TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Tổng trở Z của đoạn mạch là

Lời giải: Trong đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cảm kháng của cuộn cảm là $Z_L = \omega L$ và dung kháng của tụ điện là $Z_C = \frac{1}{\omega C}$. Tổng trở của đoạn mạch được xác định bằng biểu thức $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = \sqrt{R^2 + (\omega L - \frac{1}{\omega C})^2}$.

Câu 2: Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

Lời giải: Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi hai cực của nguồn điện được nối trực tiếp với nhau hoặc qua một đoạn dây dẫn có điện trở rất nhỏ. Trong trường hợp này, tổng trở của mạch ngoài gần như bằng 0, dẫn đến cường độ dòng điện trong mạch tăng vọt lên rất lớn, có thể gây hư hỏng nguồn điện và nguy hiểm.

Câu 3: Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Trong quá trình dao động của vật, chiều dài của lò xo thay đổi từ 20 cm đến 28 cm. Biên độ dao động của vật là

Lời giải: Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo theo phương thẳng đứng, chiều dài của lò xo thay đổi từ giá trị cực tiểu đến giá trị cực đại. Biên độ dao động của vật được tính bằng một nửa hiệu giữa chiều dài cực đại và chiều dài cực tiểu của lò xo. Cụ thể, $A = \frac{L_{max} - L_{min}}{2} = \frac{28 - 20}{2} = \frac{8}{2} = 4$ cm.

Câu 4: Điện trường xoáy là điện trường

Lời giải: Điện trường xoáy là điện trường được sinh ra bởi sự biến thiên của từ trường theo thời gian. Một đặc điểm cơ bản và quan trọng của điện trường xoáy là các đường sức của nó là những đường cong khép kín, không có điểm xuất phát hay kết thúc như điện trường tĩnh điện.

Câu 5: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

Lời giải: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương về cực âm và các ion âm về cực dương. Do đó, dòng điện trong chất điện phân được tạo thành bởi cả ion dương và ion âm chuyển động theo hai chiều ngược nhau, tạo nên dòng điện tổng cộng.

Câu 6: Sóng cơ truyền theo một đường thẳng từ M đến N với bước sóng λ. Khoảng cách MN = d. Độ lệch pha ∆φ của dao động tại hai điểm M và N là

Lời giải: Độ lệch pha của dao động tại hai điểm M và N trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng d, được xác định bởi công thức $\Delta \varphi =\frac{2\pi d}{\lambda }$. Trong đó d là khoảng cách MN và $\lambda$ là bước sóng.

Câu 7: Dao động cơ tắt dần là dao động có

Lời giải: Dao động cơ tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian. Nguyên nhân là do các lực cản của môi trường hoặc lực ma sát làm tiêu hao dần năng lượng của hệ dao động. Kết quả là năng lượng và biên độ của vật dao động sẽ giảm dần cho đến khi vật dừng lại.

Câu 8: Cường độ dòng điện $i=2\sqrt{2}\cos 100\pi t(A)$ có giá trị hiệu dụng là

Lời giải: Biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều có dạng tổng quát là $i = I_0 \cos(\omega t + \phi)$, trong đó $I_0$ là cường độ dòng điện cực đại. Giá trị hiệu dụng của dòng điện được tính bằng công thức $I = \frac{I_0}{\sqrt{2}}$. Từ phương trình đã cho $i=2\sqrt{2}\cos 100\pi t(A)$, ta có $I_0=2\sqrt{2}$ A, suy ra giá trị hiệu dụng là $I = \frac{2\sqrt{2}}{\sqrt{2}} = 2$ A.

Câu 9: Đặt điện áp $u=100\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)(V)$ vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì dòng điện qua mạch có biểu thức $i=2\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{6} \right)(A).$ Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện là

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện được xác định bằng hiệu số pha ban đầu của chúng: $\phi = \phi_u - \phi_i$. Dựa vào hai biểu thức đã cho, ta có pha ban đầu của điện áp là $\phi_u = \frac{\pi}{3}$ và pha ban đầu của dòng điện là $\phi_i = -\frac{\pi}{6}$. Thay số vào công thức, ta được $\phi = \frac{\pi}{3} - (-\frac{\pi}{6}) = \frac{\pi}{2}$ rad.

