TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên

Lời giải: Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi nam châm quay hoặc cuộn dây quay trong từ trường, từ thông qua cuộn dây biến thiên, làm xuất hiện suất điện động cảm ứng và tạo ra dòng điện xoay chiều. Đây là nguyên lý cơ bản để biến cơ năng thành điện năng.

Câu 2: Mạch điện chỉ chứa phần tử nào sau đây không cho dòng điện không đổi đi qua?

Lời giải: Dòng điện không đổi (DC) có tần số bằng 0. Đối với tụ điện, dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{2\pi f C}$. Khi $f = 0$, $Z_C$ tiến tới vô cùng, khiến tụ điện cản trở hoàn toàn dòng điện không đổi đi qua. Do đó, mạch chứa tụ điện (như trong lựa chọn C) sẽ không cho dòng điện không đổi đi qua.

Câu 3: Một vật dao động điều hòa với tần số f (Hz), chu kì T (s) và tần số góc ω (rad/s). Biểu thức liên hệ nào sau đây không đúng ?

Lời giải: Các mối liên hệ giữa chu kì (T), tần số (f) và tần số góc (ω) trong dao động điều hòa là: $T = \frac{1}{f}$; $\omega = \frac{2\pi }{T}$; $\omega = 2\pi f$. Từ biểu thức $\omega = \frac{2\pi }{T}$, ta suy ra mối liên hệ đúng giữa T và ω phải là $T = \frac{2\pi }{\omega }$. Do đó, biểu thức $T=2\pi \omega $ ở đáp án B là không đúng.

Câu 4: Số nơtron của hạt nhân ${}_{92}^{235}U$ nhiều hơn số nơtron của hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$ là

Lời giải: Số nơtron (N) trong một hạt nhân được xác định bằng công thức $N = A - Z$, với A là số khối và Z là số proton. Số nơtron của hạt nhân ${}_{92}^{235}U$ là $N_U = 235 - 92 = 143$ và số nơtron của hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$ là $N_{Pb} = 206 - 82 = 124$. Do đó, số nơtron của hạt nhân ${}_{92}^{235}U$ nhiều hơn số nơtron của hạt nhân ${}_{82}^{206}Pb$ là $143 - 124 = 19$.

Câu 5: Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua một lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng

Lời giải: Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua một lăng kính và bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc (các màu cầu vồng) chính là hiện tượng tán sắc ánh sáng. Điều này xảy ra do chiết suất của vật liệu lăng kính đối với mỗi màu sắc (bước sóng) là khác nhau, khiến chúng bị lệch đi với các góc khác nhau.

Câu 6: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}cos\left( 100\pi t+\frac{\pi }{6} \right)$ V vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L=\frac{1}{2\pi }$. Cảm kháng của cuộn dây là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn dây được tính bằng công thức $Z_L = \omega L$. Từ phương trình điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}cos\left( 100\pi t+\frac{\pi }{6} \right)$, ta xác định được tần số góc là $\omega = 100\pi$ rad/s. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $Z_L = 100\pi \cdot \frac{1}{2\pi} = 50$ Ω.

Câu 7: Biết bán kính Bo là ${{r}_{0}}=5,{{3.10}^{-11}}$ m. Bán kính quỹ đạo dừng N trong nguyên tử hiđrô bằng

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng thứ n được xác định bởi công thức $r_n = n^2 r_0$. Các quỹ đạo dừng K, L, M, N tương ứng với các số lượng tử $n = 1, 2, 3, 4$, do đó quỹ đạo N ứng với $n=4$. Thay số vào công thức ta được: $r_N = 4^2 \cdot r_0 = 16 \cdot 5,3 \cdot 10^{-11} = 84,8 \cdot 10^{-11}$ m.

Câu 8: Trong chân không, bước sóng ánh sáng đỏ bằng

Lời giải: Ánh sáng đỏ là một phần của quang phổ ánh sáng nhìn thấy được. Bước sóng của ánh sáng đỏ thường nằm trong khoảng từ khoảng 620 nm đến 750 nm, do đó 750 nm là giá trị chính xác và phổ biến nhất trong các lựa chọn được đưa ra.

Câu 9: Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai ?

