TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nam Trực – Lần 1

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nam Trực – Lần 1 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nam Trực – Lần 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực, rô to quay với tốc độ n vòng/s. Công thức tính tần số f của dòng điện xoay chiều do máy phát ra là

Lời giải: Tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát điện tạo ra được xác định bởi công thức $f = n.p$. Trong đó, $n$ là tốc độ quay của rôto tính bằng vòng/giây (vòng/s) và $p$ là số cặp cực của máy phát. Công thức này thể hiện mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa tần số với tốc độ quay và số cặp cực của máy.

Câu 2: Cường độ âm tại một điểm là I, cường độ âm chuẩn là Io thì mức cường độ âm tại điểm đó là

Lời giải: Mức cường độ âm $L$ tại một điểm được định nghĩa là $L = 10\lg \frac{I}{{{I}_{0}}}$, trong đó $I$ là cường độ âm tại điểm đó và ${{I}_{0}}$ là cường độ âm chuẩn. Đơn vị của mức cường độ âm khi tính theo công thức này là decibel (dB). Do đó, lựa chọn A là công thức đúng và đầy đủ nhất.

Câu 3: Một vật dao động điều hòa với chu kì T thì thế năng của vật biến thiên

Lời giải: Thế năng của vật dao động điều hòa được tính bằng công thức $W_t = \frac{1}{2}kx^2 = \frac{1}{2}m\omega^2 x^2$. Vì $x$ biến thiên điều hòa với chu kì $T$, nên $x^2$ sẽ biến thiên tuần hoàn với chu kì $\frac{T}{2}$. Do đó, thế năng của vật biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng một nửa chu kì dao động của vật, tức là $\frac{T}{2}$.

Câu 4: Trong thí nghiệm lâng về giao thoa ánh sáng, bước sóng ánh sáng đơn sắc là λ, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Với k là số nguyên thì vị trí các vấn tối trên màn quan sát có tọa độ được tính bằng công thức:

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young, vị trí các vân tối trên màn quan sát được xác định khi hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm đó là một số bán nguyên lần bước sóng. Công thức tổng quát cho vị trí vân tối là ${{x}_{k}}=\left( k+0,5 \right)\frac{\lambda D}{a}$ hoặc ${{x}_{k}}=\left( 2k+1 \right)\frac{\lambda D}{2a}$, với $k$ là số nguyên.

Câu 5: Trong sóng dừng thì

Lời giải: Trong sóng dừng, các điểm nằm trên cùng một bó sóng (là đoạn sóng giữa hai nút liên tiếp) luôn dao động cùng pha với nhau. Các điểm nằm trên hai bó sóng liền kề nhau thì dao động ngược pha. Do đó, phương án B là phát biểu đúng về sóng dừng.

Câu 6: Hạt tải điện trong chất bán dẫn tinh khiết

Lời giải: Trong chất bán dẫn tinh khiết, hạt tải điện bao gồm cả electron và lỗ trống. Khi các liên kết cộng hóa trị bị phá vỡ do nhiệt, electron được giải phóng tạo thành các electron dẫn, đồng thời để lại các chỗ trống gọi là lỗ trống. Cả electron và lỗ trống đều có khả năng chuyển động và tham gia vào quá trình dẫn điện.

Câu 7: Một dây dẫn có chiều dài ℓ có dòng điện I chạy qua, đặt trong từ trường đều B, góc hợp bởi dây dẫn và $\overrightarrow{B}$ là α thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn tính theo công thức:

Lời giải: Độ lớn lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có chiều dài $\ell$ có dòng điện I chạy qua, đặt trong từ trường đều B, được tính theo công thức $F = B.I.\ell .\sin \alpha$. Trong đó, $\alpha$ là góc hợp bởi chiều dòng điện và cảm ứng từ $\overrightarrow{B}$. Đây là công thức cơ bản về lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện trong từ trường đều.

Câu 8: Chu kì dao động riêng của mạch dao động LC lí tưởng là

Lời giải: Chu kì dao động riêng của mạch dao động LC lí tưởng được xác định bởi công thức $T = 2\pi \sqrt{LC}$. Đây là một công thức cơ bản trong vật lí, dùng để tính thời gian hoàn thành một dao động toàn phần của mạch LC.

Câu 9: Đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện thì dung kháng

Lời giải: Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện, điện áp tức thời trên tụ điện luôn chậm pha hơn cường độ dòng điện tức thời qua nó một góc $\frac{\pi }{2}$. Dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{2\pi f C}$ tỉ lệ nghịch với tần số dòng điện $f$.

