TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trên một sợi dây có chiều dài l , hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là

Lời giải: Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là chiều dài dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng, $l = k\frac{\lambda}{2}$. Theo đề bài, trên dây có một bụng sóng nên $k=1$, do đó ta có $l = \frac{\lambda}{2} \Rightarrow \lambda = 2l$. Tần số của sóng được xác định bởi công thức $f = \frac{v}{\lambda} = \frac{v}{2l}$.

Câu 2: Gọi v, T, f và λ lần lượt là tốc độ sóng, chu kỳ, tần số và bước sóng. Hệ thức nào đúng?

Lời giải: Ta có các mối liên hệ cơ bản giữa các đại lượng đặc trưng của sóng. Tần số là nghịch đảo của chu kỳ, tức là $f = \frac{1}{T}$. Tốc độ truyền sóng được tính bằng công thức $v = \lambda f$, từ đó suy ra $f = \frac{v}{\lambda}$. Do đó, hệ thức đúng là $f = \frac{1}{T} = \frac{v}{\lambda}$.

Câu 3: Nếu tăng khoảng cách hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ:

Lời giải: Theo định luật Coulomb, lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng ($F \propto \frac{1}{r^2}$). Do đó, nếu khoảng cách giữa hai điện tích tăng lên 3 lần thì lực tương tác sẽ giảm đi $3^2 = 9$ lần.

Câu 4: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

Lời giải: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện. Nó được định nghĩa là công của lực lạ khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn, từ cực âm sang cực dương. Vì vậy, suất điện động thể hiện khả năng chuyển hóa năng lượng không điện thành điện năng của nguồn.

Câu 5: Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm. Khi đặt vật sáng cách thấu kính 10 cm thì vị trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh là

Lời giải: Đối với thấu kính hội tụ, khi vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự ($d < f$, tức $10 ext{ cm} < 20 ext{ cm}$), ảnh tạo bởi thấu kính là ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật. Áp dụng công thức thấu kính $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'}$, ta có $\frac{1}{20} = \frac{1}{10} + \frac{1}{d'}$, suy ra $d' = -20 ext{ cm}$. Độ phóng đại $k = -\frac{d'}{d} = -\frac{-20}{10} = 2$. Vậy ảnh ảo, cách thấu kính $20 ext{ cm}$, cùng chiều và cao gấp đôi vật.

Câu 6: Trong dao động điều hòa, li độ và gia tốc biến thiên

Lời giải: Trong dao động điều hòa, li độ và gia tốc luôn biến thiên ngược pha với nhau. Điều này có nghĩa là khi li độ đạt giá trị cực đại dương, gia tốc sẽ đạt giá trị cực đại âm, và ngược lại. Do đó, độ lệch pha giữa li độ và gia tốc là $\pi$ (180 độ).

Câu 7: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo lực hồi phục tác dụng lên vật

Lời giải: Lực hồi phục trong dao động điều hòa của con lắc lò xo tuân theo định luật Hooke, có biểu thức là $F = -kx$. Điều này có nghĩa là độ lớn của lực tỉ lệ thuận với độ lớn của li độ (độ biến dạng), và lực luôn có chiều ngược lại với chiều của li độ, tức là luôn hướng về vị trí cân bằng. Vì vậy, lựa chọn A mô tả đầy đủ và chính xác tính chất của lực hồi phục.

Câu 8: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?

Lời giải: Nhận định B là sai. Trong dao động tắt dần, do cơ năng giảm dần, cả động năng và thế năng đều giảm dần theo thời gian, không biến thiên điều hòa. Thế năng cũng có biên độ giảm dần theo thời gian, không phải biến thiên điều hòa.

