TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hạ Long – Quảng Ninh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hạ Long – Quảng Ninh giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hạ Long – Quảng Ninh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đơn vị của hiệu điện thế là

Lời giải: Hiệu điện thế là đại lượng vật lý đặc trưng cho khả năng thực hiện công của trường điện khi di chuyển điện tích. Trong hệ đơn vị quốc tế (SI), đơn vị đo của hiệu điện thế là Vôn, ký hiệu là V. Các phương án khác như Culong (C), Oát (W) và Ampe (A) lần lượt là đơn vị của điện tích, công suất và cường độ dòng điện.

Câu 2: Dao động của con lắc đồng hồ là dao động

Lời giải: Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì. Hệ thống được cung cấp năng lượng bổ sung định kỳ từ một nguồn bên ngoài (như quả nặng hoặc lò xo) để bù đắp phần năng lượng mất mát do ma sát và sức cản của không khí. Nhờ đó, con lắc dao động liên tục với biên độ và chu kì không đổi, đảm bảo tính chính xác của đồng hồ.

Câu 3: Một con lắc đơn chiều dài l đang dao động điều hòa tại nơi gia tốc rơi tự do g. Một con lắc lò xo có độ cứng k và vật có khối lượng m đang dao động điều hòa. Biểu thức $\sqrt{\frac{k}{m}}$ có cùng đơn vị với biểu thức

Lời giải: Biểu thức $\sqrt{\frac{k}{m}}$ là tần số góc của con lắc lò xo, có đơn vị là rad/s (hay s⁻¹). Tương tự, biểu thức $\sqrt{\frac{g}{l}}$ là tần số góc của con lắc đơn, cũng có đơn vị là rad/s (hay s⁻¹). Vì vậy, hai biểu thức này có cùng đơn vị đo.

Câu 4: Sóng cơ hình sin truyền theo dọc Ox với bước sóng $\lambda $. Một chu kì sóng truyền đi được quãng đường là

Lời giải: Bước sóng $\lambda $ được định nghĩa là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì ($T$). Do đó, trong một chu kì sóng, sóng sẽ truyền đi được quãng đường chính xác bằng một bước sóng.

Câu 5: Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh một điện áp xoay chiều, biết cảm kháng của cuộn cảm thuần là ZL, dung kháng của tụ điện là ZC và điện trở thuần R. Biết i trễ pha so với với u. Mỗi quan hệ đúng là

Lời giải: Trong mạch RLC nối tiếp, độ lệch pha $\phi$ giữa điện áp và dòng điện được tính bằng $\tan\phi = \frac{Z_L - Z_C}{R}$. Khi dòng điện i trễ pha so với điện áp u, điều này có nghĩa là mạch có tính cảm kháng, tức là $\phi > 0$. Để $\tan\phi > 0$ thì tử số $(Z_L - Z_C)$ phải lớn hơn 0 (vì R luôn dương), vậy ta có $Z_L > Z_C$.

Câu 6: Dùng vôn kế xoay chiều đo điện áp giữa hai đầu của đoạn mạch xoay chiều và chỉ 50V. Giá trị đo được là giá trị

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều, các dụng cụ đo như vôn kế và ampe kế được chế tạo để đo và hiển thị giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện. Giá trị hiệu dụng này có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán công suất và năng lượng tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều.

Câu 7: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện mắc nối tiếp thì dung kháng của tụ điện là ZC. Hệ số công suất của đoạn là

Lời giải: Hệ số công suất của đoạn mạch RLC nối tiếp được định nghĩa là tỉ số giữa điện trở thuần R và tổng trở Z của đoạn mạch. Đối với đoạn mạch chỉ có điện trở R và tụ điện ZC mắc nối tiếp, tổng trở là $Z = \sqrt{{{R}^{2}}+Z_{C}^{2}}$. Do đó, hệ số công suất của đoạn mạch là $\cos\varphi = \frac{R}{Z} = \frac{R}{\sqrt{{{R}^{2}}+Z_{C}^{2}}}$.