Câu 10: Dao động của con lắc đồng hồ khi hoạt động bình thường là

Lời giải: Con lắc đồng hồ khi hoạt động bình thường được cấp thêm năng lượng từ cơ cấu thoát để bù lại phần năng lượng mất đi do ma sát và sức cản của không khí. Nhờ đó, dao động của con lắc được duy trì với biên độ và chu kì không đổi theo thời gian, phù hợp với định nghĩa của dao động duy trì.

Câu 11: Độ to của âm gắn liền với

Lời giải: Độ to của âm là một đặc trưng sinh lí của âm, nó phụ thuộc chủ yếu vào biên độ dao động của nguồn âm. Biên độ dao động của âm càng lớn thì âm nghe được càng to, và ngược lại. Vì vậy, độ to của âm gắn liền với biên độ dao động của âm.

Câu 12: Một sóng cơ học lan truyền với tốc độ v, chu kì T, tần số f thì có bước sóng là

Lời giải: Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì, do đó ta có công thức $λ = vT$. Mối liên hệ giữa chu kì T và tần số f là $T = 1/f$, thay vào công thức trên ta được $λ = v/f$. Vậy biểu thức liên hệ đúng là $λ = vT = v/f$.

Câu 13: Hai điện tích điểm tác điện giữa hai điện tích là q1, q2 trái dấu, đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích là

Lời giải: Theo định luật Cu-lông, độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm $q_1, q_2$ đặt cách nhau một khoảng $r$ trong chân không được tính bằng công thức: $F = k\frac{|q_1q_2|}{r^2}$. Trong đó, hằng số Cu-lông trong chân không có giá trị là $k = 9.10^9 \frac{N.m^2}{C^2}$, do đó biểu thức ở đáp án B là chính xác.

Câu 14: Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có điện áp hiệu dụng là

Lời giải: Theo tiêu chuẩn quốc gia, mạng điện xoay chiều dân dụng ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220V và tần số 50Hz. Giá trị này được ghi trên hầu hết các thiết bị điện dân dụng, còn giá trị $220\sqrt{2}$ V là điện áp cực đại.

Câu 15: Một con lắc lò xo có vật nhỏ khối lượng m dao động điều hoà theo phương ngang với phương trình x = Acos(ωt+φ). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là

Lời giải: Cơ năng của con lắc lò xo dao động điều hoà được bảo toàn và bằng tổng động năng và thế năng. Cơ năng có giá trị bằng thế năng cực đại tại vị trí biên $W = \frac{1}{2}kA^2$ hoặc bằng động năng cực đại tại vị trí cân bằng $W = \frac{1}{2}mv_{max}^2$. Mà trong dao động điều hòa, ta có mối liên hệ $k = m\omega^2$, do đó cơ năng của con lắc được tính bằng công thức $W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2$.

Câu 16: Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm này là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm thuần đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm. Công thức tính cảm kháng của cuộn cảm có độ tự cảm L khi đặt vào điện áp xoay chiều có tần số góc ω là $Z_L = \omega L$.

Câu 17: Mạch dao động LC gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{1}{\pi }mH$ và tụ điện có điện dung $\frac{4}{\pi }nF.$ Tần số dao động riêng của mạch là

Lời giải: Tần số dao động riêng của mạch dao động LC được tính bằng công thức $f = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$. Thay giá trị $L = \frac{1}{\pi } mH = \frac{1}{\pi }.10^{-3} H$ và $C = \frac{4}{\pi } nF = \frac{4}{\pi }.10^{-9} F$ vào, ta có $f = \frac{1}{2\pi\sqrt{\frac{1}{\pi }.10^{-3}.\frac{4}{\pi }.10^{-9}}} = 2,5.10^{5}$ Hz.

Câu 18: Khi con ruồi và con muỗi bay, ta nghe được tiếng vo ve từ muỗi bay mà không nghe được từ ruồi là do

Lời giải: Tai người chỉ có thể nghe được âm thanh có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz. Tiếng vo ve mà ta nghe được từ muỗi khi chúng bay là do tần số đập cánh của muỗi nằm trong dải tần số này, tạo ra sóng âm thanh mà tai người có thể cảm nhận.