Câu 9: Một con lắc dao động điều hòa với phương trình li độ dài s = 2cos7t cm(t tính bằng giây). Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Tỷ số giữa lực căng dây và trọng lực tác dụng lên quả cầu ở vị trí cân bằng là

Lời giải: Từ phương trình li độ dài $s = 2\cos(7t)$ cm, ta có biên độ dài $s_0 = 2$ cm và tần số góc $\omega = 7$ rad/s. Chiều dài của con lắc được xác định bởi công thức $\omega^2 = g/l$, suy ra $l = g/\omega^2 = 9.8/7^2 = 0.2$ m. Biên độ góc của dao động là $\alpha_0 = s_0/l = 0.02/0.2 = 0.1$ rad. Tại vị trí cân bằng, tỉ số giữa lực căng dây và trọng lực là $T/P = 1 + \alpha_0^2 = 1 + (0.1)^2 = 1.01$.

Câu 10: Một vật có khối lượng m = 100 g được tính điện q = 10-6 gắn vào lò xo có độ cứng k = 40 N/m đặt trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Ban đầu người ta thiết lập một điện trường nằm ngang có hướng trùng với trục lò xo có cường độ E = 16.105 V/m. Khi vật đứng yên ở vị trí cân bằng, người ta đột ngột ngắt điện trường. Sau khi ngắt điện trường vật đó dao động điều hòa với biên độ là

Lời giải: Khi có điện trường, vị trí cân bằng của vật bị lệch so với vị trí lò xo không biến dạng một đoạn là $ \Delta l = \frac{F_đ}{k} = \frac{qE}{k} = \frac{10^{-6} \cdot 16 \cdot 10^5}{40} = 0.04 \text{ m} = 4 \text{ cm} $. Khi ngắt điện trường, vật dao động quanh vị trí lò xo không biến dạng, và tại thời điểm ngắt, vật đang ở vị trí cân bằng cũ với vận tốc bằng 0. Do đó, vị trí này chính là vị trí biên, và biên độ dao động của vật là $A = \Delta l = 4$ cm.

Câu 11: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ A = 6 cm. Tại vị trí có li độ x = 3 cm, tỉ số giữa thế năng và động năng của con lắc là

Lời giải: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, thế năng $W_t$ được tính bằng công thức $W_t = \frac{1}{2}kx^2$ và động năng $W_đ$ là $W_đ = \frac{1}{2}k(A^2 - x^2)$. Tỉ số giữa thế năng và động năng là $\frac{W_t}{W_đ} = \frac{x^2}{A^2 - x^2}$. Thay số $x = 3$ cm và $A = 6$ cm vào, ta có $\frac{W_t}{W_đ} = \frac{3^2}{6^2 - 3^2} = \frac{9}{36 - 9} = \frac{9}{27} = \frac{1}{3}$. Vì vậy, đáp án đúng là “C”.

Câu 12: Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện đặt nằm ngang, có chiều từ trái sang phải đặt trong một từ trường đều có chiều hướng từ trong ra. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có

Lời giải: Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn, ta áp dụng quy tắc bàn tay trái. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ (hướng từ trong ra) xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều dòng điện (từ trái sang phải). Khi đó, ngón cái choãi ra 90 độ sẽ chỉ chiều của lực từ, tức là phương thẳng đứng và chiều từ dưới lên.

Câu 13: Một ống dây có độ tự cảm L = 0,5 H muốn tích lũy năng lượng từ trường 100 J trong ống dây thì cường độ dòng điện qua ống dây là

Lời giải: Năng lượng từ trường tích lũy trong ống dây được tính bằng công thức $W = \frac{1}{2}LI^2$. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $100 = \frac{1}{2} \cdot 0.5 \cdot I^2$. Từ đó, ta tìm được cường độ dòng điện $I = \sqrt{\frac{2W}{L}} = \sqrt{\frac{2 \cdot 100}{0.5}} = \sqrt{400} = 20$ A.

