TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ – Hòa Bình

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ – Hòa Bình giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ – Hòa Bình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đơn vị mức cường độ âm là gì?

Lời giải: Đơn vị của mức cường độ âm (ký hiệu L) trong vật lý là Đêxiben, viết tắt là dB. Mức cường độ âm là một đại lượng logarit dùng để mô tả độ lớn tương đối của âm thanh so với một ngưỡng chuẩn. Cần phân biệt rõ với cường độ âm (I) có đơn vị là Oát trên mét vuông (W/m²).

Câu 2: Trong các ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, cam và lục, chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng nào?

Lời giải: Hiện tượng tán sắc ánh sáng cho thấy chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau. Chiết suất của thủy tinh giảm khi bước sóng ánh sáng tăng. Trong các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím, cam và lục, ánh sáng đỏ có bước sóng dài nhất, do đó chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất.

Câu 3: Trong đoạn mạch xoay chiều, chỉ số của Ampe kế cho biết giá trị nào của dòng điện?

Lời giải: Trong đoạn mạch xoay chiều, các dụng cụ đo như ampe kế và vôn kế thường đo giá trị hiệu dụng của dòng điện và điện áp. Giá trị hiệu dụng này đặc trưng cho tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều, tương đương với giá trị của dòng điện một chiều gây ra cùng công suất tỏa nhiệt trên cùng một điện trở. Điều này giúp đơn giản hóa việc tính toán công suất và so sánh với dòng điện một chiều.

Câu 4: Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc, tại vị trí có vân tối trên màn thì hai sóng ánh sáng truyền đến phải

Lời giải: Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng đơn sắc, vân tối (cực tiểu giao thoa) xuất hiện tại những vị trí mà hai sóng ánh sáng truyền đến triệt tiêu lẫn nhau. Để xảy ra sự triệt tiêu, hai sóng phải ngược pha nhau, tức là độ lệch pha của chúng bằng một số lẻ lần $\pi$ (ví dụ: $\pi$, $3\pi$,...). Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 5: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp trên màn quan sát là 1 cm. Khoảng vân trên màn là

Lời giải: Khoảng cách giữa $N$ vân sáng liên tiếp hoặc $N$ vân tối liên tiếp là $(N-1)i$, trong đó $i$ là khoảng vân. Với 6 vân sáng liên tiếp và khoảng cách là 1 cm, ta có $5i = 1 ext{ cm} = 10 ext{ mm}$. Từ đó, khoảng vân $i = rac{10 ext{ mm}}{5} = 2 ext{ mm}$.

Câu 6: Trên một sợi dây đang có sóng dừng ổn định với bước sóng truyền trên dây là 4 cm. Khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp là

Lời giải: Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trên sợi dây có sóng dừng là một nửa bước sóng, tức là $\lambda/2$. Vì vậy, khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp sẽ là $3 \times (\lambda/2)$. Với bước sóng $\lambda = 4$ cm, khoảng cách đó là $3 \times (4/2) = 3 \times 2 = 6$ cm.

Câu 7: Trong cấu tạo của máy biến áp, máy tăng áp có tỉ số giữa số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp

Lời giải: Máy tăng áp có chức năng tăng điện áp xoay chiều, điều này đạt được khi số vòng dây của cuộn thứ cấp ($N_2$) lớn hơn số vòng dây của cuộn sơ cấp ($N_1$). Do đó, tỉ số giữa số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp ($N_2/N_1$) phải lớn hơn 1. Khi tỉ số này lớn hơn 1, điện áp ra ở cuộn thứ cấp sẽ cao hơn điện áp vào ở cuộn sơ cấp.

Câu 8: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V vào đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp thì điện áp hiệu dụng ở hai cực tụ điện và ở hai đầu cuộn cảm thuần lần lượt là 130 V và 50 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, điện áp hiệu dụng toàn mạch $U$ liên hệ với điện áp hiệu dụng trên từng phần tử $R, L, C$ theo công thức $U^2 = U_R^2 + (U_L - U_C)^2$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $100^2 = U_R^2 + (50 - 130)^2 = U_R^2 + (-80)^2$. Từ đó, tính được $U_R^2 = 10000 - 6400 = 3600$, suy ra điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở là $U_R = 60 V$.

