TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một chất điểm M có khối ượng m = 20g dao động điều hòa, một phần đồ thị của lực kéo về theo thời gian có dạng như hình vẽ, lấy ${{\pi }^{2}}\approx 10$. Dựa vào đồ thị suy ra phương trình dao động của chất điểm là

Câu 1: Một chất điểm M có khối ượng m = 20g dao động điều hòa, một phần đồ thị của lực kéo về theo thời gian có dạng như hình vẽ, lấy ${{\pi }^{2}}\approx 10$. Dựa vào đồ thị suy ra phương trình dao động của chất điểm là
Lời giải: Từ đồ thị ta có biên độ lực kéo về $F_{max} = 4 \text{ mN} = 4.10^{-3} \text{ N}$. Tại $t = 0$, $F = 2\sqrt{2} \text{ mN} = \frac{F_{max}}{\sqrt{2}}$ và đang giảm, suy ra pha ban đầu của lực là $\phi_F = \frac{\pi}{4}$. Tại $t = 0,125 \text{ s}$, lực bằng 0, ta có $\omega t + \phi_F = \frac{\pi}{2} \Rightarrow \omega \cdot 0,125 + \frac{\pi}{4} = \frac{\pi}{2} \Rightarrow \omega = 2\pi \text{ rad/s}$. Từ $F_{max} = m\omega^2 A$, ta tính được biên độ $A = \frac{F_{max}}{m\omega^2} = \frac{4.10^{-3}}{0,02 \cdot (2\pi)^2} = 0,05 \text{ m} = 5 \text{ cm}$. Do lực kéo về ngược pha với li độ, pha ban đầu của li độ là $\phi_x = \phi_F - \pi = -\frac{3\pi}{4}$. Vậy phương trình dao động là $x = 5\cos(2\pi t - \frac{3\pi}{4}) \text{ cm}$.

Câu 2: Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số với các biên độ là $6 \mathrm{~cm}$ và $4 \mathrm{~cm}$. Tại thời điểm t, các dao động có li độ lần lượt là $\mathrm{x}_{1}$ và $\mathrm{x}_{2}$. Biết rằng giá trị cực đại của $\mathrm{x}_{1} \mathrm{x}_{2}$ là D, giá trị cực tiểu của $\mathrm{x}_{1} \mathrm{x}_{2}$ là $\frac{-\mathrm{D}}{3}$. Biên độ dao động của vật gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Ta có biểu thức của tích li độ là $x_1 x_2 = 12[\cos(\Delta \phi) + \cos(2\omega t + \Delta \phi)]$, với $\Delta \phi$ là độ lệch pha. Từ đó, giá trị cực đại $D = 12(1 + \cos(\Delta \phi))$ và giá trị cực tiểu $P_{min} = 12(\cos(\Delta \phi) - 1)$. Theo giả thiết $P_{min} = -D/3$, ta giải được $\cos(\Delta \phi) = 1/2$, suy ra biên độ dao động tổng hợp là $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta \phi)} = \sqrt{6^2 + 4^2 + 2 \cdot 6 \cdot 4 \cdot 0.5} = \sqrt{76} \approx 8,72 \mathrm{~cm}$, gần nhất với giá trị 8,8 cm.

Câu 3: Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, trên mặt phẳng nằm ngang có 3 điểm O, M, N tạo thành tam giác vuông tại O, với OM = 80 m, ON = 60 m. Đặt tại O một nguồn điểm phát âm công suất P không đổi thì mức cường độ âm tại M là 50 dB. Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN xấp xỉ bằng

Lời giải: Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN tương ứng với vị trí có khoảng cách đến nguồn O nhỏ nhất, chính là chân đường cao H hạ từ O xuống cạnh huyền MN của tam giác vuông OMN. Ta tính được độ dài đường cao $OH = \frac{OM \cdot ON}{\sqrt{OM^2 + ON^2}} = \frac{80 \cdot 60}{\sqrt{80^2 + 60^2}} = 48$ m. Áp dụng công thức liên hệ giữa mức cường độ âm và khoảng cách, ta có $L_{max} - L_M = 20\log(\frac{OM}{OH}) \Rightarrow L_{max} = 50 + 20\log(\frac{80}{48}) \approx 54,4$ dB.

Câu 4: Cuộn cảm của một mạch dao dộng có độ tự cảm $L=50$µH. Tụ điện của mạch có điện dung biến thiên được trong khoảng từ 60 pF – 240 pF. Tần số dao động riêng của mạch biến thiên trong khoảng từ

Lời giải: Tần số dao động riêng của mạch dao động LC được xác định bởi công thức $f = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$. Khi điện dung là $C_{min} = 60$ pF, tần số đạt giá trị lớn nhất là $f_{max} \approx 2,9$ MHz. Khi điện dung là $C_{max} = 240$ pF, tần số đạt giá trị nhỏ nhất là $f_{min} \approx 1,45$ MHz, do đó dải tần số biến thiên là từ 1,45 MHz đến 2,9 MHz.