Lời giải: Phát biểu A sai vì đơn vị của cường độ âm là W/m², còn đơn vị của mức cường độ âm là Ben (B) hoặc Đeciben (dB). Các phát biểu B, C và D đều đúng theo kiến thức về sóng âm trong vật lý.

Câu 10: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch

Lời giải: Trong một đoạn mạch xoay chiều, điện áp hai đầu điện trở thuần luôn cùng pha với cường độ dòng điện chạy qua nó. Các phương án A, B, C đều sai vì dòng điện trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với điện áp hai đầu cuộn cảm thuần và sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với điện áp hai đầu tụ điện.

Câu 11: Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào

Lời giải: Sóng ngang và sóng dọc được phân loại dựa vào mối quan hệ giữa phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng. Sóng ngang có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng, trong khi sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.

Câu 12: Trên một sợi dây AB dài 90 cm, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với tần số 50 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 10 m/s. Số bụng sóng trên dây là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính bước sóng của sóng trên dây bằng công thức $\lambda = \frac{v}{f} = \frac{10}{50} = 0.2$ m. Vì đây là sợi dây hai đầu cố định có sóng dừng, chiều dài sợi dây $L$ phải thỏa mãn điều kiện $L = n \frac{\lambda}{2}$, trong đó $n$ là số bụng sóng. Thay các giá trị vào, ta có $0.9 = n \frac{0.2}{2}$, từ đó suy ra $n = 9$. Vậy trên dây có 9 bụng sóng.

Câu 13: Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuộn cảm với độ tự cảm L, thu được sóng điện từ có bước sóng 25 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 50 m, người ta phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động trên tụ điện có điện dung C' bằng

Lời giải: Bước sóng của sóng điện từ mà mạch dao động thu được được tính bằng công thức $\lambda = cT = c \cdot 2\pi\sqrt{LC}$. Khi bước sóng tăng từ $\lambda_1 = 25$ m lên $\lambda_2 = 50$ m (tức là tăng gấp đôi), thì căn bậc hai của điện dung tổng phải tăng gấp đôi. Do đó, điện dung tổng $C_{mới}$ phải tăng gấp bốn lần so với điện dung ban đầu $C$. Vì vậy, $C_{mới} = C + C' = 4C$, suy ra $C' = 3C$.

Câu 14: Trong một thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D = 2 m. Nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 µm. Trên màn khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau bằng

Lời giải: Khoảng vân trong giao thoa Y−âng được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $i = \frac{0,5 \times 10^{-6} \times 2}{0,5 \times 10^{-3}} = 2 \times 10^{-3}$ m = 2 mm. Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau bằng nửa khoảng vân, tức là $i/2 = 2 \text{ mm} / 2 = 1 \text{ mm}$.

Câu 15: Khi nói về tia gamma γ, phát biểu nào sau đây sai ?

Lời giải: Tia gamma (γ) là một dạng sóng điện từ có bước sóng cực ngắn và năng lượng cực cao, nằm ở cuối phổ điện từ, được tạo ra từ các quá trình hạt nhân. Vì vậy, phát biểu “Tia γ không phải là sóng điện từ” là sai. Các phát biểu A, B, C đều đúng về tính chất của tia gamma.

Câu 16: Đặt điện áp xoay chiều ổn định $u={{U}_{0}}\cos \omega t$ vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm và điện trở thuần R thì cường độ dòng điện qua mạch trễ pha $\frac{\pi }{3}$so với điện áp hai đầu mạch. Tổng trở của đoạn mạch bằng

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện trong mạch R-L là $\phi$. Ta có công thức $\tan\phi = \frac{Z_L}{R}$. Theo đề bài, dòng điện trễ pha $\frac{\pi }{3}$ so với điện áp nên $\phi = \frac{\pi }{3}$, từ đó suy ra $Z_L = R \tan \frac{\pi }{3} = R\sqrt{3}$. Tổng trở của đoạn mạch được tính bằng $Z = \sqrt{R^2 + Z_L^2} = \sqrt{R^2 + (R\sqrt{3})^2} = \sqrt{4R^2} = 2R$.