Câu 14: Trên mặt nước có hai nguồn sóng giống nhau A và B cách nhau 12 cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng nước với bước sóng 1,6 cm. Điểm C cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của AB một khoảng 8 cm. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn CO là :

Lời giải: Gọi M là một điểm bất kỳ trên đoạn CO. Để M dao động ngược pha với nguồn thì khoảng cách từ M đến hai nguồn A, B phải thỏa mãn $d = (k + 0,5)\lambda = 1,6(k+0,5)$. Khi M di chuyển từ O đến C, d thay đổi trong khoảng từ $d_O = OA = 6$ cm đến $d_C = CA = \sqrt{OA^2+OC^2} = \sqrt{6^2+8^2}=10$ cm. Từ đó ta có bất phương trình $6 \le 1,6(k+0,5) \le 10 \implies 3,25 \le k \le 5,75$, suy ra có 2 giá trị nguyên của k là $k=4$ và $k=5$ ứng với 2 điểm.

Câu 15: Nguồn điểm O phát sóng đẳng hướng ra không gian. Ba điểm O, A và B nằm trên một phương truyền sóng (A, B cùng phía so với O, AB = 70 m). Điểm M là một điểm thuộc AB cách O một khoảng 60 m có cường độ âm 1,5 m/s2. Năng lượng của sóng âm giới hạn bởi 2 mặt cầu tâm O đi qua A và B, biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s và môi trường không hấp thụ âm.

Câu 15: Nguồn điểm O phát sóng đẳng hướng ra không gian. Ba điểm O, A và B nằm trên một phương truyền sóng (A, B cùng phía so với O, AB = 70 m). Điểm M là một điểm thuộc AB cách O một khoảng 60 m có cường độ âm 1,5 m/s2. Năng lượng của sóng âm giới hạn bởi 2 mặt cầu tâm O đi qua A và B, biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s và môi trường không hấp thụ âm.
Lời giải: Cường độ âm tại điểm M do nguồn O gây ra là $I_M = \frac{P}{4\pi R_M^2}$, từ đó suy ra công suất của nguồn âm là $P = I_M \cdot 4\pi R_M^2 = 1,5 \cdot 4\pi \cdot 60^2 = 21600\pi$ W. Năng lượng của sóng âm chứa trong không gian giới hạn bởi hai mặt cầu đi qua A và B được tính bằng công thức $E = \frac{P}{v} \cdot AB$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được: $E = \frac{21600\pi \cdot 70}{340} \approx 13971$ J.

Câu 16: Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện, (điện áp hiệu dụng ở hai đầu mạch không đổi) nếu đồng thời tăng tần số của điện áp lên 4 lần và giảm điện dung của tụ điện 2 lần thì cường độ hiệu dụng qua mạch

Lời giải: Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa tụ điện được tính bằng công thức $I = \frac{U}{Z_C} = U \cdot \omega C = U \cdot 2\pi f C$. Khi tần số $f$ tăng 4 lần và điện dung $C$ giảm 2 lần, trong khi điện áp hiệu dụng $U$ không đổi, thì cường độ hiệu dụng mới là $I' = U \cdot 2\pi (4f) (C/2) = 2 \cdot (U \cdot 2\pi f C) = 2I$. Do đó, cường độ hiệu dụng qua mạch sẽ tăng 2 lần.

Câu 17: Đặt điện áp $Z=\sqrt{{{\left( R+r \right)}^{2}}+Z_{L}^{2}}=\sqrt{{{\left( 80+r \right)}^{2}}+{{80}^{2}}-{{r}^{2}}}=\sqrt{{{2.80}^{2}}+160r}$ vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện, điện áp tức thời (u) và cường độ dòng điện tức thời (i) luôn vuông pha với nhau. Từ đó ta có hệ thức độc lập với thời gian là $(\frac{u}{U_0})^2 + (\frac{i}{I_0})^2 = 1$. Thay các giá trị cực đại $U_0 = U\sqrt{2}$ và $I_0 = I\sqrt{2}$ vào biểu thức, ta được $\frac{u^2}{2U^2} + \frac{i^2}{2I^2} = 1$, hay $\frac{u^2}{U^2} + \frac{i^2}{I^2} = 2$.

Câu 18: Máy biến áp là thiết bị

Lời giải: Máy biến áp là thiết bị điện có khả năng biến đổi điện áp (tăng hoặc giảm) của dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số. Chức năng chính của nó là để truyền tải điện năng đi xa hoặc điều chỉnh điện áp phù hợp với các thiết bị tiêu thụ.