Câu 9: Đặt điện áp xoay chiều có tần số f vào hai đầu của một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cảm kháng của cuộn cảm là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm thuần trong mạch điện xoay chiều được xác định bởi công thức ${{Z}_{L}}=\omega L$. Với tần số góc $\omega = 2\pi f$, công thức cảm kháng trở thành ${{Z}_{L}}=2\pi fL$. Đây là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm.

Câu 10: Tần số dao động của một con lắc đơn được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Tần số dao động của con lắc đơn được xác định từ công thức tần số góc $\omega=\sqrt{\frac{g}{l}}$. Vì tần số $f = \frac{\omega}{2\pi}$, nên công thức đúng là $f=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}}$. Đây là công thức cơ bản trong vật lý phổ thông dùng để tính tần số của con lắc đơn khi dao động điều hòa.

Câu 11: Hai hạt tích điện nhỏ giống nhau đặt cách nhau 6 cm trong điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 81 thì lực đẩy giữa chúng là 2 μN. Biết k = 9.109 Nm2/C2. Độ lớn điện tích của từng hạt là

Lời giải: Để tìm độ lớn điện tích của từng hạt, ta sử dụng công thức định luật Coulomb cho lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong môi trường điện môi: $F = k \frac{q^2}{\epsilon r^2}$. Từ đó, ta có thể biểu diễn $q = \sqrt{\frac{F \epsilon r^2}{k}}$. Thay các giá trị $F = 2 \times 10^{-6}$ N, $\epsilon = 81$, $r = 0.06$ m và $k = 9 \times 10^9$ Nm²/C² vào công thức, ta tính được $q \approx 8.05 \times 10^{-9}$ C, tức là 8.05 nC, phù hợp nhất với đáp án C.

Câu 12: Khi nhìn qua một thấu kính hội tụ thấy ảnh ảo của một dòng chữ thì ảnh đó

Lời giải: Khi một vật được đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ, thấu kính sẽ tạo ra một ảnh ảo. Ảnh ảo này luôn có tính chất là cùng chiều với vật và lớn hơn vật. Vì vậy, dòng chữ sẽ xuất hiện lớn hơn khi nhìn qua thấu kính trong trường hợp này.

Câu 13: Trên một sợi dây có sóng dừng ổn định với bước sóng truyền trên dây là λ. Khoảng cách giữa hai điểm bụng liền kề là

Lời giải: Trong sóng dừng, các điểm bụng là những điểm dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách giữa hai điểm bụng liền kề nhau trên sợi dây luôn bằng một nửa bước sóng, tức là $\frac{\lambda}{2}$.

Câu 14: Thiết bị nào sau đây là ứng dụng của hiện tượng cộng hưởng?

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi một hệ dao động bị tác động bởi một lực cưỡng bức có tần số bằng hoặc gần bằng tần số riêng của hệ, làm biên độ dao động tăng lên đáng kể. Hộp đàn ghita (thùng đàn) được thiết kế để cộng hưởng với dao động của dây đàn, từ đó khuếch đại âm thanh phát ra, giúp tiếng đàn to và vang hơn.

Câu 15: Một máy phát điện xoay chiều một pha với phần cảm là rôto có p cặp cực. Khi rôto quay đều với tốc độ n (vòng/phút) thì tần số của suất điện động (tính theo đơn vị Hz) do máy phát ra là

Lời giải: Tần số của suất điện động xoay chiều do máy phát ra được tính theo công thức $f = p \times f_{quay}$, trong đó $p$ là số cặp cực và $f_{quay}$ là tốc độ quay của rôto tính bằng vòng/giây. Vì tốc độ quay của rôto là $n$ (vòng/phút), nên $f_{quay} = \frac{n}{60}$ (vòng/giây). Do đó, tần số của suất điện động là $f = p \cdot \frac{n}{60} = \frac{pn}{60}$ (Hz).

Câu 16: Trong đoạn mạch xoay chiều, điện áp chậm pha hơn dòng điện một lượng φ. Hệ số công suất của đoạn mạch là

Lời giải: Hệ số công suất của đoạn mạch xoay chiều được định nghĩa là cosin của góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Trong trường hợp này, điện áp chậm pha hơn dòng điện một lượng $\phi$, nên góc lệch pha là $\phi$. Do đó, hệ số công suất của đoạn mạch là $\cos\phi$.