Câu 17: Chiếu một bức xạ đơn sắc có tần số f vào một tấm kim loại có giới hạn quang điện ngoài là ${{\lambda }_{0}}$thì thấy có hiện tượng quang điện xảy ra (electron bứt ra khỏi kim loại). Khi đó, ta có mối quan hệ đúng là (c là vận tốc ánh sáng trong chân không)

Lời giải: Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là bước sóng của ánh sáng kích thích $\lambda$ phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện $\lambda_0$, tức là $\lambda \le \lambda_0$. Vì $\lambda = c/f$, ta suy ra điều kiện tương đương là $c/f \le \lambda_0$. Trong các đáp án đã cho, mối quan hệ $\lambda_0 > c/f$ là phù hợp với điều kiện này.

Câu 18: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có ${{N}_{0}}$hạt nhân. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

Lời giải: Số hạt nhân phóng xạ còn lại (chưa phân rã) sau thời gian t được xác định bởi công thức $N = N_0 \cdot 2^{-\frac{t}{T}}$. Theo đề bài, thời gian phân rã là t = 3T, thay vào công thức ta được: $N = N_0 \cdot 2^{-\frac{3T}{T}} = N_0 \cdot 2^{-3} = \frac{N_0}{8}$.

Câu 19: Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài 10 cm. Quãng đường vật đi được trong một chu kì dao động bằng

Lời giải: Quỹ đạo thẳng dài 10 cm của vật dao động điều hòa chính là hai lần biên độ dao động ($2A$). Do đó, biên độ dao động của vật là $A = 10 \text{ cm} / 2 = 5 \text{ cm}$. Trong một chu kì dao động, quãng đường mà vật đi được luôn bằng bốn lần biên độ. Vậy, quãng đường vật đi được trong một chu kì là $S = 4A = 4 \times 5 \text{ cm} = 20 \text{ cm}$.

Câu 20: Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích cực địa của tụ điện là ${{Q}_{0}}$và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là${{I}_{0}}$. Dao động điện từ tự do trong mạch có tần số là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, ta có mối liên hệ giữa cường độ dòng điện cực đại $I_{0}$ và điện tích cực đại $Q_{0}$ là $I_{0} = \omega Q_{0}$. Mà tần số góc $\omega = 2\pi f$, do đó ta có $I_{0} = 2\pi f Q_{0}$. Suy ra, tần số dao động của mạch là $f = \frac{I_{0}}{2\pi Q_{0}}$.

Câu 21: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t$ (với${{U}_{0}}$, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở thuần là 120 V, hai đầu cuộn dây thuần cảm là 90 V và hai đầu tụ điện là 180 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch này bằng

Lời giải: Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp được tính bằng công thức $U = \sqrt{U_R^2 + (U_L - U_C)^2}$. Thay số liệu vào công thức, ta có $U = \sqrt{120^2 + (90 - 180)^2} = \sqrt{14400 + 8100} = \sqrt{22500} = 150$ V. Vậy điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch là 150 V.

Câu 22: Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì năng lượng của

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, năng lượng của mỗi photon được xác định bởi công thức $E = hf$, trong đó $h$ là hằng số Planck và $f$ là tần số của ánh sáng. Đối với chùm sáng đơn sắc, tất cả các photon đều có cùng một tần số xác định. Do đó, năng lượng của các photon trong chùm sáng đơn sắc phải bằng nhau.

Câu 23: Cho khối lượng của hạt proton, notron và hạt nhân Heli (${}_{2}^{4}He$) lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 4,0015u. Biết 1u = 931,5$\left( MeV/{{c}^{2}} \right)$. Năng lượng liên kết của hạt nhân ${}_{2}^{4}He$ xấp xỉ bằng

Lời giải: Hạt nhân Heli ($_{2}^{4} ext{He}$) gồm 2 proton và 2 nơtron. Độ hụt khối của hạt nhân là $\Delta m = (2m_p + 2m_n) - m_{He} = (2 \cdot 1,0073 + 2 \cdot 1,0087) - 4,0015 = 0,0305$ u. Năng lượng liên kết của hạt nhân là $W_{lk} = \Delta m \cdot 931,5 = 0,0305 \cdot 931,5 \approx 28,41$ MeV.