Câu 5: Một chất điểm dao động điều hòa có li độ phụ thuộc theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ bên. Biết các khoảng chia từ ${{t}_{1}}$ trở đi bằng nhau nhưng không bằng khoảng chia từ 0 đến ${{t}_{1}}$. Quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm ${{t}_{2}}$ đến thời điểm ${{t}_{3}}$ gấp 2 lần quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm 0 đến thời điểm ${{t}_{1}}$ và ${{t}_{3}}-{{t}_{2}}=0,2\left( s \right)$. Độ lớn vận tốc của chất điểm tại thời điểm ${{t}_{3}}$ xấp xỉ bằng

Câu 5: Một chất điểm dao động điều hòa có li độ phụ thuộc theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ bên. Biết các khoảng chia từ ${{t}_{1}}$ trở đi bằng nhau nhưng không bằng khoảng chia từ 0 đến ${{t}_{1}}$. Quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm ${{t}_{2}}$ đến thời điểm ${{t}_{3}}$ gấp 2 lần quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm 0 đến thời điểm ${{t}_{1}}$ và ${{t}_{3}}-{{t}_{2}}=0,2\left( s \right)$. Độ lớn vận tốc của chất điểm tại thời điểm ${{t}_{3}}$ xấp xỉ bằng
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ dao động là A = 6 cm. Thời gian vật đi từ vị trí biên dương (tại thời điểm ${{t}_{1}}$) đến vị trí cân bằng (tại thời điểm ${{t}_{3}}$) là T/4. Khoảng thời gian này tương ứng với 3 lần khoảng thời gian từ ${{t}_{2}}$ đến ${{t}_{3}}$, do đó $T/4 = 3({{t}_{3}}-{{t}_{2}}) = 3 \times 0,2 = 0,6$ s, suy ra chu kì $T = 2,4$ s và tần số góc $\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{5\pi}{6}$ rad/s. Tại thời điểm ${{t}_{3}}$, vật ở vị trí cân bằng nên vận tốc có độ lớn cực đại là $v_{max} = \omega A = \frac{5\pi}{6} \times 6 = 5\pi \approx 15,71$ cm/s, giá trị này gần nhất với đáp án D.

Câu 6: Điện năng truyền từ một trạm phát điện với công suất 200kW. Số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi tiêu thụ sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau 240kW.h. Hiệu suất của quá trình truyền tải là

Lời giải: Điện năng truyền từ trạm phát trong một ngày đêm là $A_{phát} = P_{phát} \times t = 200 \text{ kW} \times 24 \text{ h} = 4800 \text{ kW.h}$. Số chỉ công tơ chênh lệch chính là điện năng hao phí, $\Delta A = 240 \text{ kW.h}$. Hiệu suất của quá trình truyền tải là $H = \frac{A_{phát} - \Delta A}{A_{phát}} \times 100\% = \frac{4800 - 240}{4800} \times 100\% = 95\%.$

Câu 7: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 5000 vòng, số vòng dây ở cuộn thứ cấp là 250 vòng. Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp hiệu dụng ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ lệ thuận với tỉ số số vòng dây tương ứng. Ta có công thức: $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$. Thay số liệu vào, ta được $\frac{220}{U_2} = \frac{5000}{250}$, từ đó suy ra $U_2 = 220 \times \frac{250}{5000} = 11$ V. Vậy điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là 11 V.

Câu 8: Một sóng cơ lan truyền trên mặt thoáng một chất lỏng với tần số 10Hz, tốc độ truyền sóng là 1,2m/s. Hai điểm M,N thuộc mặt thoáng, trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau 26cm (M gần nguồn hơn). Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạ xuống điểm thấp nhất là

Lời giải: Ta tính được bước sóng $\lambda = v/f = 1,2/10 = 0,12 \text{ m} = 12 \text{ cm}$. Độ lệch pha giữa M và N là $\Delta\phi = \frac{2\pi d}{\lambda} = \frac{2\pi \cdot 26}{12} = \frac{13\pi}{3} = 4\pi + \frac{\pi}{3}$. Vì M gần nguồn hơn nên dao động tại M sớm pha hơn dao động tại N một góc là $\pi/3$. Tại thời điểm t, khi N hạ xuống thấp nhất (có pha là $\pi$), thì pha của M là $\phi_M = \pi + \pi/3 = 4\pi/3$. Khoảng thời gian ngắn nhất để M hạ xuống thấp nhất lần tiếp theo (đạt pha $3\pi$) được tính bằng $\Delta t = \frac{3\pi - 4\pi/3}{\omega} = \frac{5\pi/3}{2\pi f} = \frac{5\pi/3}{20\pi} = \frac{5}{60} = \frac{1}{12} \text{ s}$.

Câu 9: Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào đâu?