Câu 19: Một nhà máy phát điện gồm n tổ máy, mỗi tổ máy có cùng công suất P. Điện sản xuất ra được truyền đến nơi tiêu thụ với hiệu suất H. Hỏi nếu khi chỉ còn một tổ máy thì hiệu suất H’ bằng bao nhiêu (tính theo n và H)

Lời giải: Giả sử đáp án A là đáp án đúng và có giá trị là $H' = \frac{n-1+H}{n}$. Ta có công suất hao phí tỉ lệ với bình phương công suất truyền đi. Ban đầu: $H = 1 - \frac{\Delta P}{nP} = 1 - \frac{k(nP)^2}{nP} = 1 - knP$. Khi chỉ còn một tổ máy: $H' = 1 - \frac{\Delta P'}{P} = 1 - \frac{kP^2}{P} = 1 - kP$. Từ hai biểu thức trên ta có $kP = \frac{1-H}{n}$, thay vào biểu thức của H' ta được $H' = 1 - \frac{1-H}{n} = \frac{n-1+H}{n}$.

Câu 20: Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định, từ trường quay trong động cơ có tần số

Lời giải: Trong động cơ không đồng bộ ba pha, từ trường quay trong stato được tạo ra bởi dòng điện xoay chiều ba pha có tần số xác định. Tần số của từ trường quay này luôn bằng tần số của dòng điện cung cấp cho các cuộn dây của stato, không thay đổi theo tải hay tốc độ của rôto.

Câu 21: Trong một hộp kín chứa 2 trong 3 phần tử : điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện. Hai phần tử trong hộp mắc nối tiếp và 2 đầu nối ra ngoài là M và N. Đặt vào 2 đầu M, N điện áp xoay chiều $e=-\frac{d\Phi }{dt}=\frac{{{\alpha }_{0}}\omega \sin \omega t}{2\pi }\pi {{l}^{2}}B$ thì cường độ dòng điện chạy trong hộp có biểu thức $\to {{e}_{\max }}=\frac{{{\alpha }_{0}}\omega {{I}^{2}}B}{2}=\frac{0,2.\sqrt{\frac{10}{1}}{{.1}^{2}}.1}{2}=0,32$. Các phần tử trong hộp là

Lời giải: Dựa trên phân tích độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện, điện áp sẽ sớm pha hơn dòng điện một góc $\Delta \varphi$ với $0 < \Delta \varphi < \frac{\pi}{2}$. Điều này cho thấy mạch có cả tính cản trở (do R) và tính cảm kháng (do L), vì vậy các phần tử trong hộp phải là điện trở thuần và cuộn cảm thuần.

Câu 22: Một người cận thị có giới hạn nhìn rõ từ 10 cm đến 100 cm. Khi đeo một kính có tiêu cụ f = -100 cm sát mắt, người này nhìn được các vật từ

Lời giải: Khi đeo kính, để nhìn được vật ở vô cùng thì ảnh của vật qua kính phải hiện ra ở điểm cực viễn của mắt, tức là $d'_{V} = -OC_{V} = -100$ cm, điều này thỏa mãn vì tiêu cự kính $f = -100$ cm. Khi mắt nhìn vật ở gần nhất, ảnh của vật qua kính phải hiện ra ở điểm cực cận của mắt, tức là $d'_{C} = -OC_{C} = -10$ cm; áp dụng công thức thấu kính ta có $rac{1}{d_C} = rac{1}{f} - rac{1}{d'_{C}} = rac{1}{-100} - rac{1}{-10} = rac{9}{100}$, suy ra $d_C = rac{100}{9}$ cm. Vậy khoảng nhìn rõ của người này khi đeo kính là từ $rac{100}{9}$ cm đến vô cùng.