Câu 8: Khi ghép n nguồn điện giống nhau song song, mỗi nguồn có suất điện động $\xi $ và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

Lời giải: Khi ghép song song n nguồn điện giống nhau, suất điện động của bộ nguồn vẫn bằng suất điện động của một nguồn đơn ($E_{bộ} = E$). Điện trở trong của bộ nguồn sẽ bằng điện trở trong của một nguồn chia cho số nguồn ($r_{bộ} = \frac{r}{n}$). Đây là quy tắc cơ bản khi tính toán bộ nguồn mắc song song.

Câu 9: Một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa có chiều dài biến thiên từ 20cm đến 26cm. Biên độ dao động là

Lời giải: Chiều dài của con lắc lò xo biến thiên từ giá trị cực tiểu ($L_{min}$) đến giá trị cực đại ($L_{max}$). Biên độ dao động ($A$) được xác định bởi công thức $2A = L_{max} - L_{min}$. Thay số vào, ta có $2A = 26 ext{cm} - 20 ext{cm} = 6 ext{cm}$. Vậy biên độ dao động là $A = 3 ext{cm}$.

Câu 10: Âm sắc của âm là một đặc trưng sinh lý của âm phụ thuộc vào

Lời giải: Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp phân biệt các âm có cùng độ cao và độ to nhưng do các nhạc cụ khác nhau phát ra. Đặc trưng này phụ thuộc vào đồ thị dao động âm (hay còn gọi là dạng sóng của âm), tức là sự có mặt và cường độ tương đối của các họa âm đi kèm với âm cơ bản.

Câu 11: Một vật có khối lượng m đang dao động điều hòa theo phương trình $x=A\cos (\omega t+\varphi ).$ Biểu thức tính giá trị cực đại của lực kéo về tại thời điểm t là

Lời giải: Lực kéo về trong dao động điều hòa có biểu thức $F = -kx$. Với vật có khối lượng $m$ và tần số góc $\omega$, độ cứng tương đương là $k = m{{\omega }^{2}}$. Do đó, $F = -m{{\omega }^{2}}x$. Giá trị cực đại của lực kéo về (độ lớn) đạt được khi vật ở vị trí biên, tức là $|x| = A$. Vậy, độ lớn cực đại của lực kéo về là ${{F}_{max}} = m{{\omega }^{2}}A$.

Câu 12: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng với hai nguồn đồng bộ dao động phương thẳng đứng phát ra hai sóng có bước sóng $\lambda .$ Xét một điểm M trên mặt nước có vị trí cân bằng cách hai nguồn lần lượt là ${{d}_{1}},{{d}_{2}}.$ Biểu thức độ lệch pha hai sóng tại M là

Lời giải: Trong hiện tượng giao thoa sóng, độ lệch pha của hai sóng tại một điểm M bất kỳ được tính bằng công thức liên hệ với hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến điểm đó. Biểu thức đúng là $\Delta \varphi = 2\pi \frac{{{d}_{1}}-{{d}_{2}}}{\lambda }$, với ${{d}_{1}},{{d}_{2}}$ là khoảng cách từ M đến hai nguồn và $\lambda$ là bước sóng.

Câu 13: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Nếu máy biến áp này là máy tăng áp thì

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng là máy tăng áp, điện áp ở cuộn thứ cấp sẽ lớn hơn điện áp ở cuộn sơ cấp ($U_2 > U_1$). Theo nguyên lý hoạt động của máy biến áp, tỉ số điện áp tỉ lệ thuận với tỉ số số vòng dây của hai cuộn ($\frac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}}} = \frac{{{N}_{1}}}{{{N}_{2}}}$. Do đó, để $U_2 > U_1$, ta phải có $\frac{{{N}_{1}}}{{{N}_{2}}} < 1$.

Câu 14: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cảm kháng cuộn cảm thuần, dung kháng của tụ điện và điện trở thuần lần lượt là 200Ω,120Ω và 60Ω. Tổng trở của mạch là

Lời giải: Tổng trở của đoạn mạch RLC nối tiếp được tính bằng công thức $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2}$. Thay các giá trị đã cho là $R = 60\Omega$, $Z_L = 200\Omega$ và $Z_C = 120\Omega$ vào công thức, ta có $Z = \sqrt{60^2 + (200 - 120)^2} = \sqrt{3600 + 80^2} = \sqrt{3600 + 6400} = \sqrt{10000} = 100\Omega$.