Lời giải: Để phân loại sóng ngang và sóng dọc, người ta dựa vào mối quan hệ giữa phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng. Sóng ngang có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng, trong khi sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.

Câu 10: Người ta đặt chìm trong nước một nguồn âm có tần số 725 Hz và vận tốc truyền âm trong nước là 1450 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trong nước và dao động ngược pha là?

Lời giải: Bước sóng của âm trong nước được tính bằng công thức $\lambda = v/f$. Với $v = 1450 \text{ m/s}$ và $f = 725 \text{ Hz}$, ta có $\lambda = 1450/725 = 2 \text{ m}$. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha bằng một nửa bước sóng, tức là $\Delta d = \lambda/2 = 2/2 = 1 \text{ m}$.

Câu 11: Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có các phương trình là x1 = 4cos(10t + π/4) cm; x2 = 3cos(10t + 3π/4) cm. Gia tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là

Lời giải: Hai dao động thành phần có độ lệch pha là $Δφ = \frac{3π}{4} - \frac{π}{4} = \frac{π}{2}$ nên chúng vuông pha, do đó biên độ dao động tổng hợp là $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2} = \sqrt{4^2 + 3^2} = 5$ cm. Gia tốc cực đại của vật được tính bằng công thức $a_{max} = ω^2A = 10^2 \cdot 5 = 500$ cm/s², đổi đơn vị ta được 5 m/s².

Câu 12: Hai chất điểm M, N dao động điều hòa cùng tần số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của M và N đều nằm trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với trục Ox. Trong quá trình dao động, hình chiếu của M và N trên Ox cách xa nhau nhất là $\sqrt 2 $cm. Biên độ dao động tổng hợp của M và N là 2 cm. Gọi AM, AN lần lượt là biên độ của M và N. Giá trị lớn nhất của (AM + AN) gần với giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Biên độ của dao động tổng hợp và dao động hiệu lần lượt là $A = 2$ cm và $A_{h} = \sqrt{2}$ cm. Ta có hệ thức $A^2 + A_h^2 = 2(A_M^2 + A_N^2)$, thay số vào ta được $2^2 + (\sqrt{2})^2 = 2(A_M^2 + A_N^2)$, suy ra $A_M^2 + A_N^2 = 3$. Áp dụng bất đẳng thức $(A_M + A_N)^2 \le 2(A_M^2 + A_N^2)$, ta có $(A_M + A_N)^2 \le 2 \cdot 3 = 6$, do đó giá trị lớn nhất của $(A_M + A_N)$ là $\sqrt{6} \approx 2,45$ cm. Giá trị này gần với 3 cm nhất.

Câu 13: Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số . Nếu hai dao động thành phần lệch pha nhau $\frac{{\rm{\pi }}}{{\rm{2}}}$ thì biên độ dao động tổng hợp là 20 cm. Nếu hai dao động thành phần ngược pha thì biên độ dao động tổng hợp là 15,6 cm. Biết biên độ của dao động thành phần thứ nhất lớn hơn so với biên độ của dao động thành phần thứ 2. Hỏi nếu hai dao động thành phần trên cùng pha với nhau thì biên độ dao động tổng hợp có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Gọi $A_1$ và $A_2$ là biên độ hai dao động thành phần. Theo đề bài, ta có $A_1^2 + A_2^2 = 20^2 = 400$ khi hai dao động vuông pha và $|A_1 - A_2| = 15,6$ cm khi ngược pha. Biên độ tổng hợp khi hai dao động cùng pha là $A_{max} = A_1 + A_2$, được tính từ hệ thức $(A_1+A_2)^2 = 2(A_1^2+A_2^2) - (A_1-A_2)^2 = 2 \cdot 400 - 15,6^2 = 556,64$, suy ra $A_{max} = \sqrt{556,64} \approx 23,59$ cm, gần với giá trị 23,9 cm nhất.

Câu 14: Chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã T1, chất phóng xạ Y có chu kỳ bán rã T2 =2T1. Trong cùng một khoảng thời gian, nếu chất phóng xạ Y có số hạt nhân còn lại bằng $\frac{1}{4}$ số hạt nhân Y ban đầu thì tỉ số giữa số hạt nhân X bị phân rã so với số hạt nhân X ban đầu là

Lời giải: Theo đề bài, số hạt nhân chất phóng xạ Y còn lại bằng $\frac{1}{4} = (\frac{1}{2})^2$ số hạt nhân ban đầu, suy ra khoảng thời gian phân rã là $t = 2T_2$. Vì $T_2 = 2T_1$ nên ta có $t = 2(2T_1) = 4T_1$. Tỉ số giữa số hạt nhân X bị phân rã so với số hạt nhân X ban đầu là $\frac{\Delta N_X}{N_{0X}} = 1 - 2^{-\frac{t}{T_1}} = 1 - 2^{-\frac{4T_1}{T_1}} = 1 - \frac{1}{16} = \frac{15}{16}$.