Câu 19: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ nhỏ có khối lượng 100 gam và lò xo nhẹ có độ cứng 40 N/m. Cho con lắc dao động lần lượt dưới tác dụng của ngoại lực: F1 = 2cos5t (N); F2 = 2cos20t (N); F3 = 2cos30t (N) và F4 = 2cos25t (N), trong đó t tính bằng s. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi con lắc chịu tác dụng của ngoại lực là

Lời giải: Tần số góc riêng của con lắc lò xo được tính bằng công thức $\omega_0 = \sqrt{\frac{k}{m}}$. Thay số, ta có $\omega_0 = \sqrt{\frac{40}{0.1}} = 20$ rad/s. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số góc của ngoại lực bằng với tần số góc riêng của hệ, tức là ngoại lực F2 = 2cos20t (N) có tần số góc $\omega = 20$ rad/s.

Câu 20: Trong thí nghiệm giao thoa ở mặt nước với hai nguồn kết hợp cùng pha đặt tại A và B, trong khoảng giữa hai nguồn thì

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa sóng, khái niệm “vân cực đại giao thoa” dùng để chỉ các đường (hyperbol) mà tại đó các phần tử sóng dao động với biên độ cực đại. Khi xem xét trên một đoạn thẳng như AB, “số vân cực đại giao thoa” chính là số điểm trên đoạn AB mà các phần tử sóng dao động với biên độ cực đại. Vì vậy, số lượng của chúng luôn bằng nhau theo định nghĩa.

Câu 21: Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí

Lời giải: Để đo điện áp xoay chiều bằng đồng hồ đa năng hiện số, ta cần đặt núm xoay ở vị trí có kí hiệu “ACV”. Kí hiệu “ACV” viết tắt của Alternating Current Voltage, tức là chức năng đo điện áp xoay chiều, đảm bảo phép đo được thực hiện chính xác và an toàn.

Câu 22: Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 5cos(8πt - 0,04πx) (cm) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Li độ của phần tử sóng tại vị trí cách nguồn 25 cm, ở thời điểm t = 3s là

Lời giải: Ta có phương trình sóng cơ là $u = 5\cos(8\pi t - 0,04\pi x)$ (cm). Để tìm li độ của phần tử sóng tại vị trí $x = 25$ cm và thời điểm $t = 3$ s, ta thay các giá trị này vào phương trình. Khi đó, $u = 5\cos(8\pi \cdot 3 - 0,04\pi \cdot 25) = 5\cos(24\pi - \pi) = 5\cos(23\pi)$. Vì $\cos(23\pi) = -1$, nên li độ là $u = 5 \cdot (-1) = -5$ cm.

Câu 23: Một vật dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn li độ x theo thời gian t như hình bên. Chu kì dao động của vật là

Câu 23: Một vật dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn li độ x theo thời gian t như hình bên. Chu kì dao động của vật là
Lời giải: Từ đồ thị biểu diễn li độ theo thời gian, ta nhận thấy vật đi qua vị trí cân bằng (x=0) tại thời điểm $t_1 = 10$ ms và $t_2 = 60$ ms. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng theo hai chiều ngược nhau là nửa chu kì ($T/2$). Do đó, ta có $T/2 = 60 ext{ ms} - 10 ext{ ms} = 50 ext{ ms}$, suy ra chu kì $T = 100 ext{ ms} = 0,1 ext{ s}$.

Câu 24: Một điện trở 10 Ω có dòng điện xoay chiều chạy qua trong thời gian 30 phút thì nhiệt lượng tỏa ra là 900 kJ. Cường độ dòng điện cực đại chạy qua điện trở là

Lời giải: Ta đổi thời gian $t = 30$ phút $= 1800$ s. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở được tính bằng công thức $Q = I^2 R t$, từ đó ta tính được cường độ dòng điện hiệu dụng là $I = \sqrt{\frac{Q}{R t}} = \sqrt{\frac{900 \times 10^3}{10 \times 1800}} = \sqrt{50}$ A. Cường độ dòng điện cực đại $I_0$ được tính bằng $I_0 = I\sqrt{2} = \sqrt{50} \times \sqrt{2} = \sqrt{100} = 10$ A.