Câu 24: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng. Biết phương trình vận tốc của chất điểm là $v=20\pi \cos \left( 2\pi t+\frac{\pi }{6} \right)$cm/s. Phương trình dao động của chất điểm có dạng

Lời giải: Từ phương trình vận tốc $v=20\pi \cos \left( 2\pi t+\frac{\pi }{6} \right)$ cm/s, ta có vận tốc cực đại $v_{max} = A\omega = 20\pi$ và tần số góc $\omega = 2\pi$ rad/s. Từ đó suy ra biên độ dao động là $A = \frac{v_{max}}{\omega} = \frac{20\pi}{2\pi} = 10$ cm. Vì vận tốc sớm pha hơn li độ một góc $\frac{\pi}{2}$, pha ban đầu của li độ là $\phi = \phi_v - \frac{\pi}{2} = \frac{\pi}{6} - \frac{\pi}{2} = -\frac{\pi}{3}$ rad. Vậy phương trình dao động của chất điểm là $x=10\cos \left( 2\pi t-\frac{\pi }{3} \right)$cm.

Câu 25: Tại một nơi trên Trái Đất có gia tốc rơi tự do g, một con lắc đơn mà dây treo l đang thực hiện dao động điều hòa. Thời gian ngắn nhất để vật nhỏ của con lắc đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng là

Lời giải: Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn được tính bằng công thức $T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng là một phần tư chu kì ($T/4$). Do đó, ta có $\Delta t = \frac{T}{4} = \frac{2\pi }{4}\sqrt{\frac{l}{g}} = \frac{\pi }{2}\sqrt{\frac{l}{g}}$.

Câu 26: Đặt điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)$ V vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L=\frac{1}{2\pi }$H. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là $u=100\sqrt{2}$ V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là $i=2,0$A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm là $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{1}{2\pi} = 50$ Ω. Dòng điện trong cuộn cảm thuần trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với điện áp, nên pha ban đầu của dòng điện là $\phi_i = \frac{\pi}{3} - \frac{\pi}{2} = -\frac{\pi}{6}$ rad. Áp dụng hệ thức vuông pha $(\frac{u}{U_0})^2 + (\frac{i}{I_0})^2 = 1$ và $U_0 = I_0 Z_L$, ta có $(\frac{100\sqrt{2}}{50 I_0})^2 + (\frac{2}{I_0})^2 = 1 \Rightarrow I_0 = 2\sqrt{3}$ A. Vậy biểu thức dòng điện là $i=2\sqrt{3}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{6} \right)$A.

Câu 27: Cho hạt nhân ${}_{{{Z}_{1}}}^{{{A}_{1}}}X$và hạt nhân ${}_{{{Z}_{2}}}^{{{A}_{2}}}Y$có độ hụt khối lần lượt là $\Delta {{m}_{1}}$và$\Delta {{m}_{2}}$. Biết hạt nhân ${}_{{{Z}_{1}}}^{{{A}_{1}}}X$bền vững hơn hạt nhân${}_{{{Z}_{2}}}^{{{A}_{2}}}Y$. Hệ thức đúng là

Lời giải: Mức độ bền vững của một hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng. Đại lượng này tỉ lệ thuận với độ hụt khối riêng, tức là tỉ số giữa độ hụt khối và số khối ($\frac{\Delta m}{A}$). Do đó, hạt nhân nào bền vững hơn thì sẽ có độ hụt khối riêng lớn hơn. Vì hạt nhân X bền vững hơn Y nên ta có $\frac{\Delta m_1}{A_1} > \frac{\Delta m_2}{A_2}$.