Câu 15: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có hạt nhân. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

Lời giải: Số hạt nhân phóng xạ còn lại sau thời gian t được xác định bởi công thức $N = N_0 \cdot 2^{-t/T}$. Thay thời gian t = 3T vào công thức, ta có số hạt nhân chưa phân rã là $N = N_0 \cdot 2^{-3T/T} = N_0 \cdot 2^{-3} = \frac{N_0}{8}$.

Câu 16: Cho khối lượng của hạt proton, notron và hạt nhân Heli ( ${}_2^4He$ ) lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 4,0015u. Biết 1u = 931,5 $\left( {MeV/{c^2}} \right)$ . Năng lượng liên kết của hạt nhân ${}_2^4He$ xấp xỉ bằng

Lời giải: Hạt nhân Heli (${}_2^4He$) có 2 proton và 2 nơtron. Độ hụt khối của hạt nhân là $\Delta m = (2m_p + 2m_n) - m_{He} = (2 \cdot 1,0073 + 2 \cdot 1,0087) - 4,0015 = 0,0305u$. Năng lượng liên kết của hạt nhân là $E_{lk} = \Delta m \cdot c^2 = 0,0305 \cdot 931,5 \approx 28,41$ MeV.

Câu 17: Số nơtron của hạt nhân ${}_{92}^{235}U$ nhiều hơn số nơtron của hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$ là

Lời giải: Số nơtron (N) trong một hạt nhân được tính bằng công thức $N = A - Z$, trong đó A là số khối và Z là số proton. Đối với hạt nhân ${}_{92}^{235}U$, số nơtron là $N_U = 235 - 92 = 143$, và đối với hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$, số nơtron là $N_{Pb} = 206 - 82 = 124$. Do đó, số nơtron của hạt nhân ${}_{92}^{235}U$ nhiều hơn số nơtron của hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$ là $143 - 124 = 19$.

Câu 18: Mức năng lượng của nguyên tử hydro xác định theo biểu thức ${E_n} = \frac{{13,6}}{{{n^2}}}eV$ (với n = 1, 2, 3, …). Nguyên tử đang ở trạng thái cơ bản thì hấp thụ được một photon làm bán kính quỹ đạo dừng của electron tăng lên 9 lần. Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử này có thể phát ra là

Lời giải: Bán kính quỹ đạo dừng của electron được cho bởi công thức $r_n = n^2 r_0$. Khi nguyên tử từ trạng thái cơ bản ($n=1$) có bán kính tăng 9 lần, nó đã chuyển lên trạng thái kích thích $n=3$ (vì $3^2=9$). Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử này có thể phát ra tương ứng với mức năng lượng lớn nhất, là khi electron chuyển từ $n=3$ về $n=1$. Áp dụng công thức $\frac{hc}{\lambda} = E_3 - E_1$, ta tính được $\lambda_{min} \approx 0,102 \mu m$.

Câu 19: Trong nguyên tử hydro, khi electron chuyển động trên quỹ đạo N thì có tốc độ bằng (cho biết bán kính Bo r0 = 5,3.10-11m)

Lời giải: Trong mẫu nguyên tử Bo, các quỹ đạo dừng được kí hiệu lần lượt là K, L, M, N,... tương ứng với các số lượng tử n = 1, 2, 3, 4,... Do đó, quỹ đạo N ứng với n = 4. Tốc độ của electron trên quỹ đạo thứ n là $v_n = \frac{v_1}{n}$, với $v_1 \approx 2,19 \cdot 10^6$ m/s là tốc độ trên quỹ đạo cơ bản. Suy ra, tốc độ trên quỹ đạo N là $v_4 = \frac{v_1}{4} = \frac{2,19 \cdot 10^6}{4} = 0,5475 \cdot 10^6 = 5,475 \cdot 10^5$ m/s.

Câu 20: Trong hiện tượng quang – phát quang, nếu ánh sáng phát quang là ánh sáng màu lục thì ánh sáng kích thích không thể là ánh sáng nào sau đây?

Lời giải: Trong hiện tượng quang – phát quang, bước sóng của ánh sáng kích thích phải nhỏ hơn hoặc bằng bước sóng của ánh sáng phát quang ($\lambda_{kt} \le \lambda_{pq}$). Ánh sáng phát quang là ánh sáng màu lục. Trong dãy quang phổ, ánh sáng cam có bước sóng lớn hơn ánh sáng lục, nên không thể là ánh sáng kích thích.