Câu 10: Mạch dao động LC lí tưởng đang hoạt động với điện áp cực đại, cường độ dòng điện cực đại, điện tích cực đại, tần số góc lần lượt là U0; I0; q0; ω thì công thức liên hệ đúng là

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, cường độ dòng điện tức thời $i$ và điện tích tức thời $q$ có mối quan hệ $i = \frac{dq}{dt}$. Đối với dao động điều hòa, cường độ dòng điện cực đại $I_0$ và điện tích cực đại $q_0$ được liên hệ với tần số góc $\omega$ theo công thức $I_0 = \omega q_0$. Từ đó, ta suy ra công thức liên hệ đúng là $\omega = \frac{I_0}{q_0}$.

Câu 11: Tần số góc của con lắc đơn có chiều dài ℓ dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g được xác định là

Lời giải: Tần số góc của con lắc đơn dao động điều hòa được xác định bởi công thức $\omega = \sqrt{\frac{g}{\ell}}$. Trong đó, $g$ là gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc và $\ell$ là chiều dài của con lắc. Công thức này cho thấy tần số góc chỉ phụ thuộc vào gia tốc trọng trường và chiều dài dây treo, không phụ thuộc vào biên độ góc nhỏ.

Câu 12: Tia hồng ngoại được ứng dụng để

Lời giải: Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt rất mạnh, do đó chúng được ứng dụng phổ biến trong các thiết bị sưởi ấm, lò sấy khô và các ứng dụng truyền nhiệt khác. Các lựa chọn còn lại (tìm khuyết tật, chụp điện) thường là ứng dụng của tia X hoặc sóng siêu âm.

Câu 13: Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn có R­d­, với công suất phát đi là P, điện áp hiệu dụng đầu phát là U, độ lệch pha giữa cường độ dòng điện và điện áp là φ thì công suất hao phí trong quá trình truyền tải tính theo công thức

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây truyền tải được tính theo công thức $\Delta P = {{I}^{2}}{{R}_{d}}$, trong đó $I$ là cường độ dòng điện truyền tải. Từ công suất phát đi $P = UI\cos \varphi $, ta suy ra $I = \frac{P}{U\cos \varphi }$. Thay $I$ vào công thức hao phí, ta được $\Delta P = {{\left( \frac{P}{U\cos \varphi } \right)}^{2}}{{R}_{d}} = \frac{{{P}^{2}}}{{{U}^{2}}{{\cos }^{2}}\varphi }.{{R}_{d}}$. Do đó, đáp án B là chính xác.

Câu 14: Một đoạn mạch xoay chiều gồm có R, L, C nối tiếp có R = 40 Ω; dung kháng ZC = 50 Ω; cuộn dây thuần cảm và tổng trở của đoạn mạch là 50 Ω. Giá trị của cảm kháng có thể là

Lời giải: Ta có công thức tổng trở của mạch RLC nối tiếp là $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2}$. Thay các giá trị đã biết vào: $50 = \sqrt{40^2 + (Z_L - 50)^2}$. Giải phương trình này, ta được $(Z_L - 50)^2 = 900$, suy ra $Z_L - 50 = \pm 30$. Từ đó, có hai giá trị có thể của cảm kháng là $Z_L = 80 \Omega$ hoặc $Z_L = 20 \Omega$. So sánh với các lựa chọn, đáp án A ($80 \Omega$) là phù hợp.

Câu 15: Trong thí nghiệm lâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc màu lam. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiện khác, thì trên màn quan sát sẽ thấy

Lời giải: Khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc được xác định bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Trong đó, $i$ là khoảng vân, $\lambda$ là bước sóng ánh sáng, $D$ là khoảng cách từ hai khe đến màn, và $a$ là khoảng cách giữa hai khe. Khi thay ánh sáng màu lam bằng ánh sáng màu vàng, bước sóng của ánh sáng tăng lên ($\lambda_{vàng} > \lambda_{lam}$). Do $D$ và $a$ được giữ nguyên, khoảng vân $i$ sẽ tăng lên tỉ lệ thuận với bước sóng.