Câu 25: Từ thông qua một vòng dây dẫn kín là $\Phi =\frac{{{2.10}^{-2}}}{\pi }\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{4} \right)(Wb).$ Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là

Lời giải: Suất điện động cảm ứng trong vòng dây được xác định bởi công thức của định luật Faraday: $e = -\frac{d\Phi}{dt}$. Với biểu thức từ thông $\Phi = \frac{2.10^{-2}}{\pi }\cos (100\pi t+\frac{\pi }{4})$, ta lấy đạo hàm theo thời gian t sẽ được: $e = -(-\frac{2.10^{-2}}{\pi} \cdot 100\pi \cdot \sin(100\pi t + \frac{\pi}{4}))$. Do đó, ta có biểu thức suất điện động là $e = 2\sin(100\pi t + \frac{\pi}{4})$ (V).

Câu 26: Một con lắc đơn có chiều dài 2 m, dao động điều hoà với biên độ góc 0,1 rad. Biên độ dài của con lắc là

Lời giải: Biên độ dài của con lắc đơn được xác định bởi công thức $S_0 = L \alpha_0$, trong đó $L$ là chiều dài con lắc và $\alpha_0$ là biên độ góc (tính bằng radian). Thay số ta có $S_0 = 2 \text{ m} \times 0,1 \text{ rad} = 0,2 \text{ m}$. Đổi ra đơn vị centimét, biên độ dài của con lắc là $0,2 \text{ m} = 20 \text{ cm}$.

Câu 27: Một hạt mang điện tích 4.10-8 C chuyển động với tốc độ 400 m/s trong một từ trường đều theo hướng vuông góc với đường sức từ. Biết cảm ứng từ của từ trường có độ lớn 0,025 T. Lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích có độ lớn là

Lời giải: Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện tích chuyển động trong từ trường đều được tính bằng công thức $F = |q|vB\sin\alpha$. Với $q = 4 \times 10^{-8}$ C, $v = 400$ m/s, $B = 0,025$ T và $\alpha = 90^\circ$ (do hạt chuyển động vuông góc với đường sức từ), ta có $F = (4 \times 10^{-8}) \times 400 \times 0,025 \times \sin(90^\circ) = 4 \times 10^{-7}$ N. Vậy, đáp án đúng là D.

Câu 28: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện lần lượt là UR = 40 V; UL = 50 V và UC = 80 V. Điện áp cực đại giữa hai đầu đoạn mạch là

Lời giải: Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch được tính theo công thức $U = \sqrt{U_R^2 + (U_L - U_C)^2}$. Thay số ta có $U = \sqrt{40^2 + (50 - 80)^2} = \sqrt{1600 + 900} = 50$ V. Do đó, điện áp cực đại giữa hai đầu đoạn mạch là $U_0 = U\sqrt{2} = 50\sqrt{2}$ V.

Câu 29: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm một điện trở R và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp thì cảm kháng của cuộn cảm là ${{Z}_{L}}=R\sqrt{3}.$ Hệ số công suất của đoạn mạch là

Lời giải: Hệ số công suất của đoạn mạch được tính bằng công thức $\cos \varphi = \frac{R}{Z}$, với tổng trở $Z = \sqrt{R^2 + Z_L^2}$. Theo đề bài, ta có $Z_L = R\sqrt{3}$, thay vào công thức tổng trở ta được $Z = \sqrt{R^2 + (R\sqrt{3})^2} = 2R$. Do đó, hệ số công suất của đoạn mạch là $\cos \varphi = \frac{R}{2R} = 0,5$.

Câu 30: Một học sinh dùng bộ thí nghiệm con lắc đơn để làm thí nghiệm đo độ lớn gia tốc trọng trường g tại phòng thí nghiệm Vật lí trường THPT Kim Liên. Học sinh chọn chiều dài con lắc là 55 cm, cho con lắc dao động với biên độ góc nhỏ hơn 100 và đếm được 10 dao động trong thời gian 14,925s. Bỏ qua lực cản của không khí. Giá trị của g gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc đơn được tính bằng $T = \frac{14,925}{10} = 1,4925$ s. Áp dụng công thức chu kỳ con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{L}{g}}$, ta suy ra gia tốc trọng trường $g = \frac{4\pi^2L}{T^2}$. Thay các giá trị $L = 0,55$ m và $T = 1,4925$ s, ta tính được $g \approx 9,748$ m/s$^2$, gần nhất với đáp án A.