Câu 15: Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là A1 và A2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là $A=\left| {{A}_{1}}+{{A}_{2}} \right|.$ Hai dao động đó

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được tính bằng công thức $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\varphi)}$. Khi hai dao động cùng pha, tức là $\Delta\varphi = 2k\pi$, thì $\cos(\Delta\varphi) = 1$. Khi đó, biên độ tổng hợp là $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2} = \sqrt{(A_1+A_2)^2} = \left| {{A}_{1}}+{{A}_{2}} \right|$, phù hợp với điều kiện đề bài.

Câu 16: Con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa với biên độ góc ${{\alpha }_{0}}$ (đo bằng độ). Biên độ cong của dao động là

Lời giải: Biên độ cong của dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $S_0 = l{{\alpha }_{0}}$, trong đó $l$ là chiều dài con lắc và ${{\alpha }_{0}}$ là biên độ góc tính bằng radian. Vì biên độ góc ${{\alpha }_{0}}$ được cho bằng độ, ta cần chuyển đổi sang radian bằng cách nhân với $\frac{\pi}{180}$. Do đó, biên độ cong là $S_0 = l{{\alpha }_{0}}\frac{\pi}{180} = \frac{\pi {{\alpha }_{0}}l}{180}$.

Câu 17: Sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 20cm. Bước sóng $\lambda $ bằng

Lời giải: Bước sóng $\lambda $ của một sóng cơ được định nghĩa là khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha. Trong trường hợp này, khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp chính là bước sóng. Vì vậy, bước sóng $\lambda $ bằng 20cm.

Câu 18: Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với phương trình chuyển động là $x=5\cos (4\pi t\text{) cm}\text{.}$ Biên độ của dao động là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa tổng quát có dạng $x = A\cos(\omega t + \phi)$, trong đó $A$ là biên độ dao động. So sánh với phương trình đã cho $x=5\cos (4\pi t\text{) cm}$, ta thấy biên độ $A$ chính là hệ số đứng trước hàm cos. Vậy biên độ của dao động là $5$ cm.

Câu 19: Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc $\omega $ vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm là L. Cảm kháng của cuộn dây là

Lời giải: Khi đặt điện áp xoay chiều có tần số góc $\omega $ vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, cảm kháng của cuộn dây được xác định bởi công thức $Z_L = \omega L$. Cảm kháng này đặc trưng cho sự cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm, thể hiện tỉ lệ giữa điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây.

Câu 20: Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6m hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có bước sóng 0,2m. Số bụng sóng trên dây là

Lời giải: Đối với sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, chiều dài của dây $L$ phải thỏa mãn điều kiện $L = k \frac{\lambda}{2}$, trong đó $k$ là số bụng sóng. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $1.6 = k \frac{0.2}{2} = k \times 0.1$. Từ đó suy ra số bụng sóng trên dây là $k = \frac{1.6}{0.1} = 16$.

Câu 21: Một vật khối lượng 100g dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(2πt) (trong đó x tính bằng cm và t tính bằng s). Lấy π2 =10. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của vật là

Lời giải: Cơ năng của vật dao động điều hòa được tính bằng công thức $W = \frac{1}{2}m\omega^2A^2$. Thay các giá trị $m = 0.1\text{ kg}$, $\omega = 2\pi\text{ rad/s}$, $A = 0.03\text{ m}$ và $\pi^2 = 10$ vào công thức, ta tính được $W = \frac{1}{2} \times 0.1 \times (2\pi)^2 \times (0.03)^2 = 0.0018\text{ J} = 1.8\text{ mJ}$. Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 22: Vật AB đặt vuông góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 20cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm. Khoảng cách từ ảnh đến vật là

Lời giải: Áp dụng công thức thấu kính hội tụ, ta có $ rac{1}{f} = rac{1}{d} + rac{1}{d'} $. Với khoảng cách vật $d = 20 ext{cm}$ và tiêu cự $f = 10 ext{cm}$, ta tính được khoảng cách ảnh $d' = 20 ext{cm}$. Vì đây là thấu kính hội tụ và $d > f$, ảnh là ảnh thật nằm ở phía đối diện thấu kính so với vật, nên khoảng cách từ ảnh đến vật là $d + d' = 20 ext{cm} + 20 ext{cm} = 40 ext{cm}$.