Câu 16: Một bức xạ đơn sắc trong chân không có bước sóng là 700 nm. Khi bức xạ truyền trong nước có chiết suất là 1,33 thì nó là

Lời giải: Khi ánh sáng truyền từ chân không vào môi trường nước, tần số của ánh sáng không thay đổi, trong khi bước sóng và tốc độ truyền sẽ thay đổi. Màu sắc của ánh sáng được xác định bởi tần số của nó. Bức xạ có bước sóng 700 nm trong chân không thuộc vùng ánh sáng đỏ trong quang phổ nhìn thấy, vì vậy nó vẫn là ánh sáng nhìn thấy màu đỏ khi truyền trong nước.

Câu 17: Chiếu một chùm sáng hẹp (coi là tia sáng) đơn sắc từ thủy tinh ra không khí. Chiết suất của thủy tinh và không khí lần lượt là $\sqrt{3};\,\,1.$ Để có tia sáng ló ra ngoài không khí thì góc tới i thỏa mãn điều kiện

Lời giải: Khi tia sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn (thủy tinh với $n_{tt} = \sqrt{3}$) sang môi trường chiết quang kém hơn (không khí với $n_{kk} = 1$), để tia sáng có thể ló ra ngoài không khí thì góc tới $i$ phải nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần $i_{gh}$. Ta tính góc giới hạn theo công thức $\sin i_{gh} = \frac{n_{kk}}{n_{tt}} = \frac{1}{\sqrt{3}}$. Từ đó suy ra $i_{gh} \approx 35,26{}^\circ$. Vậy điều kiện để tia sáng ló ra ngoài không khí là $0 \le i \le 35,26{}^\circ$, phù hợp nhất với đáp án C là $0 \le i \le {{35}^{0}}.$

Câu 18: Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\,\,\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch thấy biểu thức cường độ dòng điện là $i=I\sqrt{2}\cos \left( \omega t+\varphi \right)\,\,\left( A \right).$ Gọi U0 là điện áp cực đại, I0 cường độ dòng điện cực đại của đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây có thể sai?

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều hình sin, hiệu điện thế hiệu dụng U và cường độ dòng điện hiệu dụng I luôn có mối liên hệ với giá trị cực đại U₀ và I₀ là $U = U_0/\sqrt{2}$ và $I = I_0/\sqrt{2}$. Dựa trên các định nghĩa này, các hệ thức ở đáp án A, C và D luôn đúng. Hệ thức ở đáp án B, $\frac{{{u}^{2}}}{U_{0}^{2}}+\frac{{{i}^{2}}}{I_{0}^{2}}=1$, chỉ đúng khi điện áp và cường độ dòng điện vuông pha với nhau ($u$ và $i$ lệch pha $\pm \pi/2$), điều này không đúng trong trường hợp tổng quát của một đoạn mạch xoay chiều bất kỳ.

Câu 19: Trong thí nghiệm đo tốc độ truyền sóng trên một sợi dây xác định có sóng dừng người ta sẽ được đồ thị bước sóng $\lambda $cm phụ thuộc tần số f Hz như hình vẽ. Sai số tuyệt đối của phép đo đối với đại lượng λ là

Câu 19: Trong thí nghiệm đo tốc độ truyền sóng trên một sợi dây xác định có sóng dừng người ta sẽ được đồ thị bước sóng $\lambda $cm phụ thuộc tần số f Hz như hình vẽ. Sai số tuyệt đối của phép đo đối với đại lượng λ là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, trục tung biểu diễn giá trị của bước sóng λ (cm) và có độ chia nhỏ nhất là 0.4 cm. Các hình chữ nhật màu đỏ biểu diễn vùng sai số của phép đo, có chiều cao tương ứng với 2 lần độ chia nhỏ nhất, tức là $2 \times 0.4 = 0.8$ cm. Do đó, sai số tuyệt đối của phép đo λ là một nửa chiều cao này, $\Delta \lambda = \frac{0.8}{2} = 0.4$ cm.

Câu 20: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều $u=200\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{6} \right)\,\,V$ thấy biểu thức cường độ dòng điện là $i=2\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{6} \right)\,\,A.$ Hệ số công suất của đoạn mạch bằng

Lời giải: Từ biểu thức điện áp và cường độ dòng điện, ta thấy pha ban đầu của điện áp ($u$) và cường độ dòng điện ($i$) đều là $\frac{\pi}{6}$. Do đó, độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện là $\phi = \phi_u - \phi_i = \frac{\pi}{6} - \frac{\pi}{6} = 0$. Hệ số công suất của đoạn mạch được tính bằng $\cos\phi = \cos(0) = 1$.

