\sqrt{2}V$. Khi $C = 0,5C_0$ thì biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là

Câu 36: Câu 36. Đặt điện áp $u_{AB} = 30cos100πt (V)$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi $C = C_0$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MN đạt giá trị cực đại và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN là $30\sqrt{2}V$. Khi $C = 0,5C_0$ thì biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là
Lời giải: Khi C thay đổi để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm $U_{MN}$ đạt cực đại thì mạch xảy ra cộng hưởng ($Z_L=Z_{C0}$). Từ dữ kiện $U_{AN}^2 = U_R^2 + U_L^2$ và $U_R = U_{AB}$, ta tính được $Z_L = R\sqrt{3}$. Khi $C=0,5C_0$ thì $Z_C' = 2Z_{C0} = 2R\sqrt{3}$, suy ra tổng trở $Z'=2R$ và biên độ điện áp trên cuộn cảm là $U_{0L} = 15\sqrt{3}$ V. Dòng điện nhanh pha hơn điện áp nguồn một góc $\pi/3$, do đó điện áp trên cuộn cảm nhanh pha hơn điện áp nguồn một góc $\phi_{uL} = \frac{\pi}{3} + \frac{\pi}{2} = \frac{5\pi}{6}$.

Câu 37: Câu 37. Hai vật $M_1$ và $M_2$ dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ $x_1$ của $M_1$ và vận tốc $v_2$ của $M_2$ theo thời gian t. Hai dao động của $M_1$ và $M_2$ lệch pha nhau

Câu 37: Câu 37. Hai vật $M_1$ và $M_2$ dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ $x_1$ của $M_1$ và vận tốc $v_2$ của $M_2$ theo thời gian t. Hai dao động của $M_1$ và $M_2$ lệch pha nhau
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định chu kì dao động của hai vật là $T = 8$ ô, suy ra tần số góc $\omega = 2\pi/T = \pi/4$ rad/s. Pha ban đầu của dao động $x_1$ được xác định từ điều kiện $t=1$, $x_1=0$ và $v_1<0$, ta được $\varphi_1 = \pi/4$. Từ đồ thị của $v_2$, ta suy ra pha ban đầu của dao động $x_2$ là $\varphi_2 = -11\pi/12$. Độ lệch pha của hai dao động là $\Delta\varphi = |\varphi_1 - \varphi_2| = |\pi/4 - (-11\pi/12)| = 7\pi/6$, giá trị này tương đương với $2\pi - 7\pi/6 = 5\pi/6$.

Câu 38: Câu 38. Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì dòng điện trong đoạn mạch có cường độ i. Hình bên là một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tích u.i theo thời gian t. Hệ số công suất của đoạn mạch là

Câu 38: Câu 38. Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì dòng điện trong đoạn mạch có cường độ i. Hình bên là một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tích u.i theo thời gian t. Hệ số công suất của đoạn mạch là
Lời giải: Từ đồ thị, ta có thể xác định được biểu thức của công suất tức thời là $p(t) = P + A\cos(\omega_p(t-t_0))$. Dựa vào các điểm trên đồ thị ($p_{max}=8$, $p_1=6$, $p_2=2$), ta tính được công suất trung bình $P=4$ và biên độ $A=4$. Gọi $t_0$ là thời điểm công suất đạt cực đại. Góc lệch pha của công suất giữa thời điểm $t=0$ và $t=t_0$ là $\Delta\alpha = \omega_p t_0$. Ta tính được $\cos(\Delta\alpha) = (p(0)-P)/A = (6-4)/4 = 0.5$, suy ra $\Delta\alpha = \pi/3$. Trong mạch RLC, nếu chọn pha của điện áp $u$ tại $t=0$ là $0$ thì $p(t)$ cực đại tại $t_0 = \phi/(2\omega)$ và góc lệch pha tương ứng là $\Delta\alpha = 2\omega t_0 = \phi$. Do đó, $\phi = \pi/3$ rad, và hệ số công suất là $\cos\phi = \cos(\pi/3) = 0,5$.

Câu 39: Câu 39. Điện năng được truyền từ một nhà máy phát điện gồm 8 tổ máy đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Giờ cao điểm cần cả 8 tổ máy hoạt động, hiệu suất truyền tải đạt 70%. Coi điện áp hiệu dụng ở nhà máy không đổi, hệ số công suất của mạch điện bằng 1, công suất phát điện của các tổ máy khi hoạt động là không đổi và như nhau. Khi công suất tiêu thụ điện ở nơi tiêu thụ giảm còn 72,5% so với giờ cao điểm thì cần bao nhiêu tổ máy hoạt động?

Lời giải: Gọi công suất mỗi tổ máy là $P_0$. Ở giờ cao điểm, công suất phát là $P_1=8P_0$ với hiệu suất $H_1=70\%$, suy ra công suất tiêu thụ là $P_{tt1}=0,7 \cdot 8P_0 = 5,6P_0$ và công suất hao phí $\Delta P_1 = (1-H_1)P_1 = 2,4P_0$. Khi công suất tiêu thụ giảm còn $P_{tt2} = 0,725 P_{tt1} = 4,06P_0$, gọi $n$ là số tổ máy hoạt động, ta có $P_{tt2} = nP_0 - \Delta P_2 = nP_0 - \frac{R(nP_0)^2}{U^2}$. Dựa vào mối liên hệ $\Delta P \sim P_{phát}^2$, ta lập được phương trình bậc hai với ẩn $n$ và giải ra được $n=5$ là nghiệm hợp lý.

Câu 40: Câu 40. Cho cơ hệ như hình bên. Vật m khối lượng 100 g có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục lò xo có k = 40 N/m. Vật M khối lượng 300 g có thể trượt trên m với hệ số ma sát μ = 0,2. Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5 cm, dây D (mềm, nhẹ, không dãn) song song với trục lò xo. Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa hai vật nằm ngang. Lấy $g = 10 m/s^2$. Thả nhẹ cho m chuyển động. Tính từ lúc thả đến khi lò xo trở về trạng thái có chiều dài tự nhiên lần thứ 3 thì tốc độ trung bình của m là

Câu 40: Câu 40. Cho cơ hệ như hình bên. Vật m khối lượng 100 g có thể chuyển động tịnh tiến, không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang dọc theo trục lò xo có k = 40 N/m. Vật M khối lượng 300 g có thể trượt trên m với hệ số ma sát μ = 0,2. Ban đầu, giữ m đứng yên ở vị trí lò xo dãn 4,5 cm, dây D (mềm, nhẹ, không dãn) song song với trục lò xo. Biết M luôn ở trên m và mặt tiếp xúc giữa hai vật nằm ngang. Lấy $g = 10 m/s^2$. Thả nhẹ cho m chuyển động. Tính từ lúc thả đến khi lò xo trở về trạng thái có chiều dài tự nhiên lần thứ 3 thì tốc độ trung bình của m là
Lời giải: Bài toán này có dữ kiện chưa chính xác, vì với các số liệu đã cho, vật m sẽ dừng lại sau khi đi qua vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên lần đầu tiên. Tuy nhiên, nếu giả sử có một sự nhầm lẫn trong đề bài và hệ số ma sát là μ = 0,1 (thay vì 0,2), bài toán sẽ có lời giải hợp lý. Với μ = 0,1, ta tính được tổng quãng đường đi được đến khi lò xo về trạng thái tự nhiên lần thứ 3 là 13,5 cm và tổng thời gian là 3π/20 s, từ đó suy ra tốc độ trung bình là khoảng 28,65 cm/s, gần nhất với đáp án C.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 011
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022
  5. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 07
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.