Câu 23: Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3V và điện trở trong là 1Ω. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn hơn gấp 2 lần điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là

Lời giải: Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch, cường độ dòng điện trong mạch chính được tính bằng công thức $I = \frac{E}{R+r}$. Với suất điện động $E=3V$, điện trở trong $r=1Ω$ và điện trở mạch ngoài $R=2r=2Ω$, ta có $I = \frac{3}{2+1} = \frac{3}{3} = 1A$. Vậy cường độ dòng điện trong mạch chính là 1A.

Câu 24: Trong không khí khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d +10cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn tương ứng là 4.10-6N và 10-6N. Giá trị của d là

Lời giải: Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm tuân theo định luật Coulomb, tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng ($F \sim 1/r^2$). Từ tỉ số lực $F_1/F_2 = r_2^2/r_1^2$, ta có $4/1 = (d+10)^2/d^2$. Lấy căn bậc hai hai vế, ta được $2 = (d+10)/d$, giải phương trình ta tìm được $d = 10$ cm.

Câu 25: Một khung dây dẫn phẳng, diện tích 50cm2, gồm 500 vòng dây, quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục cố định $\Delta $ trong từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B}.$ Biết $\Delta $ nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với $\vec{B}.$ Suất điện động cực đại trong khung là $200\sqrt{2}V.$ Độ lớn của $\overrightarrow{B}$

Lời giải: Suất điện động cực đại trong khung dây được tính bằng công thức $E_0 = NBS\omega$. Trong đó, $S = 50\text{ cm}^2 = 0.005\text{ m}^2$, $N = 500$ vòng, và tốc độ góc $\omega = 2\pi f = 2\pi \times 50 = 100\pi\text{ rad/s}$. Thay số vào công thức, ta có $B = \frac{E_0}{N S \omega} = \frac{200\sqrt{2}}{500 \times 0.005 \times 100\pi} \approx 0.36\text{ T}$.

Câu 26: Trong một thí nghiệm giao thoa với hai nguồn đồng bộ phát sóng kết hợp có bước sóng 2cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách S1 và S2 lần lượt là 5cm và 17cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn ${{S}_{1}}{{S}_{2}}$ có số vấn giao thoa cực tiểu là

Lời giải: Hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn tới M là $\Delta d = d_2 - d_1 = 17 - 5 = 12$ cm. Vị trí các vân giao thoa cực tiểu thỏa mãn điều kiện $\Delta d = (k + 0.5)\lambda$. Số vân cực tiểu giữa M và đường trung trực là số giá trị nguyên của k thỏa mãn $0 < (k + 0.5)\lambda < 12 \Leftrightarrow 0 < (k+0.5) \times 2 < 12 \Leftrightarrow -0.5 < k < 5.5$. Vậy có 6 giá trị k nguyên là 0, 1, 2, 3, 4, 5, tương ứng với 6 vân cực tiểu.

Câu 27: Một đoạn mạch gồm một điện trở R = 50Ω, một cuộn cảm có $L=\frac{1}{\pi }H,$ và một tụ điện có điện dung $C=\frac{{{2.10}^{-4}}}{3\pi }F,$ mắc nối tiếp vào một mạng điện xoay chiều $u=200\sqrt{2}\cos 100\pi \text{t (V)}\text{.}$ Biểu thức dòng điện qua đoạn mạch là

Lời giải: Ta có cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\Omega$ và dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = 150\Omega$, suy ra tổng trở của mạch là $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = 50\sqrt{2}\Omega$. Cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = \frac{U_0}{Z} = \frac{200\sqrt{2}}{50\sqrt{2}} = 4A$. Vì $Z_L < Z_C$, dòng điện $i$ sớm pha hơn điện áp $u$ một góc là $\frac{\pi}{4}$ (do $\tan\varphi = \frac{Z_L - Z_C}{R} = -1$), nên biểu thức dòng điện là $i=4\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{4} \right) A$.