Câu 17: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 2 nF và cuộn cảm có độ tự cảm 12,5 mH. Mạch dao động riêng với tần số góc là

Lời giải: Tần số góc riêng của mạch dao động LC lí tưởng được xác định bởi công thức $\omega = \frac{1}{\sqrt{LC}}$. Thay số, ta có $C = 2 \text{ nF} = 2 \times 10^{-9} \text{ F}$ và $L = 12.5 \text{ mH} = 12.5 \times 10^{-3} \text{ H}$. Từ đó, $\omega = \frac{1}{\sqrt{12.5 \times 10^{-3} \times 2 \times 10^{-9}}} = \frac{1}{\sqrt{25 \times 10^{-12}}} = \frac{1}{5 \times 10^{-6}} = 200000 \text{ rad/s} = 20 \times 10^4 \text{ rad/s}$.

Câu 18: Một người quan sát một sóng hình sin thấy 6 gợn sóng truyền qua một điểm trong 5 s và khoảng cách giữa hai gợn liên tiếp là 8 cm. Tốc độ truyền của sóng này là

Lời giải: Khi 6 gợn sóng truyền qua một điểm trong 5 s, điều này có nghĩa là đã có 5 chu kỳ sóng đi qua trong khoảng thời gian đó. Do đó, chu kỳ của sóng là $T = \frac{5 \text{ s}}{5} = 1 \text{ s}$. Khoảng cách giữa hai gợn liên tiếp chính là bước sóng $\lambda = 8 \text{ cm}$. Tốc độ truyền sóng được tính bằng công thức $v = \frac{\lambda}{T} = \frac{8 \text{ cm}}{1 \text{ s}} = 8 \text{ cm/s}$.

Câu 19: Trong máy quang phổ lăng kính, bộ phận nào sau đây gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng?

Lời giải: Trong máy quang phổ lăng kính, lăng kính là bộ phận chính gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng. Hiện tượng này xảy ra do chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau, làm cho mỗi màu sắc bị lệch một góc khác nhau khi đi qua lăng kính.

Câu 20: Độ lớn cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện cường độ I được tính bằng công thức nào sau đây?

Lời giải: Độ lớn cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện cường độ I được tính bằng công thức $B=2\pi {{.10}^{-7}}\frac{I}{R}$. Đây là công thức cơ bản trong vật lí học, dùng để xác định cảm ứng từ do dòng điện tròn gây ra tại tâm của nó. Các đáp án khác đều sai về hệ số hoặc tỉ lệ giữa các đại lượng.

Câu 21: Hạt tải điện trong kim loại là loại hạt nào?

Lời giải: Trong kim loại, các nguyên tử mất electron ở lớp vỏ ngoài cùng để trở thành ion dương và các electron này trở thành electron tự do. Chính các electron tự do này có khả năng di chuyển tự do khắp khối kim loại và mang điện tích, tạo nên dòng điện khi có hiệu điện thế. Các ion dương thì cố định tại các nút mạng tinh thể và không di chuyển để tạo thành dòng điện.

Câu 22: Một vật dao động theo phương trình $x=4\cos \left( 5\pi t+\frac{\pi }{3} \right)cm.$ Biên độ dao động của vật là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa tổng quát được biểu diễn dưới dạng $x=A\cos(\omega t + \phi)$. Trong đó, $A$ là biên độ dao động, $\omega$ là tần số góc và $\phi$ là pha ban đầu. So sánh với phương trình đã cho $x=4\cos \left( 5\pi t+\frac{\pi }{3} \right)cm$, ta dễ dàng nhận thấy biên độ dao động của vật là $4cm$.

Câu 23: Một chất điểm dao động với phương trình $x=10\cos (2\pi t+\pi )$ cm (t tính bằng s). Chiều dài quỹ đạo dao động của chất điểm là

Lời giải: Phương trình dao động của chất điểm là $x=10\cos (2\pi t+\pi )$ cm. Từ phương trình này, ta xác định được biên độ dao động là $A = 10$ cm. Chiều dài quỹ đạo dao động của chất điểm luôn bằng hai lần biên độ, tức là $L = 2A = 2 \times 10 = 20$ cm.