Câu 21: Điện năng ở một nhà máy điện trước khi truyền đi xa phải đưa tới một máy tăng áp. Ban đầu, số vòng dây của cuộn thứ cấp ở máy tăng áp là thì hiệu suất của quá trình truyền tải là 80%. Giữ điện áp và số vòng dây ở cuộn sơ cấp không đổi. Để hiệu suất của quá trình truyền tải tăng lên đến 95% thì số vòng dây của cuộn thứ cấp ở máy biến áp phải là

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây tải điện là $\Delta P = \frac{P^2 R}{U^2}$, do đó hiệu suất truyền tải $H = 1 - \frac{\Delta P}{P} = 1 - \frac{PR}{U^2}$. Vì điện áp truyền đi $U$ tỉ lệ thuận với số vòng dây cuộn thứ cấp $N_2$, nên $(1-H)$ tỉ lệ nghịch với $N_2^2$. Áp dụng cho hai trường hợp, ta có $\frac{N_2'}{N_2} = \sqrt{\frac{1-H_1}{1-H_2}} = \sqrt{\frac{1-0,8}{1-0,95}} = \sqrt{4} = 2$, suy ra $N_2' = 2N_2$.

Câu 22: Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, nếu điện áp truyền đi không đổi và hệ số công suất luôn bằng 1thì khi công suất giảm đi 2 lần sẽ làm cho hao phí trên dây

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây tải điện được xác định bởi công thức $\Delta P = \frac{P^2 \cdot R}{U^2 \cdot \cos^2\varphi}$. Trong trường hợp này, điện áp $U$ không đổi và hệ số công suất $\cos\varphi = 1$, nên hao phí $\Delta P$ tỉ lệ thuận với bình phương công suất truyền đi $P^2$. Do đó, khi công suất $P$ giảm đi 2 lần, hao phí trên dây sẽ giảm $2^2 = 4$ lần.

Câu 23: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 5000 vòng, số vòng dây ở cuộn thứ cấp là 250 vòng. Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp hiệu dụng ở hai cuộn dây bằng tỉ số số vòng dây tương ứng: $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$. Áp dụng công thức này, ta có thể tính điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $U_2 = U_1 \frac{N_2}{N_1} = 220 \times \frac{250}{5000} = 11$ V.

Câu 24: Một đường dây tải điện giữa hai địa điểm A và B có hệ số công suất bằng 1. Tại A đặt máy tăng áp, tại B đặt máy hạ áp. Đường dây tải điện có điện trở tổng cộng 20Ω. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trên dây tải là 110A. Công suất hao phí trên đường dây tải bằng 5% công suất tiêu thụ ở B. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp của máy hạ áp là 220V. Ở máy hạ áp, tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây là $ΔP = I^2R = 110^2 \cdot 20 = 242000$ W, do đó công suất tiêu thụ tại B là $P_B = ΔP / 5\% = 4840000$ W. Điện áp tại đầu vào của máy hạ áp (cuộn sơ cấp) là $U_{1B} = P_B / I = 4840000 / 110 = 44000$ V. Vì vậy, tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp của máy hạ áp là $N_1/N_2 = U_{1B}/U_{2B} = 44000/220 = 200$.

Câu 25: Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 20%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây đó là

Lời giải: Gọi $P, P_{tt}, \Delta P$ lần lượt là công suất truyền đi, công suất tiêu thụ và công suất hao phí. Ban đầu hiệu suất $H_1 = 90\%$ nên $P_{tt1} = 0,9P_1$ và $\Delta P_1 = 0,1P_1$. Khi công suất sử dụng tăng 20% thì công suất tiêu thụ mới là $P_{tt2} = 1,2 P_{tt1} = 1,2(0,9P_1) = 1,08P_1$. Từ công thức tính hao phí $\Delta P = \frac{P^2 R}{U^2}$, ta thiết lập được phương trình để tìm công suất truyền đi mới $P_2$ và tính được hiệu suất mới $H_2 = \frac{P_{tt2}}{P_2} \approx 87,7\%$.

Câu 26: Người ta truyền một công suất 500 kW từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha. Biết công suất hao phí trên đường dây là 10 kW, điện áp hiệu dụng ở trạm phát là 35 kV. Coi hệ số công suất của mạch truyền tải điện bằng 1. Điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây tải điện được tính bằng công thức $P_{hp} = \frac{P^2 R}{U^2 \cos^2\varphi}$. Với $\cos\varphi = 1$, ta có $P_{hp} = \frac{P^2 R}{U^2}$. Từ đó, điện trở tổng cộng của đường dây là $R = \frac{P_{hp} \cdot U^2}{P^2} = \frac{(10 \times 10^3) \cdot (35 \times 10^3)^2}{(500 \times 10^3)^2} = 49\Omega$. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 27: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, nhưng vuông pha nhau, có biên độ tương ứng là A1 và A2. Biết dao động tổng hợp có phương trình $x = 16\cos \omega t$ (cm) và lệch pha so với dao động thứ nhất một góc ${\alpha _1}$ . Thay đổi biên độ của hai dao động, trong đó biên độ của dao động thứ hai tăng lên $\sqrt {15} $ lần (nhưng vẫn giữ nguyên pha của hai dao động thành phần) khi đó dao động tổng hợp có biên độ không đổi nhưng lệch pha so với dao động thứ nhất một góc ${\alpha _2}$ , với ${\alpha _1} + {\alpha _2} = \frac{\pi }{2}$ . Giá trị ban đầu của biên độ A2 là