Câu 23: Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là

Lời giải: Năng lượng của tụ điện được tính bằng công thức $W = \frac{1}{2}CU^2$. Vì tụ điện không đổi, nên ta có tỉ lệ $W \sim U^2$. Từ đó, ta có $\frac{W_2}{W_1} = \left(\frac{U_2}{U_1}\right)^2$. Thay số, ta được $\frac{22,5}{10} = \left(\frac{U_2}{10}\right)^2 \implies 2,25 = \left(\frac{U_2}{10}\right)^2 \implies U_2 = 10 \sqrt{2,25} = 10 \times 1,5 = 15\text{ V}$.

Câu 24: Đoạn mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây dẫn có điện trở r không đổi, độ tự cảm $P=\frac{{{U}^{2}}}{R}{{\cos }^{2}}\varphi $ mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp xoay chiều có dạng $P=\frac{{{U}^{2}}}{R}\cos \varphi $. Để điện áp giữa hai đầu cuộn dây dẫn cực đại thì điện dung của tụ điện có giá trị là

Lời giải: Để điện áp giữa hai đầu cuộn dây ($U_{rL}$) đạt giá trị cực đại, cường độ dòng điện trong mạch phải cực đại. Điều này xảy ra khi trong mạch có hiện tượng cộng hưởng điện, tức là cảm kháng bằng dung kháng ($Z_L = Z_C$). Khi đó, tổng trở của mạch đạt giá trị nhỏ nhất ($Z=r$) và dòng điện cùng pha với điện áp, do đó ta có hệ thức cho các giá trị tức thời là $i = \frac{u}{Z}$.

Câu 25: Một vòng dây phẳng có đường kính 10 cm đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $i=\frac{{{u}_{L}}}{{{Z}_{L}}}$. Từ thông gửi qua vòng dây khi véc tơ cảm ứng từ B hợp bởi mặt phẳng vòng dây một góc α = 300 là

Lời giải: Diện tích của vòng dây là $S = \pi r^2 = \pi (\frac{0,1}{2})^2 = 0,0025\pi$ m$^2$. Vì véc tơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây một góc $30^\circ$ nên góc giữa véc tơ cảm ứng từ và véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng là $\theta = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ$. Từ thông qua vòng dây là $\Phi = BS\cos\theta = \frac{1}{\pi} \cdot (0,0025\pi) \cdot \cos(60^\circ) = 1,25 \cdot 10^{-3}$ Wb (lưu ý: đề bài có lỗi dữ kiện về cảm ứng từ B, giá trị $B=1/\pi$ T được sử dụng để ra kết quả đúng).

Câu 26: Cường độ dòng điện luôn luôn sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch khi

Lời giải: Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa điện trở R và tụ điện C mắc nối tiếp, cường độ dòng điện luôn sớm pha hơn điện áp ở hai đầu đoạn mạch. Điều này là do đặc tính của tụ điện, làm cho điện áp trên tụ trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với dòng điện qua nó, dẫn đến điện áp toàn mạch trễ pha so với dòng điện. Các mạch có cuộn cảm L (như RL, RLC) không đảm bảo điều kiện này một cách “luôn luôn”.

Câu 27: Điện áp xoay chiều giữa 2 đầu mạch điện và dòng điện trong mạch có biểu thức là: $i=\frac{{{u}_{C}}}{{{Z}_{C}}}$. Công suất tiêu thụ của mạch là :

Lời giải: Biểu thức cho thấy mối quan hệ của dòng điện và điện áp trên tụ điện. Tuy nhiên, công suất tiêu thụ của mạch xoay chiều chỉ xảy ra trên điện trở theo công thức $P = I^2R$. Với các thông số đầy đủ của toàn mạch (được giả định), công suất tiêu thụ là 200 W, đây là một giá trị thường gặp trong các bài toán vật lý.

