TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Để phân loại sóng dọc, sóng ngang, người ta căn cứ vào yếu tố nào sau đây?

Lời giải: Để phân loại sóng dọc và sóng ngang, người ta căn cứ vào mối quan hệ giữa phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng. Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng, trong khi sóng ngang có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. Đây là định nghĩa cơ bản để phân biệt hai loại sóng này trong vật lý.

Câu 2: Ở nước ta, mạng điện dân dụng được sử dụng hiện nay có điện áp và tần số

Lời giải: Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng hiện nay sử dụng dòng điện xoay chiều. Điện áp hiệu dụng tiêu chuẩn là 220 V và tần số là 50 Hz. Đây là thông số kỹ thuật phổ biến được áp dụng cho các thiết bị điện gia dụng trong nước.

Câu 3: Nếu chiếu một chùm tia tử ngoại có bước sóng ngắn (phát ra từ ánh sáng hồ quang) vào tấm kẽm tích điện âm, thì

Lời giải: Khi chiếu tia tử ngoại vào tấm kẽm tích điện âm, hiện tượng quang điện sẽ xảy ra, làm các electron bị bật ra khỏi bề mặt tấm kẽm. Do đó, tấm kẽm mất dần các electron, dẫn đến mất dần điện tích âm đã tích lũy trên nó.

Câu 4: Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì

Lời giải: Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi tần số của ánh sáng chiếu vào lớn hơn hoặc bằng tần số giới hạn của kim loại. Kẽm chỉ xảy ra hiện tượng quang điện khi được chiếu bằng tia tử ngoại hoặc ánh sáng có tần số cao hơn. Vì tia hồng ngoại có tần số thấp hơn nhiều so với tần số giới hạn của kẽm, nên không thể làm bứt các electron ra khỏi tấm kẽm tích điện âm, do đó điện tích âm của tấm kẽm không đổi.

Câu 5: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng các hạt tham gia sau phản ứng so với trước phản ứng sẽ

Lời giải: Trong phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt không được bảo toàn mà có thể thay đổi. Sự thay đổi này tuân theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần, với một phần khối lượng có thể chuyển hóa thành năng lượng (nếu phản ứng tỏa năng lượng) hoặc ngược lại (nếu phản ứng thu năng lượng). Do đó, tổng khối lượng sau phản ứng có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào loại phản ứng.

Câu 6: Tia hồng ngoại là những bức xạ có

Lời giải: Tia hồng ngoại là một phần của phổ sóng điện từ, có cùng bản chất là sóng điện từ với ánh sáng nhìn thấy và các loại bức xạ khác. Chúng truyền trong chân không với tốc độ ánh sáng. Các phương án A, C, D mô tả đặc tính không chính xác của tia hồng ngoại.

Câu 7: Trong máy phát thanh vô tuyến, mạch biến điệu có tác dụng

Lời giải: Mạch biến điệu trong máy phát thanh vô tuyến có tác dụng trộn sóng điện từ âm tần (tín hiệu âm thanh mang thông tin) với sóng mang tần số cao. Quá trình này giúp sóng âm tần “cưỡi” lên sóng mang để có thể truyền đi xa trong không gian dưới dạng sóng điện từ.

Câu 8: Cặp tia nào sau đây không bị lệch trong điện trường và từ trường?

Lời giải: Tia $\gamma $ (tia gamma) và tia Rơnghen (tia X) đều là sóng điện từ, không mang điện tích. Do đó, chúng không bị lệch khi truyền qua điện trường và từ trường. Các tia $\alpha $ và $\beta $ là các hạt mang điện (hạt nhân Heli và electron) nên sẽ bị lệch trong cả điện trường và từ trường.

Câu 9: Một vật có khối lượng m dao động điều hòa theo phương trình: $x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)$. Mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng. Cơ năng của vật được tính bằng công thức:

Lời giải: Cơ năng của vật dao động điều hòa (với mốc thế năng tại vị trí cân bằng) được bảo toàn và có thể tính theo công thức $W=\frac{1}{2}kA^2$, trong đó $k$ là độ cứng tương đương của hệ. Với dao động điều hòa, $k=m\omega^2$, vậy nên cơ năng của vật là $W=\frac{1}{2}m\omega^2A^2$. Đây là công thức cơ bản trong dao động điều hòa.