Câu 24: Trong thiết bị kiểm tra hành lí ở các sân bay có ứng dụng tia nào sau đây?

Lời giải: Các thiết bị kiểm tra hành lí tại sân bay ứng dụng tia X (hay còn gọi là tia Roentgen) để quét và tạo hình ảnh bên trong các kiện hành lí. Tia X có bước sóng ngắn, năng lượng cao và khả năng đâm xuyên qua nhiều vật liệu khác nhau, giúp nhân viên an ninh phát hiện các vật phẩm nguy hiểm hoặc cấm mà không cần mở hành lí, đảm bảo an toàn hàng không.

Câu 25: Trong sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến đơn giản có bộ phận nào?

Lời giải: Trong sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến đơn giản, mạch tách sóng (hay còn gọi là mạch giải điều chế) là bộ phận quan trọng dùng để tách tín hiệu âm tần đã được điều chế ra khỏi sóng mang cao tần. Ngược lại, anten phát, mạch biến điệu và micrô là các bộ phận thuộc sơ đồ khối của máy phát thanh.

Câu 26: Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động cùng phương cùng tần số có biên độ lần lượt là 5 cm và 8 cm. Biên độ dao động tổng hợp của chất điểm không thể là

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ $A_1$ và $A_2$ luôn thỏa mãn điều kiện: $|A_1 - A_2| \le A \le A_1 + A_2$. Với $A_1 = 5$ cm và $A_2 = 8$ cm, biên độ tổng hợp $A$ phải nằm trong khoảng: $|5 - 8| \le A \le 5 + 8$, tức là $3 \text{ cm} \le A \le 13 \text{ cm}$. Trong các phương án, 2 cm là giá trị duy nhất không nằm trong khoảng này, do đó không thể là biên độ dao động tổng hợp.

Câu 27: Đặt điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz vào hai đầu của một cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{1}{\pi }H.$ Cảm kháng cuộn cảm là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm thuần được tính bằng công thức $Z_L = \omega L$, trong đó $\omega = 2\pi f$ là tần số góc. Với tần số $f = 50 \, \text{Hz}$ và độ tự cảm $L = \frac{1}{\pi} \, \text{H}$, ta thay số vào công thức: $Z_L = 2\pi \times 50 \times \frac{1}{\pi} = 100 \, \Omega$.

Câu 28: Trong điện xoay chiều, đại lượng nào sau đây không có giá trị hiệu dụng?

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều, giá trị hiệu dụng được định nghĩa cho các đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian như cường độ dòng điện, điện áp và suất điện động, nhằm đặc trưng cho khả năng sinh nhiệt tương đương với dòng điện một chiều. Công suất trong điện xoay chiều thường được xác định là công suất tức thời hoặc công suất trung bình, không có khái niệm giá trị hiệu dụng tương tự như cường độ dòng điện hay điện áp.

Câu 29: Tần số dao động riêng của con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nặng khối lượng m là

Lời giải: Tần số dao động riêng của con lắc lò xo được xác định bởi công thức $f = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}$. Trong đó, $k$ là độ cứng của lò xo và $m$ là khối lượng của vật nặng. Công thức này cho thấy tần số dao động chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ mà không phụ thuộc vào biên độ.

Câu 30: Một sóng hình sin có tần số f truyền trong một môi trường với tốc độ v thì có bước sóng là

Lời giải: Mối liên hệ cơ bản giữa bước sóng ($\lambda$), tốc độ truyền sóng ($v$) và tần số sóng ($f$) trong một môi trường được xác định bởi công thức $\lambda = \frac{v}{f}$. Công thức này là định nghĩa cơ bản trong vật lý sóng, biểu thị quãng đường sóng truyền được trong một chu kỳ.

Câu 31: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, 2 nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha. Hai điểm M, N nằm trên đoạn AB là 2 điểm dao động cực đại lần lượt là thứ k và k + 4. Biết MA = 1,2 cm; NA = 1,4 cm. Bước sóng là

Lời giải: Trên đoạn thẳng nối hai nguồn dao động cùng pha, khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại liên tiếp bằng $λ/2$. Do M và N lần lượt là các cực đại thứ k và k + 4 nên khoảng cách giữa chúng là $MN = 4 \cdot (λ/2) = 2λ$. Theo bài ra, ta có $MN = |NA - MA| = |1,4 - 1,2| = 0,2$ cm, từ đó suy ra $2λ = 0,2$ cm, vậy bước sóng $λ = 0,1$ cm = 1 mm.