Câu 28: Giới hạn quang điện của Nhôm và của Natri lần lượt là 0,36 µm và 0,50 µm. Biết $1\text{ }eV=1,{{6.10}^{-19}}\text{ }J,\text{ }h\text{ }=\text{ }6,{{625.10}^{-34}}J.s$ và$c={{3.10}^{8}}(m/s)$. Công thoát của electron khỏi Nhôm lớn hơn công thoát của electron khỏi Natri một lượng là

Lời giải: Công thoát của electron khỏi kim loại được tính theo công thức $A = \frac{hc}{\lambda_0}$. Độ lớn công thoát của Nhôm và Natri lần lượt là $A_{Al} = \frac{hc}{\lambda_{0,Al}}$ và $A_{Na} = \frac{hc}{\lambda_{0,Na}}$. Do đó, công thoát của Nhôm lớn hơn của Natri một lượng là $\Delta A = A_{Al} - A_{Na} = hc(\frac{1}{\lambda_{0,Al}} - \frac{1}{\lambda_{0,Na}}) = 6,625.10^{-34}.3.10^8(\frac{1}{0,36.10^{-6}} - \frac{1}{0,50.10^{-6}}) \approx 1,546.10^{-19} J \approx 0,966$ eV.

Câu 29: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox nằm ngang với động năng cực đại${{W}_{0}}$, lực kéo về có độ lớn cực địa${{F}_{0}}$. Vào thời điểm lực kéo về có độ lớn bằng một nửa ${{F}_{0}}$ thì động năng của vật bằng

Lời giải: Lực kéo về có độ lớn $F = k|x|$, khi lực kéo về có độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại thì li độ của vật là $|x| = A/2$. Tại li độ này, thế năng của vật là $W_t = rac{1}{4}W_0$, với $W_0$ là cơ năng của vật. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, động năng của vật là $W_d = W_0 - W_t = W_0 - rac{W_0}{4} = rac{3W_0}{4}$.

Câu 30: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 5000 vòng, số vòng dây ở cuộn thứ cấp là 250 vòng. Biết điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây bằng tỉ số vòng dây của chúng. Áp dụng công thức $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$, ta có $U_2 = U_1 \times \frac{N_2}{N_1} = 220 \times \frac{250}{5000} = 11$ V. Vậy điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là 11 V.

Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ ?

Lời giải: Phát biểu B là đúng. Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp phát ra một quang phổ vạch đặc trưng, giúp phân biệt các nguyên tố khác nhau. Các phát biểu còn lại đều sai về điều kiện thu được quang phổ hấp thụ (A), định nghĩa quang phổ hấp thụ (C) và sự phụ thuộc của quang phổ liên tục (D).

Câu 32: Cho đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm một tụ điện, một cuộn dây và một biến trở R. Điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch ổn định. Cho R thay đổi ta thấy: Khi $R={{R}_{1}}=76$ Ω thì công suất tiêu thụ của biến trở có giá trị lớn nhất là${{P}_{0}}$, khi $R={{R}_{2}}$ thì công suất tiêu thụ của mạch AB có giá trị lớn nhất là$2{{P}_{0}}$. Giá trị của ${{R}_{2}}$ bằng

Lời giải: Khi $R=R_1=76$ Ω, công suất trên biến trở cực đại $P_0$, ta có điều kiện $R_1^2 = r^2+(Z_L-Z_C)^2$ và công suất $P_0 = \frac{U^2}{2(R_1+r)}$. Khi $R=R_2$, công suất toàn mạch cực đại $P_{max} = 2P_0$, ta có điều kiện $R_2+r = |Z_L-Z_C|$ và công suất $P_{max} = \frac{U^2}{2(R_2+r)}$. Từ $P_{max} = 2P_0$, ta có $76+r = 2(R_2+r)$, kết hợp với các điều kiện trên ta giải hệ phương trình và tìm được $R_2 = 15,2$ Ω.

Câu 33: Thực hiện thí nghiệm Y−âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,0 mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,5 mm có vân sáng bậc 4. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ 2 thì khoảng dịch màn là 0,9 m. Bước sóng λ trong thí nghiệm bằng

Lời giải: Ban đầu tại M là vân sáng bậc 4 nên ta có $x_M = 4 \frac{\lambda D}{a}$. Khi dịch chuyển màn ra xa, vân giao thoa tại M chuyển thành vân tối lần thứ 2 ứng với vân tối bậc 3, nên tại vị trí màn mới $D' = D + 0,9$ m, ta có $x_M = (3 - 0,5) \frac{\lambda D'}{a}$. Từ hai biểu thức trên ta suy ra $4D = 2,5(D+0,9)$, giải phương trình ta được $D=1,5$ m, từ đó tính được bước sóng $\lambda = 0,75$ µm.