Câu 21: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình vận tốc $v=20\pi \cos \left( 4\pi t+\frac{\pi }{3} \right)$ $cm/s.$ Gia tốc cực đại của chất điểm gần đúng là

Lời giải: Từ phương trình vận tốc $v=20\pi \cos \left( 4\pi t+\frac{\pi }{3} \right)$ cm/s, ta xác định được vận tốc cực đại là $V_{max} = 20\pi$ cm/s và tần số góc $\omega = 4\pi$ rad/s. Gia tốc cực đại của chất điểm được tính bằng công thức $a_{max} = \omega V_{max} = (4\pi) \cdot (20\pi) = 80\pi^2$ cm/s$^2$. Sử dụng giá trị gần đúng $\pi^2 \approx 10$, ta có $a_{max} \approx 80 \cdot 10 = 800$ cm/s$^2$, tương đương với 8 m/s$^2$. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 22: Những sóng điện từ hoạt động với vệ tinh nhân tạo Vinasatl và Vinasat2 của Việt Nam thuộc dải sóng vô tuyến

Lời giải: Các vệ tinh nhân tạo như Vinasat1 và Vinasat2 hoạt động chủ yếu bằng cách truyền và nhận tín hiệu trong dải tần số vi sóng (microwaves). Dải vi sóng thuộc vùng sóng cực ngắn trong phổ sóng vô tuyến, phù hợp cho việc truyền dữ liệu tốc độ cao và khoảng cách xa qua vệ tinh. Do đó, sóng điện từ hoạt động với vệ tinh Vinasat thuộc dải sóng vô tuyến cực ngắn.

Câu 23: Để phân biệt nhạc âm do đàn ghi ta hộp gỗ hay đàn ghi ta điện người ta dựa vào đặc trưng của âm là

Lời giải: Để phân biệt nhạc âm do đàn ghi ta hộp gỗ hay đàn ghi ta điện, người ta dựa vào đặc trưng của âm là “âm sắc”. Âm sắc là đặc trưng sinh lí của âm, giúp phân biệt các nguồn âm khác nhau ngay cả khi chúng phát ra các âm có cùng độ cao và độ to. Đàn ghi ta hộp gỗ và đàn ghi ta điện tạo ra các âm có cấu tạo hài âm khác nhau, dẫn đến âm sắc khác biệt rõ rệt.

Câu 24: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ $x=6\cos \left( 4\pi t-\frac{\pi }{3} \right)\,\,cm,$ thời gian t đo bằng s. Thời gian để chất điểm thực hiện 5 dao động là

Lời giải: Từ phương trình li độ của chất điểm $x=6\cos \left( 4\pi t-\frac{\pi }{3} \right)$, ta xác định được tần số góc là $\omega = 4\pi$ rad/s. Chu kì dao động của chất điểm được tính bằng công thức $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{4\pi} = 0.5$ s. Vậy, thời gian để chất điểm thực hiện 5 dao động là $\Delta t = 5T = 5 \times 0.5 = 2.5$ s.

Câu 25: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng thì đồ thị lực hồi phục tác dụng vào vật phụ thuộc gia tốc của vật là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, lực hồi phục tác dụng lên vật được xác định bởi định luật II Newton là $F = ma$. Vì khối lượng $m$ luôn dương, lực hồi phục $F$ và gia tốc $a$ luôn cùng dấu và tỉ lệ thuận với nhau. Do đó, đồ thị biểu diễn lực hồi phục theo gia tốc là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ, thuộc góc phần tư thứ nhất (khi $a>0, F>0$) và góc phần tư thứ ba (khi $a<0, F<0$).

Câu 26: Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét theo chiều truyền sóng điện từ thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Đông, khi đó vectơ cường độ điện trường có độ lớn

Lời giải: Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và từ trường tại một điểm luôn cùng pha, vì vậy khi cảm ứng từ có độ lớn cực đại thì cường độ điện trường cũng đạt giá trị cực đại. Áp dụng quy tắc bàn tay phải cho tam diện thuận gồm các vectơ $(\vec{E}, \vec{B}, \vec{v})$, với phương truyền sóng $\vec{v}$ hướng thẳng đứng lên trên và vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ hướng về phía Đông, ta xác định được vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$ có hướng từ Bắc xuống Nam.