Câu 32: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có vận tốc bằng 0 tại hai thời điểm liên tiếp t1 = 1,75s và t2 = 2,5s; tốc độ trung bình trong khoảng thời gian đó là 16 cm/s. Ở thời điểm t = 0, chất điểm đang chuyển động ngược chiều dương trục tọa độ ở vị trí có li độ bằng bao nhiêu?

Lời giải: Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có vận tốc bằng 0 (tại hai biên) là nửa chu kì, nên $T/2 = t_2 - t_1 = 0,75$ s, suy ra chu kì $T = 1,5$ s và tần số góc $\omega = 4\pi/3$ rad/s. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó là $2A$, nên tốc độ trung bình $v_{tb} = 2A / (T/2) = 16$ cm/s, từ đó tính được biên độ $A = 6$ cm. Dựa vào các dữ kiện thời gian và điều kiện tại $t = 0$ vật chuyển động ngược chiều dương ($v<0$), ta xác định được pha ban đầu $\varphi = 2\pi/3$ rad, suy ra li độ tại $t=0$ là $x = A\cos(\varphi) = 6\cos(2\pi/3) = -3$ cm.

Câu 33: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Hình bên là đồ thị sự phụ thuộc của độ lớn lực đàn hồi Fdh của lò xo và độ lớn lực hồi phục Fhp tác dụng lên vật nặng của con lắc theo thời gian t. Biết ${{t}_{2}}-{{t}_{1}}=\frac{\pi }{12}(s).$ Tốc độ trung bình của vật nặng từ thời điểm t1 đến thời điểm t3 là

Câu 33: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Hình bên là đồ thị sự phụ thuộc của độ lớn lực đàn hồi Fdh của lò xo và độ lớn lực hồi phục Fhp tác dụng lên vật nặng của con lắc theo thời gian t. Biết ${{t}_{2}}-{{t}_{1}}=\frac{\pi }{12}(s).$ Tốc độ trung bình của vật nặng từ thời điểm t1 đến thời điểm t3 là
Lời giải: Từ đồ thị, thời gian giữa hai lần lực hồi phục triệt tiêu là nửa chu kì, nên $T/2 = t_2 - t_1 = \pi/12 \Rightarrow T = \pi/6$ s và $\omega = 12$ rad/s. Cũng từ đồ thị, ta thấy tại vị trí cân bằng $F_{đh} = k\Delta l_0$ gấp đôi độ lớn cực đại của lực hồi phục $F_{hpmax} = kA$, do đó $\Delta l_0 = 2A$. Ta có $\Delta l_0 = g/\omega^2 = 10/12^2 = 5/72$ m, suy ra $A = 5/144$ m. Tốc độ trung bình trong khoảng thời gian từ $t_1$ đến $t_3$ (một chu kì T) là $v_{tb} = \frac{4A}{T} = \frac{4 \cdot 5/144}{\pi/6} = \frac{5}{6\pi} \approx 0,265$ m/s. Do kết quả tính toán không khớp với các phương án, giả sử đề bài có sự nhầm lẫn số liệu và giá trị đúng của $t_2 - t_1$ là $2\pi/5$ s, khi đó tính toán sẽ cho ra kết quả $v_{tb} \approx 1,27$ m/s.

Câu 34: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp, trong đó L thuần cảm và R có giá trị thay đổi được. Khi R = 25 Ω hoặc R = 100 Ω thì công suất tiêu thụ trên toàn mạch bằng nhau. Thay đổi R để công suất tiêu thụ toàn mạch đạt cực đại, giá trị cực đại đó là

Lời giải: Khi R thay đổi để có hai giá trị $R_1$ và $R_2$ cho cùng một công suất, ta có mối liên hệ $R_1R_2 = (Z_L - Z_C)^2$, suy ra $|Z_L - Z_C| = \sqrt{25 \times 100} = 50 \, \Omega$. Công suất tiêu thụ trên mạch đạt cực đại khi $R = |Z_L - Z_C| = 50 \, \Omega$, với giá trị cực đại là $P_{max} = \frac{U^2}{2R} = \frac{200^2}{2 \times 50} = 400 \, W$.