Câu 31: Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos \omega t$ vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện. Tại thời điểm t1, giá trị tức thời của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là 2A và điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch bằng 0. Tại thời điểm t2, giá trị tức thời của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là 1A và điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là $2\sqrt{3}$V. Dung kháng của tụ điện là

Lời giải: Vì điện áp và cường độ dòng điện trong mạch chỉ có tụ điện vuông pha với nhau nên ta có hệ thức độc lập với thời gian $(\frac{u}{U_0})^2 + (\frac{i}{I_0})^2 = 1$. Tại thời điểm $t_1$, khi $u_1 = 0$ thì $i_1$ đạt giá trị cực đại, do đó $I_0 = 2$ A. Thay giá trị tại thời điểm $t_2$ ($i_2 = 1$ A, $u_2 = 2\sqrt{3}$ V) và $I_0$ vào hệ thức, ta có $(\frac{2\sqrt{3}}{U_0})^2 + (\frac{1}{2})^2 = 1$, suy ra $U_0 = 4$ V. Vậy dung kháng của tụ điện là $Z_C = \frac{U_0}{I_0} = \frac{4}{2} = 2$ Ω.

Câu 32: Theo khảo sát của một tổ chức Y tế, tiếng ồn vượt qua 90 dB bắt đầu gây mệt mỏi, mất ngủ, tổn thương chức năng thính giác, mất thăng bằng cơ thể và suy nhược thần kinh. Tại tổ dân cư 118 phố Đặng Văn Ngữ, thành phố Hà Nội có cơ sở cưa gỗ, khi hoạt động có mức cường độ âm lên đến 110 dB với những hộ dân cách đó chừng 100 m. Tổ dân phố đã có khiếu nại đòi chuyển cơ sở đó ra xa khu dân cư. Để không gây ra các hiện tượng sức khỏe trên với người dân thì cơ sở đó phải cách khu dân cư ít nhất là

Lời giải: Áp dụng công thức liên hệ giữa mức cường độ âm và khoảng cách tới nguồn: $L_1 - L_2 = 20\log(\frac{r_2}{r_1})$. Với $L_1 = 110$ dB tại $r_1 = 100$ m và mức cường độ âm an toàn $L_2 = 90$ dB, ta có $110 - 90 = 20\log(\frac{r_2}{100})$. Từ đó suy ra $\log(\frac{r_2}{100}) = 1$, vậy khoảng cách tối thiểu cần thiết là $r_2 = 10 \times 100 = 1000$ m.

Câu 33: Một vật dao động là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là ${{x}_{1}}=20\cos (\omega t-\pi )(\text{cm})$ và ${{x}_{2}}={{A}_{2}}\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{3} \right)(\text{cm}).$ Thay đổi A2 để biên độ dao động tổng hợp có giá trị nhỏ nhất, khi đó lệch pha giữa dao động tổng hợp và dao động thành phần x1 là

Lời giải: Ta có biên độ dao động tổng hợp $A^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\phi_2 - \phi_1) = 20^2 + A_2^2 + 2 \cdot 20 \cdot A_2 \cos(\frac{2\pi}{3}) = (A_2 - 10)^2 + 300$. Do đó, biên độ tổng hợp $A$ đạt giá trị nhỏ nhất $A_{min} = \sqrt{300} = 10\sqrt{3}$ cm khi $A_2 = 10$ cm. Khi đó, độ lệch pha $\alpha$ giữa dao động tổng hợp và dao động thành phần $x_1$ được xác định bởi định lí hàm cosin trong tam giác véc-tơ: $\cos\alpha = \frac{A^2 + A_1^2 - A_2^2}{2AA_1} = \frac{300 + 20^2 - 10^2}{2 \cdot 10\sqrt{3} \cdot 20} = \frac{\sqrt{3}}{2}$, suy ra $\alpha = \frac{\pi}{6}$ rad.

Câu 34: Đặt điện áp $u=200\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{4} \right)(V)$(t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 100 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{2}{\pi }H$ và tụ điện có điện dung $\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }F$ mắc nối tiếp. Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

Lời giải: Từ các dữ kiện của bài toán, ta tính được cảm kháng $Z_L = 200 \Omega$ và dung kháng $Z_C = 100 \Omega$. Tổng trở của mạch là $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = 100\sqrt{2} \Omega$, suy ra cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = U_0/Z = 2 A$. Vì $\tan\phi = \frac{Z_L-Z_C}{R} = 1 \Rightarrow \phi = \frac{\pi}{4}$, nên pha của dòng điện là $\phi_i = \phi_u - \phi = \frac{\pi}{4} - \frac{\pi}{4} = 0$, do đó biểu thức dòng điện là $i = 2\cos(100\pi t) (A)$.