Câu 27: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cùng pha có tần số 60 Hz. Trên đoạn $\overline{{{S}_{1}}{{S}_{2}}},$ có O là trung điểm $\overline{{{S}_{1}}{{S}_{2}}},$ điểm M dao động với biên độ cực đại và gần O nhất cách O là 1,5 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

Lời giải: Vì hai nguồn $S_1, S_2$ cùng pha, O là trung điểm của $S_1S_2$ là một cực đại giao thoa. Điểm M dao động với biên độ cực đại và gần O nhất là cực đại bậc 1, nên khoảng cách $OM = \lambda/2$. Từ đó, ta có $\lambda = 2 \times OM = 2 \times 1,5 = 3 \text{ cm} = 0,03 \text{ m}$. Tốc độ truyền sóng là $v = \lambda f = 0,03 \times 60 = 1,8 \text{ m/s}$.

Câu 28: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm có cuộn dây thuần cảm, độ tự cảm $L=\frac{0,6}{\pi }\,\,H,$ tụ điện có điện dung C thay đổi được và điện trở R nối tiếp nhau. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp có biểu thức $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)\,\,V.$ Để cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại thì C có giá trị là

Lời giải: Để cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt cực đại thì mạch phải xảy ra cộng hưởng điện, tức là cảm kháng phải bằng dung kháng ($Z_L = Z_C$). Ta có tần số góc $\omega = 100\pi \,rad/s$ và cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{0,6}{\pi } = 60\,\Omega $. Từ điều kiện cộng hưởng, ta suy ra điện dung $C = \frac{1}{\omega Z_C} = \frac{1}{\omega Z_L} = \frac{1}{100\pi \cdot 60} = \frac{1}{6000\pi } = \frac{10^{-3}}{6\pi }\,\,F.$

Câu 29: Chiếu xiên từ không khí vào thủy tinh một chùm sáng song song rất hẹp gồm ba thành phần đơn sắc: đỏ, vàng và tím. Gọi ${{r}_{d}},{{r}_{c}},{{r}_{t}}$ lần lượt là góc khúc xạ ứng với tia màu đỏ, tia màu vàng, tia màu tím. Hệ thức đúng là

Lời giải: Khi ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh, hiện tượng tán sắc xảy ra do chiết suất của thủy tinh phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng. Chiết suất của thủy tinh giảm dần từ ánh sáng tím đến ánh sáng đỏ ($n_t > n_v > n_d$). Theo định luật khúc xạ $\sin r = \frac{\sin i}{n_{thủy tinh}}$, với góc tới $i$ như nhau, góc khúc xạ $r$ sẽ giảm khi chiết suất $n$ tăng, do đó ta có thứ tự góc khúc xạ là ${{r}_{t}}<{{r}_{v}}<{{r}_{d}}.$

Câu 30: Cho đoạn mạch có điện trở thuần R nối tiếp với hộp X (hộp X chỉ chứa một trong 3 phần tử là điện trở thuần RX; cuộn dây thuần cảm; tụ điện). Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều với φ là độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện thì có đồ thị tanφ phụ thuộc ZX như hình vẽ. Hộp X luôn là

Câu 30: Cho đoạn mạch có điện trở thuần R nối tiếp với hộp X (hộp X chỉ chứa một trong 3 phần tử là điện trở thuần RX; cuộn dây thuần cảm; tụ điện). Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều với φ là độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện thì có đồ thị tanφ phụ thuộc ZX như hình vẽ. Hộp X luôn là
Lời giải: Độ lệch pha φ giữa điện áp và cường độ dòng điện được xác định bởi công thức $tanφ = \frac{Z_L - Z_C}{R_{tổng}}$. Dựa vào đồ thị, ta thấy $tanφ$ tỉ lệ thuận với $Z_X$ và luôn dương ($tanφ > 0$). Điều này chỉ xảy ra khi hộp X là cuộn dây thuần cảm (có cảm kháng $Z_L$), khi đó $tanφ = \frac{Z_L}{R}$, là một hàm bậc nhất đi qua gốc tọa độ với hệ số góc dương, phù hợp với đồ thị.