Câu 28: Con lắc lò xo có độ cứng k = 40N/m treo thẳng đứng đang dao động điều hòa với tần số góc $\omega $ =10rad/s tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s. Khi lò xo không biến dạng thì vận tốc dao động của vật triệt tiêu. Độ lớn lực hồi phục tại vị trí lò xo dãn 6cm là

Lời giải: Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng là $\Delta l_0 = \frac{mg}{k} = \frac{g}{\omega^2} = \frac{10}{10^2} = 0,1 \text{ m} = 10 \text{ cm}$. Khi lò xo không biến dạng thì vận tốc của vật triệt tiêu, nên đây là vị trí biên, suy ra biên độ dao động $A = \Delta l_0 = 10 \text{ cm}$. Khi lò xo dãn 6 cm, li độ của vật là $x = 6 - \Delta l_0 = 6 - 10 = -4 \text{ cm}$, do đó độ lớn lực hồi phục là $|F_{hp}| = |k \cdot x| = 40 \cdot |-0,04| = 1,6 \text{ N}$.

Câu 29: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần, cho R = 50Ω. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp $u=100\sqrt{2}\cos \omega \text{t}$ (V), biết điện áp giữa hai đầu cuộn dây và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch lệch pha nhau một góc $\frac{\pi }{3}.$ Công suất tiêu thụ của mạch điện là

Lời giải: Điện áp hai đầu cuộn cảm thuần $u_L$ luôn sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với cường độ dòng điện $i$. Vì điện áp giữa hai đầu cuộn dây và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch lệch pha nhau một góc $\frac{\pi}{3}$, nên độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện của mạch là $\varphi = \frac{\pi}{2}-\frac{\pi}{3}=\frac{\pi}{6}$. Công suất tiêu thụ của mạch là $P = \frac{U^2}{R}\cos^2\varphi = \frac{100^2}{50}\cos^2(\frac{\pi}{6}) = 150$ W.

Câu 30: Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình ${{x}_{1}}={{A}_{1}}\cos \left( 6t-\frac{\pi }{2} \right)cm$ và ${{x}_{2}}=2\sqrt{3}\cos (6t)cm.$ Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng, khi động năng của con lắc bằng một phần ba cơ năng, thì vật có tốc độ $12\sqrt{3}$cm/s. Biên độ dao động A1 bằng

Lời giải: Khi động năng bằng một phần ba cơ năng ($W_đ = \frac{1}{3}W$), ta có thế năng $W_t = \frac{2}{3}W$, suy ra $x^2 = \frac{2}{3}A^2$. Áp dụng hệ thức độc lập $A^2 = x^2 + (\frac{v}{\omega})^2$, ta tìm được biên độ dao động tổng hợp $A = 6$ cm. Do hai dao động thành phần vuông pha nhau nên $A^2 = A_1^2 + A_2^2$, từ đó suy ra $A_1 = \sqrt{A^2 - A_2^2} = 2\sqrt{6}$ cm.

Câu 31: Một sóng ngang truyền trên sợi dây với tốc độ và biên độ không đổi, bước sóng 72cm. Hai phần tử sóng M, N gần nhau nhất lệch pha nhau $\frac{\pi }{3}.$ Tại một thời điểm li độ của M, N đối nhau và cách nhau 13,0cm. Biên độ sóng là

Lời giải: Khoảng cách giữa M, N theo phương truyền sóng là $d = \frac{\Delta\phi \cdot \lambda}{2\pi} = \frac{(\pi/3) \cdot 72}{2\pi} = 12$ cm. Tại thời điểm li độ $u_M = -u_N$ và hai điểm lệch pha $\pi/3$, ta có $|u_M| = |u_N| = A/2$, suy ra khoảng cách giữa chúng theo phương thẳng đứng là $|u_N-u_M| = A$. Áp dụng định lý Pytago cho khoảng cách thực tế giữa hai phần tử, ta có $13^2 = 12^2 + A^2$, từ đó tính được biên độ $A = 5$ cm.