Câu 34: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, với gia tốc cực đại là 320 cm/s2. Khi chất điểm đi qua vị trí gia tốc có độ lớn 160 cm/s2 thì tốc độ của nó là $40\sqrt{3}$ cm/s. Biên độ dao động của chất điểm là

Lời giải: Ta có gia tốc cực đại $a_{max} = \omega^2A = 320$ cm/s². Khi gia tốc có độ lớn $|a| = 160$ cm/s² (bằng một nửa giá trị cực đại), li độ của vật là $|x| = A/2$. Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian $A^2 = x^2 + \frac{v^2}{\omega^2}$, ta có $A^2 = (\frac{A}{2})^2 + \frac{v^2}{\omega^2}$, suy ra $\frac{3A^2}{4} = \frac{v^2}{\omega^2}$. Thay $v = 40\sqrt{3}$ cm/s và $\omega^2 = \frac{320}{A}$, ta giải được phương trình và tìm ra biên độ $A = 20$ cm.

Câu 35: Đặt một điện áp xoay chiều u = U0cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự ${{R}_{1}},{{R}_{2}}$ và tụ điện có điện dung C có thể thay đổi. Biết${{R}_{1}}=2{{R}_{2}}=50\sqrt{3}\Omega $. Điều chỉnh giá trị của C đến khi điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch lệch pha cực đại so với điện áp hai đầu đoạn mạch chứa ${{R}_{2}}$và C. Giá trị ${{Z}_{C}}$ khi đó là

Lời giải: Độ lệch pha Δφ giữa điện áp tức thời hai đầu toàn mạch (u) và điện áp hai đầu đoạn mạch chứa R₂ và C (u_R₂C) đạt giá trị cực đại khi dung kháng $Z_C$ thỏa mãn hệ thức $Z_C^2 = R_2(R_1 + R_2)$. Với $R_1 = 50\sqrt{3} \Omega$ và $R_2 = 25\sqrt{3} \Omega$, ta tính được $Z_C = \sqrt{25\sqrt{3}(50\sqrt{3} + 25\sqrt{3})} = \sqrt{25\sqrt{3} \cdot 75\sqrt{3}} = 75 \Omega$.

Câu 36: Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt ở A và B cách nhau 14 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt nước. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 1,2 cm. Điểm M nằm trên đoạn AB cách A một đoạn 6 cm. Ax, By là hai nửa đường thẳng trên mặt nước, cùng một phía so với AB và vuông góc với AB. Cho điểm C di chuyển trên Ax và điểm D di chuyển trên By sao cho MC luôn vuông góc với MD. Khi diện tích của tam giác MCD có giá trị nhỏ nhất thì số điểm dao động với biên độ cực đại có trên đoạn CD là

Lời giải: Để diện tích tam giác MCD nhỏ nhất, ta tìm được tọa độ C(0; 6) và D(14; 8) bằng phương pháp hình học giải tích và bất đẳng thức Cauchy. Số điểm cực đại trên đoạn CD là số giá trị k nguyên thỏa mãn điều kiện $d_{2D} - d_{1D} \le k\lambda \le d_{2C} - d_{1C}$. Thay số vào, ta được $-8,12 \le 1,2k \le 9,23$, tương đương $-6,77 \le k \le 7,69$, do đó có 14 giá trị k nguyên.

Câu 37: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, nhưng vuông pha nhau, có biên độ tương ứng là ${{A}_{1}}$ và${{A}_{2}}$. Biết dao động tổng hợp có phương trình $x=16\cos \omega t$ (cm) và lệch pha so với dao động thứ nhất một góc${{\alpha }_{1}}$. Thay đổi biên độ của hai dao động, trong đó biên độ của dao động thứ hai tăng lên $\sqrt{15}$ lần (nhưng vân giữ nguyên pha của hai dao động thành phần) khi đó dao động tổng hợp có biên độ không đổi nhưng lệch pha so với dao động thứ nhất một góc${{\alpha }_{2}}$, với${{\alpha }_{1}}+{{\alpha }_{2}}=\frac{\pi }{2}$. Giá trị ban đầu của biên độ ${{A}_{2}}$ là