Lời giải: Gọi $A_1, A_2$ là biên độ ban đầu, ta có $A_1^2 + A_2^2 = 16^2$. Sau khi thay đổi, biên độ mới là $A_1'$ và $A_2' = \sqrt{15}A_2$, biên độ tổng hợp không đổi nên $(A_1')^2 + (\sqrt{15}A_2)^2 = 16^2$. Từ điều kiện về các góc lệch pha $\alpha_1 + \alpha_2 = \frac{\pi}{2}$, ta suy ra mối quan hệ $\tan \alpha_1 \cdot \tan \alpha_2 = 1$, dẫn đến $A_1 A_1' = \sqrt{15}A_2^2$. Giải hệ các phương trình trên, ta tìm được giá trị biên độ ban đầu $A_2=4$ cm.

Câu 28: Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có các phương trình là x1 = 4cos(10t + π/4) cm; x2 = 3cos(10t + 3π/4) cm. Gia tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là

Lời giải: Hai dao động điều hòa có cùng tần số góc $\omega = 10$ rad/s. Độ lệch pha giữa hai dao động là $\Delta\phi = (3\pi/4) - (\pi/4) = \pi/2$. Vì độ lệch pha là $\pi/2$, biên độ của dao động tổng hợp là $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2} = \sqrt{4^2 + 3^2} = 5$ cm. Gia tốc cực đại của vật là $a_{max} = \omega^2 A = (10)^2 \times 5 = 500$ cm/s$^2 = 5$ m/s$^2$. Do đó, đáp án A là chính xác.

Câu 29: Trên một sợi dây AB dài 90 cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số 50 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 10 m/s. Số bụng sóng trên dây là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính bước sóng của sóng trên dây bằng công thức $\lambda = v/f = 10/50 = 0.2$ m. Với sợi dây hai đầu cố định, điều kiện để có sóng dừng là $L = k \frac{\lambda}{2}$, trong đó $k$ là số bụng sóng. Thay số vào, ta có $0.9 = k \frac{0.2}{2} \Rightarrow k = 9$. Vậy trên dây có 9 bụng sóng.

Câu 30: M, N và P là 3 vị trí cân bằng liên tiếp trên một sợi dây đang có sóng dừng mà các phần tử tại đó dao động với cùng biên độ bằng $\sqrt 3 $ cm. Biết vận tốc tức thời của hai phần tử tại N và P thỏa mãn ${v_N}.{v_P} \ge 0$ ; MN = 40 cm, NP = 20 cm; tần số góc của sóng là 20 rad/s. Tốc độ dao động của phần tử tại trung điểm của NP khi sợi dây có dạng một đoạn thẳng bằng

Lời giải: Vì $v_N \cdot v_P \ge 0$, N và P dao động cùng pha nên chúng thuộc cùng một bó sóng và đối xứng nhau qua một bụng sóng. M và N có cùng biên độ, nằm ở hai bó sóng liền kề nên đối xứng nhau qua một nút sóng. Từ đó, ta có khoảng cách từ N đến nút là $d_N = MN/2 = 20$ cm và khoảng cách từ N đến bụng là $d'_N = NP/2 = 10$ cm, suy ra $\lambda/4 = d_N + d'_N = 30$ cm $\Rightarrow \lambda = 120$ cm. Biên độ của bụng sóng được tính từ $A_N = A_{bụng}|\sin(2\pi d_N/\lambda)| \Rightarrow \sqrt{3} = A_{bụng}|\sin(2\pi \cdot 20/120)| \Rightarrow A_{bụng} = 2$ cm. Tốc độ dao động của phần tử tại trung điểm NP (bụng sóng) khi dây duỗi thẳng (vận tốc cực đại) là $v_{max} = \omega A_{bụng} = 20 \cdot 2 = 40$ cm/s.

Câu 31: Có thể tạo sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi với hai tần số liên tiếp là 30 Hz và 50 Hz. Khi sóng truyền trên dây với tần số 50 Hz thì kể cả hai đầu dây, số bụng sóng trên dây là

Lời giải: Vì hai tần số liên tiếp tạo sóng dừng trên dây là 30 Hz và 50 Hz nên đây là trường hợp dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Hiệu hai tần số liên tiếp là $50 - 30 = 20 ext{ Hz} = 2f_0$, suy ra tần số cơ bản $f_0 = 10 ext{ Hz}$. Với tần số $f = 50 ext{ Hz} = 5f_0 = (2k+1)f_0$, ta tìm được $k=2$, do đó số bụng sóng trên dây là $k+1 = 3$.