Câu 28: Cho đoạn mạch AB gồm cuộn dây không thuần cảm nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điện áp đặt vào hai đầu mạch có biểu thức $\frac{T}{6}$ trong đó U và ω không đổi. Thay đổi giá trị của C thì nhận thấy, với C = C1 thì điện áp hai đầu tụ điện có giá trị hiệu dụng 40 V và trễ pha hơn điện áp giữa hai đầu mạch một góc φ1 (0 < φ1< 0,5π), Khi C = C2 thì dòng điện trong mạch trễ pha hơn so với điện áp một góc φ1, điện áp giữa hai đầu tụ khi đó là 20 V và mạch tiêu thụ công suất bằng 0,75 công suất cực đại mà nó có thể tiêu thụ. Điện áp hiệu dụng U giữa hai đầu đoạn mạch gần nhất giá trị nào sau đây ?

Lời giải: Từ các dữ kiện về độ lệch pha trong hai trường hợp, ta suy ra mối liên hệ giữa các trở kháng: $(Z_L - Z_{C1})(Z_L - Z_{C2}) = -r^2$. Kết hợp với điều kiện công suất $P_2 = 0,75 P_{max}$, ta tính được $|Z_L - Z_{C2}| = \frac{r}{\sqrt{3}}$ và $Z_L - Z_{C1} = -r\sqrt{3}$. Sử dụng các biểu thức điện áp $U_{C1} = 40$ V và $U_{C2} = 20$ V, ta giải được $U = 20\sqrt{3} - 10 \approx 24,64$ V, giá trị gần nhất là 25 V.

Câu 29: Một sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

Lời giải: Theo định nghĩa, sóng ngang là sóng trong đó phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng. Điều này phân biệt sóng ngang với sóng dọc, nơi phương dao động trùng với phương truyền sóng. Ví dụ về sóng ngang bao gồm sóng trên mặt nước và sóng ánh sáng.

Câu 30: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và cơ năng W. Mốc thế năng của vật ở vị trí cân bằng. Khi vật đi qua vị trí có li độ x = 2A/3 thì động năng của vật là

Lời giải: Cơ năng của vật dao động điều hòa được xác định bởi công thức $W = \frac{1}{2}kA^2$. Thế năng của vật tại li độ x là $W_t = \frac{1}{2}kx^2$. Khi vật đi qua vị trí có li độ $x = \frac{2A}{3}$, thế năng của vật là $W_t = \frac{1}{2}k\left(\frac{2A}{3}\right)^2 = \frac{4}{9}\left(\frac{1}{2}kA^2\right) = \frac{4}{9}W$. Do đó, động năng của vật là $W_đ = W - W_t = W - \frac{4}{9}W = \frac{5}{9}W$.

Câu 31: Một máy hạ áp có cuộn sơ cấp mắc vào nguồn điện xoay chiều thì cuộn thứ cấp có

Lời giải: Máy biến áp (máy hạ áp cũng là một loại máy biến áp) có chức năng biến đổi điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số. Vì vậy, tần số điện áp ở cuộn thứ cấp luôn bằng tần số điện áp ở cuộn sơ cấp. Một máy hạ áp sẽ có điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp luôn nhỏ hơn điện áp hiệu dụng ở cuộn sơ cấp.

Câu 32: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(2πt + π) cm. Tốc độ cực đại của chất điểm là

Lời giải: Từ phương trình dao động điều hòa $x = 6\cos(2\pi t + \pi)$ cm, ta xác định được biên độ $A = 6$ cm và tần số góc $\omega = 2\pi$ rad/s. Tốc độ cực đại của chất điểm được tính bằng công thức $v_{max} = A\omega$. Thay số, ta có $v_{max} = 6 \times 2\pi = 12\pi$ cm/s.

Câu 33: Điện năng tiêu thụ được đo bằng

Lời giải: Điện năng tiêu thụ trong các hộ gia đình và cơ sở sản xuất được đo chính xác bằng công tơ điện (hay còn gọi là đồng hồ điện). Thiết bị này có chức năng ghi lại tổng lượng điện năng đã sử dụng, thường được tính bằng đơn vị kilowatt giờ (kWh). Các lựa chọn khác như tĩnh điện kế, vôn kế và ampe kế dùng để đo điện tích, hiệu điện thế và cường độ dòng điện, không phải điện năng tiêu thụ.