Lời giải: Ở trạng thái ban đầu, ta có $A_1^2 + A_2^2 = 16^2$ và $\tan \alpha_1 = A_2/A_1$. Sau khi thay đổi biên độ, các biên độ mới $A'_1, A'_2$ thỏa mãn $A_1'^2 + (\sqrt{15}A_2)^2 = 16^2$ và $\tan \alpha_2 = \sqrt{15}A_2/A'_1$. Điều kiện $\alpha_1 + \alpha_2 = \pi/2$ tương đương với $\tan\alpha_1 \tan\alpha_2 = 1$, từ đó ta có mối liên hệ $\sqrt{15} A_2^2 = A_1 A'_1$. Giải hệ các phương trình trên, ta tìm được giá trị của biên độ $A_2$ là 4 cm.

Câu 38: Dùng một proton có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân ${}_{4}^{9}Be$ đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của hạt proton của hạt nhân và có động năng 4,0 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng

Lời giải: Phương trình phản ứng hạt nhân là ${}_{1}^{1}p + {}_{4}^{9}Be \rightarrow {}_{3}^{6}Li + {}_{2}^{4}\alpha$. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, vì hạt α bay ra theo phương vuông góc với proton nên ta có $p_X^2 = p_p^2 + p_\alpha^2$, suy ra $m_X K_X = m_p K_p + m_\alpha K_\alpha \Rightarrow K_X = (1 \cdot 5,45 + 4 \cdot 4,0)/6 = 3,575$ MeV. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là $\Delta E = K_X + K_\alpha - K_p = 3,575 + 4,0 - 5,45 = 2,125$ MeV.

Câu 39: Cho ba con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Biết ba lò xo giống hệt nhau và vật nặng có khối lượng tương ứng${{m}_{1}},{{m}_{2}},{{m}_{3}}$. Lần lượt kéo ba vật sao cho ba lò xo giãn cùng một đoạn A như nhau rồi thả nhẹ cho ba vật dao động điều hòa. Khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc của hai vật ${{m}_{1}},{{m}_{2}}$có độ lớn lần lượt là${{v}_{1}}=20(cm/s),{{v}_{2}}=10(cm/s)$. Biết${{m}_{3}}=9{{m}_{1}}+4{{m}_{2}}$, độ lớn vận tốc cực đại của vật m3 bằng

Lời giải: Cơ năng của con lắc lò xo được bảo toàn: $W = \frac{1}{2}kA^2 = \frac{1}{2}mv_{\max}^2$. Vì ba con lắc có cùng độ cứng $k$ và biên độ $A$, ta có mối liên hệ $m \cdot v_{\max}^2 = kA^2 = \text{const}$, suy ra khối lượng $m$ tỉ lệ nghịch với bình phương vận tốc cực đại $v_{\max}^2$. Từ hệ thức $m_3 = 9m_1 + 4m_2$, ta có thể viết $\frac{1}{v_{3\max}^2} = 9 \cdot \frac{1}{v_{1\max}^2} + 4 \cdot \frac{1}{v_{2\max}^2} = \frac{9}{20^2} + \frac{4}{10^2} = \frac{25}{400} = \frac{1}{16}$, do đó $v_{3\max} = 4 \text{ cm/s}$.

Câu 40: Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, trên mặt phẳng nằm ngang có 3 điểm O, M, N tạo thành tam giác vuông tại O, với OM = 80 m, ON = 60 m. Đặt tại O một nguồn điểm phát âm công suất P không đổi thì mức cường độ âm tại M là 50 dB. Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN xấp xỉ bằng

Lời giải: Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN ứng với vị trí H trên MN sao cho khoảng cách OH từ nguồn âm O là nhỏ nhất, tức OH là đường cao của tam giác vuông OMN. Ta tính được $OH = \frac{OM \cdot ON}{MN} = \frac{80 \cdot 60}{\sqrt{80^2+60^2}} = 48$ m. Từ đó, mức cường độ âm lớn nhất là $L_{max} = L_M + 20\log(\frac{OM}{OH}) = 50 + 20\log(\frac{80}{48}) \approx 54,4$ dB.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nam Trực – Lần 1
  3. Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Thành
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.