Câu 32: Đặt điện áp xoay chiều áp $u = {U_0}\cos \omega t\,\,\left( V \right)$ vào mạch điện gồm cuộn dây có điện trở và độ tự cảm L, nối tiếp với tụ C thay đổi được. Khi C = C1 thì công suất của mạch là P1 = 200W và cường độ dòng điện qua mạch là i = I0cos(ωt + π/3) (A). Khi C = C2 thì hiệu điện thế hai đầu mạch cùng pha với dòng điện và công suất mạch là P2. Giá trị của P2 là

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện trong trường hợp đầu là $\phi_1 = \phi_u - \phi_i = 0 - \frac{\pi}{3} = -\frac{\pi}{3}$. Áp dụng công thức công suất $P = \frac{U^2}{R}\cos^2\phi$, ta có $P_1 = \frac{U^2}{R}\cos^2(-\frac{\pi}{3})$. Khi C = C₂, mạch xảy ra cộng hưởng nên công suất đạt cực đại $P_2 = P_{max} = \frac{U^2}{R}$. Từ đó suy ra $P_2 = \frac{P_1}{\cos^2(-\pi/3)} = \frac{200}{(1/2)^2} = 800$ W.

Câu 33: Đặt điện áp $u = {U_0}cos(100\pi t + \frac{\pi }{6})\,\,\,\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện thì cường độ dòng điện qua mạch là $i = {U_0}cos\left( {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)\,\,\,\left( A \right)$ . Hệ số công suất của đoạn mạch bằng

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện được tính bằng công thức $\phi = \phi_u - \phi_i$. Từ biểu thức đã cho, ta có pha của điện áp là $\phi_u = \frac{\pi}{6}$ và pha của dòng điện là $\phi_i = \frac{\pi}{6}$, suy ra $\phi = 0$. Do đó, hệ số công suất của đoạn mạch là $\cos \phi = \cos 0 = 1$.

Câu 34: Cho đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM nối tiếp với MB. Biết đoạn MA gồm R nối tiếp với C và MB có cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở r. Đặt vào AB một điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 \cos \omega t\left( V \right)$ . Biết $R = r = \sqrt {\frac{L}{C}}$, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu MB lớn gấp $n = \sqrt 3$ điện áp hai đầu AM. Hệ số công suất của đoạn mạch có giá trị là:

Lời giải: Từ các dữ kiện của bài toán, ta có $R = r$ và $Z_L Z_C = R^2 = r^2$. Đồng thời, do điện áp hiệu dụng hai đầu MB lớn gấp $\sqrt 3$ lần điện áp hai đầu AM nên $Z_{MB} = \sqrt 3 Z_{AM}$, từ đó suy ra $Z_L = 3Z_C$. Thay các mối quan hệ này vào công thức tính hệ số công suất toàn mạch $\cos \phi = \frac{R+r}{\sqrt{(R+r)^2 + (Z_L-Z_C)^2}}$, ta tính được $\cos \phi = \frac{\sqrt 3}{2} \approx 0,866$.

Câu 35: Một nguồn âm là nguồn điểm O phát âm công suất không đổi, truyền đẳng hướng. Coi môi trường không hấp thụ âm. Một máy đo mức cường độ âm di chuyển từ A đến B trên đoạn thẳng AB (với OA = 3 m) với tốc độ không đổi bằng 1,2 m/s. Máy đo được mức cường độ âm tại A và B đều bằng L1, tại C mức cường độ âm cực đại là Lmax. Biết Lmax – L1 = 3 dB. Thời gian máy di chuyển từ A đến B gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Vị trí C có mức cường độ âm cực đại nên C là hình chiếu của O trên AB; do mức cường độ âm tại A và B bằng nhau nên OA = OB, suy ra C là trung điểm của AB. Từ $L_{max} – L_1 = 3$ dB, ta suy ra tỉ số cường độ âm $\frac{I_{max}}{I_1} = 10^{0,3} \approx 2$, dẫn đến tỉ lệ khoảng cách $(\frac{OA}{OC})^2 \approx 2$ hay $OA \approx \sqrt{2}OC$. Do đó, quãng đường $AB = 2AC = 2\sqrt{OA^2 - OC^2} = OA\sqrt{2} = 3\sqrt{2}$ m, và thời gian đi là $t = \frac{AB}{v} = \frac{3\sqrt{2}}{1,2} \approx 3,54$ s, gần nhất với 3,75 s.

Câu 36: Một nguồn âm O có công suất P0 = 0,6 W phát sóng âm dạng hình cầu. Cường độ âm tại điểm A cách nguồn 3 m là

Lời giải: Cường độ âm $I$ tại một điểm cách nguồn âm đẳng hướng một khoảng $r$ được tính theo công thức $I = \frac{P_0}{4\pi r^2}$. Thay các giá trị đã cho $P_0 = 0,6$ W và $r = 3$ m vào công thức, ta có $I = \frac{0,6}{4\pi (3)^2} = \frac{0,6}{36\pi}$. Thực hiện phép tính, ta được $I \approx 5,31 \times 10^{-3}$ W/m$^2$.