Câu 31: Cho mạch điện kín như hình vẽ C = 2 pF, ξ, r có giá trị không đổi, khảo sát cường độ dòng điện I trong mạch chính theo biến trở R có đồ thị như hình vẽ. Khi R1 = 2 Ω thì I1 = 2 A. Điện tích của tụ điện ở giá trị R2 bằng

Câu 31: Cho mạch điện kín như hình vẽ C = 2 pF, ξ, r có giá trị không đổi, khảo sát cường độ dòng điện I trong mạch chính theo biến trở R có đồ thị như hình vẽ. Khi R1 = 2 Ω thì I1 = 2 A. Điện tích của tụ điện ở giá trị R2 bằng
Lời giải: Từ đồ thị ta có tỉ lệ về cường độ dòng điện tại hai điểm là $I_2 = \frac{3}{2}I_1$. Theo đề bài $R_1=2 \Omega$, $I_1 = 2 A$, suy ra $I_2 = \frac{3}{2} \cdot 2 = 3$ A. Mặc dù đồ thị cho thấy $R_1=3R_2$, nhưng điều này dẫn đến kết quả không có trong đáp án, do đó có thể đồ thị vẽ không chính xác. Ta xét trường hợp $R_2 = 1 \Omega$. Áp dụng công thức $I=\frac{\xi}{R+r}$ cho hai điểm $(R_1=2\Omega, I_1=2A)$ và $(R_2=1\Omega, I_2=3A)$, ta có hệ phương trình $2 = \frac{\xi}{2+r}$ và $3 = \frac{\xi}{1+r}$. Giải hệ ta được $\xi=6V$ và $r=1\Omega$. Hiệu điện thế trên tụ khi $R=R_2$ là $U_2 = I_2R_2 = 3 \cdot 1 = 3V$. Vậy điện tích của tụ là $Q_2 = C U_2 = 2 \cdot 10^{-12} \cdot 3 = 6 \cdot 10^{-12}$ C.

Câu 32: Một động cơ điện xoay chiều sản ra một công suất cơ học 1000 W và có hiệu suất 92%. Mắc động cơ vào mạng điện xoay chiều, hoạt động đúng định mức thì điện năng tiêu thụ của động cơ trong một giờ là gần nhất với giá trị

Lời giải: Hiệu suất của động cơ được tính bằng tỉ số giữa công suất cơ học sản ra ($P_{co}$) và công suất điện tiêu thụ ($P_{dien}$), tức là $H = \frac{P_{co}}{P_{dien}}$. Từ đó, công suất điện tiêu thụ là $P_{dien} = \frac{P_{co}}{H} = \frac{1000}{0.92} \approx 1086.96$ W. Điện năng tiêu thụ trong một giờ ($t = 3600$ s) là $A = P_{dien} \times t = 1086.96 \times 3600 \approx 3913056$ J, tương đương khoảng $3.91$ MJ. Giá trị gần nhất là $3.9$ MJ.

Câu 33: Hai vật dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song rất gần nhau có phương trình lần lượt là ${{x}_{1}}=6\cos \left( 2\pi t+\frac{\pi }{3} \right)$ và ${{x}_{2}}=6\cos \left( 2\pi t-\frac{\pi }{3} \right)$ (x tính bằng cm, tính bằng s). Ví trí cân bằng của hai vật thuộc cùng đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng song song. Không kể lúc t = 0, thời điểm hai vật đi ngang qua nhau lần thứ 2021 là

Lời giải: Hai vật đi ngang qua nhau khi li độ của chúng bằng nhau, tức là $x_1 = x_2$. Từ phương trình ta có $\cos \left( 2\pi t+\frac{\pi }{3} \right)=\cos \left( 2\pi t-\frac{\pi }{3} \right)$, giải phương trình lượng giác này ta được $4\pi t = k2\pi \Rightarrow t = \frac{k}{2}$ với $k$ là số nguyên. Không kể thời điểm $t=0$ ($k=0$), thời điểm hai vật gặp nhau lần thứ 2021 sẽ ứng với $k = 2021$, do đó $t = \frac{2021}{2} = 1010,5$ s.

Câu 34: Một máy biến áp có hai cuộn dây thứ tự là N1 và N2. Nếu mắc vào hai đầu cuộn dây N1, một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây N2 là 880 V. Nếu mắc vào hai đầu cuộn dây N2 một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V, thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây N1 là

Lời giải: Theo công thức máy biến áp lý tưởng, ta có tỉ số điện áp tỉ lệ thuận với tỉ số số vòng dây của các cuộn: $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$. Từ trường hợp đầu tiên, khi $U_1 = 220 V$ và $U_2 = 880 V$, ta có $\frac{N_1}{N_2} = \frac{220}{880} = \frac{1}{4}$. Khi mắc điện áp 220 V vào cuộn N2 (lúc này N2 là sơ cấp), điện áp ở cuộn N1 (thứ cấp) sẽ là $U_1' = U_2' \cdot \frac{N_1}{N_2} = 220 \cdot \frac{1}{4} = 55 V$.