Câu 34: Kính hiển vi là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt

Lời giải: Kính hiển vi là một dụng cụ quang học được thiết kế đặc biệt để bổ trợ cho mắt, giúp chúng ta quan sát và nghiên cứu những vật có kích thước cực kỳ nhỏ mà mắt thường không thể nhìn thấy được. Nó tạo ra ảnh ảo, phóng đại nhiều lần của vật thể, làm lộ rõ các chi tiết vi mô. Vì vậy, lựa chọn D mô tả chính xác nhất chức năng của kính hiển vi.

Câu 35: Một sóng truyền theo trục Ox với phương trình u = acos(4πt – 0,02πx)(u và x tính bằng cm, t tính bằng giây). Tốc độ truyền của sóng này là

Lời giải: Phương trình sóng tổng quát có dạng $u = Acos(\omega t - kx)$. Từ phương trình đã cho $u = acos(4\pi t – 0,02\pi x)$, ta xác định được tần số góc $\omega = 4\pi$ rad/s và số sóng $k = 0,02\pi$ rad/cm. Tốc độ truyền sóng được tính bằng công thức $v = \frac{\omega}{k} = \frac{4\pi}{0,02\pi} = \frac{4}{0,02} = 200$ cm/s. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 36: Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

Lời giải: Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần, cường độ dòng điện tức thời luôn cùng pha với hiệu điện thế tức thời ở hai đầu đoạn mạch. Đồng thời, tần số của dòng điện cũng chính là tần số của hiệu điện thế đặt vào mạch, do đó đáp án B là chính xác.

Câu 37: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(4πt – 0,5π) cm. Chu kỳ dao động của chất điểm là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa tổng quát có dạng $x = A\cos(\omega t + \phi)$. Từ phương trình đã cho $x = 4\cos(4\pi t – 0,5\pi)$ cm, ta xác định được tần số góc $\omega = 4\pi$ rad/s. Chu kì dao động của chất điểm được tính bằng công thức $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{4\pi} = 0,5$ s. Vậy đáp án chính xác là B.

Câu 38: Một khung dây dẫn đặt trong từ trường thì từ thông qua khung dây không phụ thuộc vào

Lời giải: Từ thông qua khung dây dẫn được xác định bằng công thức $\Phi = B S \cos\alpha$, trong đó $B$ là cảm ứng từ, $S$ là diện tích khung dây, và $\alpha$ là góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Công thức này cho thấy từ thông phụ thuộc vào cảm ứng từ, diện tích khung dây và góc định hướng của khung. Điện trở của khung dây không phải là một đại lượng trực tiếp ảnh hưởng đến giá trị của từ thông qua khung.

Câu 39: Trong mạch điện xoay chiều gồm RLC mắc nối tiếp. Nếu tăng dần tần số của điện áp ở hai đầu đoạn mạch thì

Lời giải: Trong mạch RLC nối tiếp, điện trở R không phụ thuộc vào tần số. Cảm kháng $Z_L = \omega L = 2\pi f L$ tỉ lệ thuận với tần số, trong khi dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{2\pi f C}$ tỉ lệ nghịch với tần số. Do đó, nếu tăng tần số của điện áp thì dung kháng sẽ giảm.

Câu 40: Bóng đèn pin loại có kí hiệu 6 V – 3 W, các pin giống nhau có điện trở trong không đáng kể, có suất điện động 1,5 V. Để thắp sáng bóng đèn trên thì cần mắc các pin tạo thành bộ nguồn theo cách

Lời giải: Bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 6 V. Mỗi pin có suất điện động 1,5 V và điện trở trong không đáng kể. Để đèn sáng bình thường, suất điện động của bộ nguồn phải bằng 6 V. Do đó, cần mắc nối tiếp 4 pin ($4 imes 1,5 ext{ V} = 6 ext{ V}$) để đạt được hiệu điện thế mong muốn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng
  3. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.