Câu 37: Một nguồn âm đặt tại O trong môi trường đẳng hướng. Hai điểm M và N trong môi trường đó tạo với O thành một tam giác vuông cân tại O. Mức cường độ âm tại M và tại N bằng nhau và bằng 23dB. Mức cường độ âm lớn nhất mà một máy đo thu được tại một điểm trên đoạn MN là

Lời giải: Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN ứng với điểm H có khoảng cách tới nguồn O là nhỏ nhất, H là chân đường cao hạ từ O xuống MN. Do tam giác OMN vuông cân tại O nên H là trung điểm MN và ta có $OH = \frac{OM}{\sqrt{2}}$. Áp dụng công thức liên hệ giữa mức cường độ âm và khoảng cách, ta có $L_H - L_M = 20\log(\frac{OM}{OH}) = 20\log(\sqrt{2}) \approx 3$ dB, suy ra $L_{max} = L_H = L_M + 3 = 23 + 3 = 26$ dB.

Câu 38: Hai con lắc lò xo giống hệt nhau được gắn vào điểm G của một giá cố định như hình bên. Trên phương nằm ngang và phương thẳng đứng, các con lắc đang dao động điều hòa với cùng biên độ 12 cm, cùng chu kì T nhưng vuông pha với nhau. Gọi FG là độ lớn hợp lực của các lực do hai lò xo tác dụng lên giá. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà FG bằng trọng lượng của vật nhỏ của con lắc là $\frac{T}{4}$. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị của T gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 38: Hai con lắc lò xo giống hệt nhau được gắn vào điểm G của một giá cố định như hình bên. Trên phương nằm ngang và phương thẳng đứng, các con lắc đang dao động điều hòa với cùng biên độ 12 cm, cùng chu kì T nhưng vuông pha với nhau. Gọi FG là độ lớn hợp lực của các lực do hai lò xo tác dụng lên giá. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà FG bằng trọng lượng của vật nhỏ của con lắc là $\frac{T}{4}$. Lấy g = 10 m/s2. Giá trị của T gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Hợp lực do hai lò xo tác dụng lên giá G có độ lớn $F_G$ thỏa mãn $F_G^2 = k^2A^2 + (k\Delta l_0)^2 + 2k^2A\Delta l_0\sin(\omega t)$. Khi $F_G$ bằng trọng lượng vật nhỏ $P=mg=k\Delta l_0$, ta được phương trình $\sin(\omega t) = -\frac{A}{2\Delta l_0}$. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần thỏa mãn điều kiện là $T/4$ tương ứng góc quét $\pi/2$, từ đó suy ra $\Delta l_0 = \frac{A}{\sqrt{2}}$. Vì vậy, chu kì dao động là $T = 2\pi\sqrt{\frac{\Delta l_0}{g}} = 2\pi\sqrt{\frac{A}{g\sqrt{2}}} = 2\pi\sqrt{\frac{0,12}{10\sqrt{2}}} \approx 0,58$ s, gần nhất với 0,57 s.

Câu 39: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng l. Ở mặt nước, C và D là hai điểm sao cho ABCD là hình vuông. Trên cạnh BC có 6 điểm cực đại giao thoa và 7 điểm cực tiểu giao thoa, trong đó P là điểm cực đại giao thoa gần B nhất và Q là điểm cực đại giao thoa gần C nhất. Khoảng cách xa nhất có thể giữa hai điểm P và Q là

Lời giải: Từ giả thiết có 6 điểm cực đại và 7 điểm cực tiểu trên cạnh BC, ta xác định được các điều kiện ràng buộc cho độ dài cạnh hình vuông `a` và bậc giao thoa `k`. Phân tích các điều kiện này cho thấy bậc của điểm cực đại Q gần C nhất phải là `k_Q ≥ 5`. Lựa chọn trường hợp nhỏ nhất `k_Q = 5`, khoảng cách PQ sẽ lớn nhất khi `a` lớn nhất có thể trong trường hợp này, và tính toán cho ra kết quả xấp xỉ 8,40λ.

Câu 40: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau 0,6 mm và cách màn quan sát 1,2 m. Chiếu sáng các khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng l (380 nm l 760 nm). Trên màn, điểm M cách vân trung tâm 2,3 mm là vị trí của một vân tối. Giá trị của l gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Vị trí của một vân tối được cho bởi công thức $x = (k + 0,5)\frac{\lambda D}{a}$. Ta suy ra bước sóng $\lambda = \frac{x \cdot a}{(k+0,5)D} = \frac{2,3 \cdot 0,6}{(k+0,5) \cdot 1,2} \cdot 10^{-6} = \frac{1150}{k+0,5}$ nm. Với điều kiện $380 \text{ nm} \le \lambda \le 760 \text{ nm}$, ta tìm được giá trị nguyên duy nhất là $k=2$, tương ứng với $\lambda = \frac{1150}{2,5} = 460 \text{ nm}$. Giá trị này gần nhất với đáp án 465 nm.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  4. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 04
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.