Câu 32: Trong thí nghiệm khảo sát chu kì dao động T của con lắc đơn, một học sinh làm thí nghiệm và vẽ đồ thị phụ thuộc của T2 (trục tung) theo chiều dài 1 (trục hoành) của con lắc, thu được một đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ, hợp với trục tung một góc $\beta ={{14}^{0}},$ lấy π = 3,14. Gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm xấp xỉ là

Lời giải: Ta có công thức chu kì con lắc đơn là $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$, suy ra $T^2 = \frac{4\pi^2}{g}l$. Đồ thị $T^2$ (trục tung) theo $l$ (trục hoành) là đường thẳng có hệ số góc $k = \tan\alpha = \frac{4\pi^2}{g}$, với $\alpha$ là góc hợp bởi đường thẳng và trục hoành. Vì đường thẳng hợp với trục tung một góc $\beta = 14^{\circ}$ nên $\alpha = 90^{\circ} - \beta = 90^{\circ} - 14^{\circ} = 76^{\circ}$, do đó $g = \frac{4\pi^2}{\tan\alpha} = \frac{4 \cdot (3,14)^2}{\tan(76^{\circ})} \approx 9,83 \text{ m/s}^2$.

Câu 33: Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như hình vẽ. Tốc độ của vật tại N là

Câu 33: Một chất điểm dao động điều hòa có đồ thị li độ theo thời gian như hình vẽ. Tốc độ của vật tại N là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ dao động là $A = 4$ cm (giá trị cực đại của li độ). Li độ ban đầu tại $t = 0$ là $x = 3$ cm. Quan sát đồ thị tại thời điểm cuối $t = \frac{16\pi}{15}$ s, li độ của vật cũng là $x = 3$ cm. Điều này có nghĩa khoảng thời gian $t = \frac{16\pi}{15}$ s là một số nguyên lần chu kỳ $T$ của dao động. Nhìn vào đồ thị, vật thực hiện gần 2 chu kỳ, nên ta chọn $t = 2T$. Suy ra $2T = \frac{16\pi}{15} \implies T = \frac{8\pi}{15}$ s. Tần số góc $\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{8\pi/15} = \frac{15}{4}$ rad/s. Tại điểm $N$, vật đi qua vị trí cân bằng ($x=0$), nên tốc độ của vật đạt giá trị cực đại $v_{max} = A\omega$. Thay số ta được $v_{max} = 4 \times \frac{15}{4} = 15$ cm/s.

Câu 34: Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20cm dao động theo phương trình: $u=acos(\omega t)$ trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng $\lambda $ = 4cm. Một điểm nằm trên đường trung trực của AB, dao động cùng pha với các nguồn A và B, cách A một đoạn nhỏ nhất là

Lời giải: Gọi M là một điểm trên đường trung trực của AB, cách hai nguồn một khoảng là d. Để M dao động cùng pha với hai nguồn A, B thì d phải bằng một số nguyên lần bước sóng, tức là $d = k\lambda$ với k là số nguyên dương. Với $\lambda = 4$ cm và AB = 20 cm, ta có điều kiện $d > AB/2 = 10$ cm, suy ra $k\lambda > 10 \Rightarrow 4k > 10 \Rightarrow k > 2.5$. Do đó giá trị nguyên nhỏ nhất của k là 3, tương ứng với khoảng cách nhỏ nhất là $d_{min} = 3 \times 4 = 12$ cm.

Câu 35: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp có tổng số vòng dây của hai cuộn là 2400 vòng. Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 240V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 80V. Số vòng dây cuộn sơ cấp là

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp hiệu dụng trên hai cuộn dây bằng tỉ số vòng dây: $\frac{U_1}{U_2} = \frac{N_1}{N_2}$. Thay số vào, ta có $\frac{240}{80} = \frac{N_1}{N_2} \Rightarrow N_1 = 3N_2$. Kết hợp với dữ kiện tổng số vòng dây là $N_1 + N_2 = 2400$, ta giải hệ phương trình để tìm được $N_1 = 1800$ vòng.