Câu 35: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100 g dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 8 cm. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí có li độ -2 cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là

Lời giải: Ta có tần số góc của con lắc là $\omega=\sqrt{\frac{k}{m}} = \sqrt{\frac{10}{0,1}} = 10$ rad/s và biên độ dao động $A = \frac{8}{2} = 4$ cm. Tại thời điểm ban đầu t = 0, vật có li độ $x = -2$ cm và chuyển động theo chiều dương, ta xác định được pha ban đầu $\phi = -\frac{2\pi}{3}$ rad từ hệ phương trình $\cos\phi = \frac{x}{A} = -\frac{1}{2}$ và $v > 0 \Rightarrow \sin\phi < 0$. Do đó, phương trình dao động của vật là $x=4\cos(10t - \frac{2\pi}{3})$ cm.

Câu 36: Một sóng cơ hình sin truyền trên sợi dây rất dài có tần số 10 Hz, theo phương ngang. Ở một thời điểm, hình dạng một phần của sợi dây có dạng như hình bên. Biết hai vị trí cân bằng A, C cách nhau một 20 cm, phần tử B đang có xu hướng đi xuống. Sóng truyền theo chiều từ

Câu 36: Một sóng cơ hình sin truyền trên sợi dây rất dài có tần số 10 Hz, theo phương ngang. Ở một thời điểm, hình dạng một phần của sợi dây có dạng như hình bên. Biết hai vị trí cân bằng A, C cách nhau một 20 cm, phần tử B đang có xu hướng đi xuống. Sóng truyền theo chiều từ
Lời giải: Từ hình vẽ, ta thấy khoảng cách giữa hai vị trí cân bằng liên tiếp A và C là nửa bước sóng, do đó λ/2 = 20 cm ⇒ λ = 40 cm = 0,4 m. Tốc độ truyền sóng là v = λ.f = 0,4 × 10 = 4 m/s. Vì phần tử B đang có xu hướng đi xuống (về vị trí cân bằng) nên sóng đang truyền theo chiều từ trái sang phải.

Câu 37: Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch như hình bên. Biết tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đồ thị hình bên mô tả số chỉ của vôn kế V1 và vôn kế V2 tương ứng là UV1 và UV2 phụ thuộc vào điện dung C. Biết U3 = 2U2. Tỉ số $\frac{{{U}_{2}}}{{{U}_{4}}}$ là

Câu 37: Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch như hình bên. Biết tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đồ thị hình bên mô tả số chỉ của vôn kế V1 và vôn kế V2 tương ứng là UV1 và UV2 phụ thuộc vào điện dung C. Biết U3 = 2U2. Tỉ số $\frac{{{U}_{2}}}{{{U}_{4}}}$ là
Lời giải: Từ đồ thị, khi điện áp trên V1 đạt giá trị cực đại $U_{V1max} = U_3$ thì trong mạch xảy ra cộng hưởng, khi đó điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là $U = U_3$. Tại điểm này, điện áp trên vôn kế V2 là $U_2 = I_{max}Z_L = \frac{U}{R}Z_L$. Theo giả thiết $U_3 = 2U_2$, ta có $U = 2\frac{U}{R}Z_L$, suy ra $\frac{Z_L}{R} = \frac{1}{2}$. Điện áp cực đại trên vôn kế V2 là $U_4 = U_{Cmax} = \frac{U\sqrt{R^2 + Z_L^2}}{R} = U\sqrt{1 + (\frac{Z_L}{R})^2}$. Do đó, tỉ số $\frac{U_2}{U_4} = \frac{\frac{U}{R}Z_L}{U\sqrt{1 + (\frac{Z_L}{R})^2}} = \frac{1/2}{\sqrt{1+(1/2)^2}} = \frac{1}{\sqrt{5}}$.