Câu 35: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo ℓ được gắn vào trần của một toa xe lửa. Con lắc bị tác động mỗi khi bánh xe gặp chỗ nối nhau của đường ray, tàu chạy thẳng đều với tốc độ 36 km/h và chiều dài đường ray là 16 m, lấy g = 10 m/s2 ≈ π2. Con lắc dao động với biên độ cực đại khi chiều dài dây treo là

Lời giải: Con lắc dao động với biên độ cực đại khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tức là chu kì dao động riêng của con lắc bằng chu kì của ngoại lực cưỡng bức. Chu kì của ngoại lực là thời gian tàu đi hết một đoạn đường ray, $T = \frac{s}{v} = \frac{16}{36/3.6} = 1,6$ s. Áp dụng công thức chu kì con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{ℓ}{g}}$ và giả thiết $g = \pi^2 = 10 \text{ m/s}^2$, ta có chiều dài dây treo $ℓ = \frac{T^2 \cdot g}{4\pi^2} = \frac{1,6^2 \cdot 10}{4 \cdot 10} = 0,64 \text{ m} = 64 \text{ cm}$.

Câu 36: Mạch dao động LC lí tưởng có độ tự cảm L của cuả cuộn dây không đổi, điện dung C thay đổi dùng để phát sóng điện từ. Nếu tụ có điện dung C1 thì bước sóng điện từ phát đi là 40 m. Muốn sóng điện từ phát đi với bước sóng là 20 m thì điện dung C2 thỏa mãn

Lời giải: Bước sóng điện từ phát ra từ mạch dao động LC được xác định bởi công thức $\lambda = cT = c \cdot 2\pi\sqrt{LC}$. Do đó, bước sóng $\lambda$ tỉ lệ thuận với căn bậc hai của điện dung $C$, tức là $\lambda \propto \sqrt{C}$. Khi bước sóng giảm từ 40 m xuống 20 m (giảm 2 lần), điện dung cần phải giảm $2^2 = 4$ lần, vậy $C_2 = 0,25C_1$.

Câu 37: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, hai khe S1, và S2 được chiếu bởi ánh sáng phức tạp có bước sóng biến thiên liên tục từ 0,40 μm đến 0,72 μm. Số vùng trên màn quan sát mà các điểm trong mỗi vùng đó có sự trùng nhau của đúng 3 vân sáng là

Lời giải: Tại một vị trí x trên màn, để có đúng 3 vân sáng trùng nhau (ứng với các bậc $k, k+1, k+2$) thì các bước sóng tương ứng phải nằm trong khoảng $[0,40 \mu m; 0,72 \mu m]$. Điều kiện này dẫn đến $0,40(k+2) \le \frac{xa}{D} \le 0,72k$ và đồng thời các bậc $k-1, k+3$ không thỏa mãn. Giải hệ bất phương trình, ta tìm được điều kiện cho bậc nhỏ nhất k là $2,5 < k < 6$, suy ra có 3 giá trị nguyên của k là 3, 4, 5. Mỗi giá trị k này ứng với một vùng vị trí thỏa mãn yêu cầu ở mỗi bên vân trung tâm, do đó có tổng cộng $3 \times 2 = 6$ vùng.

Câu 38: Một vật nặng có khối lượng m, điện tích q = - 5.10-5 C được gắn vào lò xo có độ cứng k = 10 N/m tạo thành con lắc lò xo nằm ngang (một đầu lò xo cố định tại Q, một đầu gắn vật m). Điện tích của con lắc trong quá trình dao động không thay đổi, bỏ qua mọi ma sát. Kích thích cho vật m dao động điều hòa với biên độ 4 cm. Tại thời điểm vật m qua vị trí cân bằng và có vận tốc hướng về điểm Q, người ta bật điện trường đều có cường độ E = 6.103 V/m cùng hướng với vận tốc của vật. Động năng cực đại của con lắc lò xo sau khi bật điện trường là