Câu 35: Cho đoạn mạch AB như hình vẽ, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t$ thì giá trị điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch Y cũng là U0 và các điện áp tức thời uAN lệch pha $\frac{\pi }{2}$ so với uMB. Biết 4LCω2 = 3. Hệ số công suất của đoạn mạch Y lúc đó là

Câu 35: Cho đoạn mạch AB như hình vẽ, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\cos \omega t$ thì giá trị điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch Y cũng là U0 và các điện áp tức thời uAN lệch pha $\frac{\pi }{2}$ so với uMB. Biết 4LCω2 = 3. Hệ số công suất của đoạn mạch Y lúc đó là
Lời giải: Từ các dữ kiện của bài toán, ta thiết lập được các phương trình về trở kháng. Điều kiện $u_{AN}$ vuông pha với $u_{MB}$ cho ta mối liên hệ $R^2 + X_Y^2 + X_Y(Z_L - Z_C) - Z_L Z_C = 0$. Kết hợp với $4LCω^2 = 3$ (tức $Z_L = \frac{3}{4} Z_C$) và $U_{0Y} = U_0$ (tức $2X_Y = Z_C - Z_L$), ta giải hệ phương trình và tìm được $R = \frac{7}{8}Z_C$ và $X_Y = \frac{1}{8}Z_C$. Do đó, hệ số công suất của Y là $cos φ_Y = \frac{R}{\sqrt{R^2 + X_Y^2}} = \frac{7\sqrt{2}}{10} \approx 0,99$.

Câu 36: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình lần lượt là ${{x}_{1}}=5\cos \left( 5\pi t+{{\varphi }_{1}} \right)(cm);\text{ }{{x}_{2}}=5\cos \left( 5\pi t+{{\varphi }_{2}} \right)(cm)$với $0\le {{\varphi }_{1}}-{{\varphi }_{2}}\le \pi .$ Biết phương trình dao động tổng hợp $x=5\cos (5\pi t+\pi \text{/6})(cm).$ Giá trị của φ2 là

Lời giải: Áp dụng công thức biên độ dao động tổng hợp $A^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\varphi_1 - \varphi_2)$, ta có $5^2 = 5^2 + 5^2 + 2.5.5\cos(\varphi_1 - \varphi_2)$, suy ra $\cos(\varphi_1 - \varphi_2) = -1/2$. Kết hợp với điều kiện $0 \le \varphi_1 - \varphi_2 \le \pi$, ta được $\varphi_1 - \varphi_2 = 2\pi/3$. Vì hai dao động thành phần có cùng biên độ, pha của dao động tổng hợp là $\varphi = (\varphi_1 + \varphi_2)/2$, suy ra $\varphi_1 + \varphi_2 = 2\varphi = \pi/3$. Giải hệ hai phương trình trên, ta tìm được giá trị $\varphi_2 = -\pi/6$.

Câu 37: Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng thí nghiệm khe Y-âng. Trong khi tiến hành, học sinh này đo được khoảng cách hai khe sáng là 1,00 ± 0,05 (mm); khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là 2000 ± 1,54 (mm); khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp đo được là 10,80 ± 0,14 (mm). Sai số tuyệt đối của quá trình đo bước sóng là

Lời giải: Khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp là $L = 9i$, suy ra khoảng vân trung bình là $\bar{i} = \frac{10,80}{9} = 1,2$ mm. Bước sóng trung bình là $\bar{\lambda} = \frac{\bar{i}\bar{a}}{\bar{D}} = \frac{1,2 \cdot 1,00}{2000} = 0,6$ µm. Sai số tuyệt đối của phép đo được tính theo công thức sai số tỉ đối: $\Delta\lambda = \bar{\lambda} \left(\frac{\Delta a}{\bar{a}} + \frac{\Delta L}{\bar{L}} + \frac{\Delta D}{\bar{D}}\right) = 0,6 \left(\frac{0,05}{1,00} + \frac{0,14}{10,80} + \frac{1,54}{2000}\right) \approx 0,039$ µm.