Câu 38: Đặt điện áp $u=220\sqrt{2}\cos (100\pi t+\varphi )(V)$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Biết hộp X là đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp; cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $2\sqrt{2}\text{A}$và R = $20\sqrt{2}\Omega \text{.}$ Tại thời điểm t (s) cường độ dòng điện trong mạch bằng 4 A. Đến thời điểm $t+\frac{1}{300}(s)$ thì điện áp u = 0 và đang giảm. Công suất của đoạn mạch X là

Câu 38: Đặt điện áp $u=220\sqrt{2}\cos (100\pi t+\varphi )(V)$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Biết hộp X là đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp; cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $2\sqrt{2}\text{A}$và R = $20\sqrt{2}\Omega \text{.}$ Tại thời điểm t (s) cường độ dòng điện trong mạch bằng 4 A. Đến thời điểm $t+\frac{1}{300}(s)$ thì điện áp u = 0 và đang giảm. Công suất của đoạn mạch X là
Lời giải: Từ dữ kiện bài toán, ta xác định được độ lệch pha giữa điện áp toàn mạch và cường độ dòng điện là $\Delta\varphi = \pi/6$. Công suất tiêu thụ của toàn mạch AB là $P_{AB} = UI\cos(\Delta\varphi) = 220 \cdot 2\sqrt{2} \cdot \cos(\pi/6) = 220\sqrt{6}$ W. Công suất tiêu thụ trên điện trở $R_1$ là $P_1 = I^2R_1 = (2\sqrt{2})^2 \cdot 20\sqrt{2} = 160\sqrt{2}$ W. Vì tụ điện $C_1$ không tiêu thụ công suất, công suất của đoạn mạch X là $P_X = P_{AB} - P_1 = 220\sqrt{6} - 160\sqrt{2} \approx 312,6$ W.

Câu 39: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây các phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng, C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7,0 cm. Tại thời điểm t1 (s), phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{85}{40}(s),$ phần tử D có li độ là

Lời giải: Ta có bước sóng $λ=12$ cm và tần số góc $ω = 10π$ rad/s, biên độ của C là $A_C = 3\sqrt{2}/2$ cm. Tại thời điểm $t_1$, li độ C là 1,5 cm và đang hướng về VTCB nên pha dao động của C là $\pi/4$. Sau khoảng thời gian $\Delta t = t_{2} - t_{1} = 85/40$ s, pha dao động của C là $\varphi_{C,t2} = \pi/4 + \omega\Delta t = \pi/4 + 85\pi/4 = 21,5\pi$, khi đó li độ của C là $u_C(t_2) = A_C \cos(21,5\pi) = 0$. Vì C và D nằm ở hai bên của nút sóng nên chúng dao động ngược pha, do đó khi C ở vị trí cân bằng thì D cũng ở vị trí cân bằng, tức $u_D(t_2) = 0$.

Câu 40: Hai chất điểm có cùng khối lượng, dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song, có vị trí cân bằng cùng thuộc một đường thẳng vuông góc với các quỹ đạo. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x1 và x2 của hai chất điểm theo thời gian t như hình bên. Kể từ t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 2021 thì tỉ số động năng của hai chất điểm $\frac{{{\text{W}}_{d2}}}{{{\text{W}}_{d1}}}$ là

Câu 40: Hai chất điểm có cùng khối lượng, dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song, có vị trí cân bằng cùng thuộc một đường thẳng vuông góc với các quỹ đạo. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x1 và x2 của hai chất điểm theo thời gian t như hình bên. Kể từ t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 2021 thì tỉ số động năng của hai chất điểm $\frac{{{\text{W}}_{d2}}}{{{\text{W}}_{d1}}}$ là
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy chu kì của dao động thứ nhất là $T_1=8$ ô và của dao động thứ hai là $T_2=16$ ô, suy ra $\omega_1 = 2\omega_2$. Khi hai chất điểm có cùng li độ $x$ (và cùng biên độ $A$), tỉ số động năng là $\frac{W_{d2}}{W_{d1}} = \frac{\frac{1}{2}m\omega_2^2(A^2-x^2)}{\frac{1}{2}m\omega_1^2(A^2-x^2)} = \frac{\omega_2^2}{\omega_1^2} = (\frac{1}{2})^2 = 0,25$. Dữ kiện “lần thứ 2021” là để đảm bảo tại thời điểm đó động năng của hai vật khác không.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Cao Thắng 2022
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.