Câu 36: Một sợi dây nhẹ không dãn có chiều dài 1,5m được cắt thành hai con lắc đơn có chiều dài khác nhau. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8m/s2. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc thời gian của các li độ góc của các con lắc. Tốc độ dao động cực đại của vật nặng con lắc (2) gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 36: Một sợi dây nhẹ không dãn có chiều dài 1,5m được cắt thành hai con lắc đơn có chiều dài khác nhau. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8m/s2. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc thời gian của các li độ góc của các con lắc. Tốc độ dao động cực đại của vật nặng con lắc (2) gần giá trị nào nhất sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị, ta có biên độ góc của con lắc (1) là $α_{01} = 0,14$ rad và chu kì $T_1 = 8t_0$ (với $t_0$ là một đơn vị thời gian). Đường thẳng (2) biểu diễn li độ góc của con lắc (2) ở thời gian đầu, có độ dốc $k = 0,14/(4t_0)$. Đồng nhất với công thức gần đúng $α_2(t) \approx (ω_2α_{02})t$ và giả sử $α_{02} = α_{01} = 0,14$ rad, ta tìm được mối liên hệ $ω_2t_0 = 0,25$. Sử dụng các công thức $T_1 = 2π\sqrt{l_1/g}$, $ω_2 = \sqrt{g/l_2}$ và điều kiện $l_1 + l_2 = 1,5$ m, ta tính được $l_2 \approx 1,36$ m và $ω_2 \approx 2,68$ rad/s. Do đó, tốc độ dao động cực đại của vật nặng con lắc (2) là $v_{max2} = α_{02}ω_2l_2 \approx 0,14 × 2,68 × 1,36 \approx 0,51$ m/s.

Câu 37: Đặt điện áp ${{u}_{AB}}=40\sqrt{2}\cos (100\pi t)V$ vào hai đầu đoạn mạch AB không phân nhánh gồm điện trở thuần, tụ điện và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. M ở giữa tụ điện và cuộn cảm thuần. Khi L = L0 thì tổng trở của đoạn mạch AB đạt giá trị cực tiểu và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM là 80V. Khi L = 2L0 thì điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch MB là

Lời giải: Khi L = L0, tổng trở mạch cực tiểu nên xảy ra cộng hưởng, $Z_{L0}=Z_C$. Từ điện áp hiệu dụng $U=40V$ và $U_{AM} = \frac{U}{R}\sqrt{R^2+Z_C^2} = 80V$, ta tính được $Z_C=R\sqrt{3}$, suy ra $Z_{L0}=R\sqrt{3}$. Khi L = 2L0, cảm kháng $Z_L' = 2R\sqrt{3}$, dòng điện hiệu dụng trong mạch là $I' = \frac{U}{\sqrt{R^2+(Z_L'-Z_C)^2}} = \frac{40}{\sqrt{R^2+(R\sqrt{3})^2}} = \frac{20}{R}$. Do đó, điện áp cực đại hai đầu đoạn MB là $U_{0,MB} = I' Z_L' \sqrt{2} = \frac{20}{R} \cdot 2R\sqrt{3} \cdot \sqrt{2} = 40\sqrt{6}$ V.

Câu 38: Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100N/m, đầu trên lò xo cố định, đầu dưới gắn vật nhỏ có khối lượng 400g. Kích thích để con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương trình thẳng đứng, chọn mốc thế năng trùng với vị trí cân bằng của vật. Tại thời điểm t (s), con lắc có thế năng 356mJ, tại thời điểm t + 0,05(s) con lắc có động năng 288mJ, cơ năng của con lắc không lớn hơn 1J. Lấy π2 =10. Trong 1 chu kì dao động, khoảng thời gian lò xo nén là