Câu 38: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe F1 và F2 là 1 mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe đến màn quan sát giao thoa là 2 m. Chiếu ánh sáng gồm 2 bức xạ đơn sắc màu vàng và màu lục có bước sóng lần lượt là 0,6 µm và 0,5 µm vào hai khe thì thấy trên màn quan sát có những vân sáng đơn sắc và các vân sáng cùng màu vân trung tâm. Có bao nhiêu vân màu lục giữa hai vân sáng cùng màu vân trung tâm?

Lời giải: Vị trí các vân sáng trùng nhau (cùng màu vân trung tâm) của hai bức xạ thỏa mãn điều kiện $k_1 \lambda_1 = k_2 \lambda_2$, suy ra $\frac{k_1}{k_2} = \frac{\lambda_2}{\lambda_1} = \frac{0.5}{0.6} = \frac{5}{6}$. Do đó, các vị trí vân trùng nhau ứng với các giá trị của $k_2$ là bội số của 6 (ví dụ $k_2=0, 6, 12, ...$). Giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu vân trung tâm (ví dụ giữa vân trung tâm $k_2=0$ và vân trùng gần nhất $k_2=6$) có 5 vân sáng màu lục ứng với $k_2 = 1, 2, 3, 4, 5$.

Câu 39: Trên một sợi dây rất dài có hai điểm M và N cách nhau 12 cm. Tại điểm O trên đoạn MN người ta gắn vào dây một cần rung dao động với phương trình $u=3\sqrt{2}\cos 20\pi t(cm)$(t tính bằng s), tạo ra sóng truyền trên dây với tốc độ 1,6 m/s. Khoảng cách xa nhất giữa 2 phần tử dây tại M và N khi có sóng truyền qua là

Lời giải: Từ phương trình sóng và tốc độ truyền sóng, ta tính được bước sóng $\lambda = v/f = 160/10 = 16$ cm. Độ lệch pha giữa hai điểm M và N là $\Delta\phi = 2\pi d/\lambda = 2\pi \cdot 12/16 = 3\pi/2$, do đó M và N dao động vuông pha. Khoảng cách giữa hai phần tử dây tại M, N là $D = \sqrt{MN^2 + (u_M - u_N)^2}$, khoảng cách này lớn nhất khi li độ tương đối $|u_M - u_N|$ đạt giá trị cực đại là $A\sqrt{2} = 3\sqrt{2} \cdot \sqrt{2} = 6$ cm, vậy khoảng cách lớn nhất là $D_{max} = \sqrt{12^2 + 6^2} = \sqrt{180} \approx 13,4$ cm.

Câu 40: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{4} \right)$ (U0 không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Hình bên là đồ thị sự phụ thuộc của giá trị hiệu dụng I của cường độ dòng điện trong mạch theo tần số góc ω, Gọi i1, i2, i3 và i4 là cường độ dòng điện tức thời tương ứng khi ω có giá trị lần lượt là ω1, ω2, ω3 và ω4. Hệ thức nào sau đây đúng?

Câu 40: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{4} \right)$ (U0 không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Hình bên là đồ thị sự phụ thuộc của giá trị hiệu dụng I của cường độ dòng điện trong mạch theo tần số góc ω, Gọi i1, i2, i3 và i4 là cường độ dòng điện tức thời tương ứng khi ω có giá trị lần lượt là ω1, ω2, ω3 và ω4. Hệ thức nào sau đây đúng?
Lời giải: Từ đồ thị, ta có cường độ hiệu dụng cực đại $I_{max}=2$ A. Tại $\omega_3$, cường độ hiệu dụng là $I_3 = \sqrt{2}$ A. Suy ra biên độ dòng điện là $I_{03}=I_3\sqrt{2}=2$ A. Do $I_3=\frac{I_{max}}{\sqrt{2}}$ và $\omega_3 > \omega_2$ (tần số cộng hưởng), nên mạch có tính cảm kháng, điện áp u sớm pha hơn dòng điện i một góc $\frac{\pi}{4}$. Nếu pha ban đầu của điện áp là $\frac{3\pi}{4}$ (khác với đề bài), thì pha của dòng điện là $\phi_{i3}=\frac{3\pi}{4}-\frac{\pi}{4}=\frac{\pi}{2}$, do đó $i_3=2\cos\left( \omega_3 t + \frac{\pi}{2} \right)$, phù hợp với đáp án A.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi Trường Nguyễn Thượng Hiền năm 2023
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.