Lời giải: Khi có điện trường, vị trí cân bằng mới O' của con lắc dịch chuyển so với vị trí cân bằng cũ O một đoạn $x_0 = \frac{|q|E}{k} = \frac{5.10^{-5} \times 6.10^3}{10} = 0,03$ m = 3 cm. Tại thời điểm bật điện trường, vật ở vị trí cân bằng cũ (li độ x=0 so với O) nên li độ so với vị trí cân bằng mới là $x' = -x_0 = -3$ cm, và vận tốc của vật lúc đó là vận tốc cực đại của dao động ban đầu, $v = v_{max} = \omega A$. Biên độ dao động mới là $A' = \sqrt{x'^2 + (\frac{v}{\omega})^2} = \sqrt{(-x_0)^2 + A^2} = \sqrt{3^2 + 4^2} = 5$ cm. Động năng cực đại của con lắc sau khi bật điện trường bằng cơ năng của dao động mới: $W_{đmax}' = \frac{1}{2}kA'^2 = \frac{1}{2}.10.(0,05)^2 = 0,0125$ J = 12,5 mJ.

Câu 39: Một sóng hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi theo chiều từ M đến O. Hình vẽ bên mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1. Cho tốc độ truyền sóng trên dây bằng 64 cm/s. Vận tốc của điểm M so với điểm N tại thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{1}{3}\,\,s$ gần nhất với giá trị

Câu 39: Một sóng hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi theo chiều từ M đến O. Hình vẽ bên mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1. Cho tốc độ truyền sóng trên dây bằng 64 cm/s. Vận tốc của điểm M so với điểm N tại thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{1}{3}\,\,s$ gần nhất với giá trị
Lời giải: Từ đồ thị ta có biên độ A = 2 cm và bước sóng λ = 64 cm. Với tốc độ v = 64 cm/s, chu kì sóng là T = λ/v = 1 s, tần số góc ω = 2π rad/s. Dựa vào phương trình sóng và li độ u = -1 cm tại t1, ta tính được vận tốc của M và N tại thời điểm $t_2 = t_1 + 1/3$ s, từ đó suy ra vận tốc tương đối $v_{MN} = v_M - v_N = -2\pi\sqrt{3} \approx -10,88$ cm/s. Giá trị này gần nhất với đáp án D là -8,89 cm/s.

Câu 40: Đặt điện áp $y=U\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t \right)\,\,V,$ (t tính bằng s) vào đoạn mạch gồm cuộn dây và tụ điện mắc nối tiếp. Cuộn dây có độ tự cảm $L=\frac{0,5}{\pi }\,\,H,$ điện trở $r=50\sqrt{3}\,\,\Omega ,$ tụ điện có điện dung $C=\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }\,\,F.$ Tại thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{1}{600}\,\,\left( s \right)$ điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây có giá trị là 100 V, đến thời điểm ${{t}_{3}}={{t}_{1}}+\frac{1}{300}\,\,\left( s \right)$ì điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện bằng 100 V. Công suất tỏa nhiệt trên đoạn mạch có giá trị xấp xỉ bằng

Câu 40: Đặt điện áp $y=U\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t \right)\,\,V,$ (t tính bằng s) vào đoạn mạch gồm cuộn dây và tụ điện mắc nối tiếp. Cuộn dây có độ tự cảm $L=\frac{0,5}{\pi }\,\,H,$ điện trở $r=50\sqrt{3}\,\,\Omega ,$ tụ điện có điện dung $C=\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }\,\,F.$ Tại thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{1}{600}\,\,\left( s \right)$ điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây có giá trị là 100 V, đến thời điểm ${{t}_{3}}={{t}_{1}}+\frac{1}{300}\,\,\left( s \right)$ì điện áp tức thời giữa hai đầu tụ điện bằng 100 V. Công suất tỏa nhiệt trên đoạn mạch có giá trị xấp xỉ bằng
Lời giải: Ta tính được cảm kháng $Z_L=50\,\Omega$, dung kháng $Z_C=100\,\Omega$ và tổng trở cuộn dây $Z_{Lr}=100\,\Omega$. Từ các dữ kiện về điện áp tức thời tại hai thời điểm, ta có $u_{Lr}(t_1+\frac{1}{600})=u_C(t_1+\frac{1}{300})=100V$. Sử dụng phương pháp véc-tơ quay hoặc biến đổi lượng giác, ta tìm được cường độ dòng điện cực đại $I_0 = \sqrt{2}$ A, suy ra cường độ hiệu dụng $I=1$ A. Do đó, công suất tỏa nhiệt trên mạch là $P=I^2r=1^2 \cdot 50\sqrt{3} \approx 86,6$ W.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT môn Vật Lý online – Đề thi chính thức năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An – Lần 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lam Sơn Lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.