Lời giải: Ta tính được tần số góc $\omega = \sqrt{k/m} = 5\pi$ rad/s và độ dãn tại vị trí cân bằng $\Delta l_0 = mg/k = 4$ cm. Dựa trên dữ kiện về thế năng và động năng tại hai thời điểm, ta tìm được cơ năng của con lắc $W \approx 0,382$ J, từ đó suy ra biên độ $A = \sqrt{2W/k} \approx 8,74$ cm. Thời gian lò xo bị nén trong một chu kì được tính bằng công thức $t_{nén} = \frac{2}{\omega}\arccos(\frac{\Delta l_0}{A}) \approx \frac{2}{5\pi}\arccos(\frac{4}{8,74}) \approx 0,1395$ s, giá trị này gần nhất với đáp án $\frac{2}{15}$ s.

Câu 39: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định. Xét 3 phần tử A, B, C trên sợi dây: A là một nút sóng, B là bụng sóng gần A nhất, C ở giữa A và B. Khi sợi dây duỗi thẳng thì khoảng AB = 21,0cm và AB = 3AC. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng cách giữa A và C là 9,0cm. Tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của phần tử B và tốc độ truyền sóng trên dây xấp xỉ bằng

Lời giải: Từ dữ kiện, khoảng cách từ nút A đến bụng B là $AB = \lambda/4 = 21$ cm, suy ra $\lambda = 84$ cm và $AC = 7$ cm. Khi dây biến dạng nhiều nhất, áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông tạo bởi A, C và vị trí cân bằng của C, ta có biên độ dao động của C là $A_C = \sqrt{9^2 - 7^2} = 4\sqrt{2}$ cm. Vì $A_C = A_B|\sin(2\pi AC/\lambda)| = A_B/2$, nên biên độ bụng sóng $A_B = 8\sqrt{2}$ cm. Tỉ số giữa tốc độ cực đại của bụng B và tốc độ truyền sóng là $\frac{v_{B,max}}{v} = \frac{\omega A_B}{\lambda f} = \frac{2\pi A_B}{\lambda} \approx 0,85$.

Câu 40: Đặt một điện áp xoay chiều ổn định $u=U\sqrt{2}\cos (\omega t)$ V vào hai đầu một đoạn mạch ghép nối tiếp gồm điện trở R, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và một tụ điện có điện dung C thay đổi được. Gọi i là cường độ dòng điện tức thời qua mạch, $\varphi $ là độ lệch pha giữa u và i. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tan$\varphi $ theo ZC. Thay đổi C để điện áp hai đầu đoạn mạch vuông pha với điện áp hai đầu đoạn mạch RL, giá trị của dung kháng khi đó là

Câu 40: Đặt một điện áp xoay chiều ổn định $u=U\sqrt{2}\cos (\omega t)$ V vào hai đầu một đoạn mạch ghép nối tiếp gồm điện trở R, một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và một tụ điện có điện dung C thay đổi được. Gọi i là cường độ dòng điện tức thời qua mạch, $\varphi $ là độ lệch pha giữa u và i. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của tan$\varphi $ theo ZC. Thay đổi C để điện áp hai đầu đoạn mạch vuông pha với điện áp hai đầu đoạn mạch RL, giá trị của dung kháng khi đó là
Lời giải: Dựa vào đồ thị, khi $Z_C = 0$ thì $\tan\varphi = \frac{Z_L}{R} = \frac{1}{\sqrt{3}}$ và khi $\tan\varphi = 0$ thì mạch xảy ra cộng hưởng, $Z_L = Z_C = 15 \Omega$, từ đó suy ra $R = 15\sqrt{3} \Omega$. Khi điện áp hai đầu đoạn mạch vuông pha với điện áp hai đầu đoạn mạch RL, ta có điều kiện $\tan\varphi \cdot \tan\varphi_{RL} = -1$, tương đương với $R^2 + Z_L^2 = Z_L Z_C'$. Thay các giá trị đã tìm được vào, ta tính được $Z_C' = \frac{R^2 + Z_L^2}{Z_L} = \frac{(15\sqrt{3})^2 + 15^2}{15} = 60 \Omega$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Lương Bằng
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quý Đôn năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022
  5. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.