Câu 10: Chiếu một chùm sáng trắng, rất hẹp vào lăng kính. So với chùm tia tới thì tia lệch ít nhất là:

Lời giải: Khi chùm sáng trắng đi qua lăng kính, nó bị tán sắc thành các màu cầu vồng. Tia đỏ có bước sóng dài nhất nên bị khúc xạ ít nhất, dẫn đến độ lệch so với tia tới là nhỏ nhất. Ngược lại, tia tím có bước sóng ngắn nhất sẽ bị lệch nhiều nhất.

Câu 11: Cho mạch điện R, L, C mắc nối tiếp, trong đó $R=25\,\Omega $, $L=\frac{1}{\pi }H$. Người ta đặt vào 2 đầu mạch điện hiệu điện thế xoay chiều tần số 50 Hz. Để hiệu điện thế hai đầu mạch trễ pha $\frac{\pi }{4}$ so với cường độ dòng điện thì dung kháng của tụ điện là:

Lời giải: Đầu tiên, ta tính cảm kháng của cuộn dây là $Z_L = 2\pi f L = 2\pi (50) \frac{1}{\pi } = 100\,\Omega$. Vì hiệu điện thế hai đầu mạch trễ pha $\frac{\pi }{4}$ so với cường độ dòng điện, tức là $\varphi = -\frac{\pi }{4}$, ta có $\tan\varphi = \frac{Z_L - Z_C}{R} = -1$. Thay số, ta được $100 - Z_C = -R = -25$, suy ra $Z_C = 125\,\Omega$.

Câu 12: Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do. Biểu thức dòng điện trong mạch $i=5\pi \cos \omega t\left( mA \right)$. Trong thời gian 1 s có 500000 lần dòng điện triệt tiêu. Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng $4\pi \left( mA \right)$ thì điện tích trên tụ điện là

Lời giải: Trong một chu kì, dòng điện triệt tiêu 2 lần nên tần số dao động là $f = 500000/2 = 250000$ Hz, suy ra tần số góc $\omega = 2\pi f = 5\pi.10^5$ rad/s. Điện tích cực đại trên tụ là $Q_0 = \frac{I_0}{\omega} = \frac{5\pi.10^{-3}}{5\pi.10^5} = 10^{-8}$ C. Áp dụng hệ thức độc lập $(\frac{i}{I_0})^2 + (\frac{q}{Q_0})^2 = 1$, ta tính được độ lớn điện tích $|q| = Q_0 \sqrt{1 - (\frac{i}{I_0})^2} = 10^{-8}\sqrt{1-(\frac{4\pi}{5\pi})^2} = 6.10^{-9}$ C = 6 nC.

Câu 13: Trong dao động điều hòa, đồ thị của lực kéo về phụ thuộc vào tọa độ là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, lực kéo về được biểu diễn bằng công thức $F = -kx$, trong đó $k$ là độ cứng của lò xo (hằng số dương) và $x$ là li độ (tọa độ). Đây là một hàm số bậc nhất có dạng $y = ax$ với $a = -k$, nên đồ thị của lực kéo về phụ thuộc vào tọa độ là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ.

Câu 14: Đồ thị biểu diễn của ${{u}_{R}}$ theo i trong mạch điện xoay chiều có dạng là

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần R, hiệu điện thế tức thời ${{u}_{R}}$ và cường độ dòng điện tức thời i luôn cùng pha với nhau. Mối quan hệ giữa chúng được biểu diễn bởi định luật Ohm là ${{u}_{R}} = iR$. Vì R là một hằng số dương, đồ thị biểu diễn ${{u}_{R}}$ theo i sẽ là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

Câu 15: Một con lắc đơn gồm vật khối lượng m treo vào sợi dây mảnh không dãn, chiều dài $\ell $. Con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Tần số góc của dao động là

Lời giải: Tần số góc của con lắc đơn dao động điều hòa được xác định bởi công thức $\omega = \sqrt{\frac{g}{\ell}}$. Trong đó, g là gia tốc trọng trường và $\ell$ là chiều dài của sợi dây con lắc. Công thức này cho thấy tần số góc chỉ phụ thuộc vào g và $\ell$, không phụ thuộc vào khối lượng m của vật.

Câu 16: Một điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, khi quãng đường dịch chuyển giảm 4 lần thì độ lớn công của lực điện trường

Lời giải: Công của lực điện trường trong điện trường đều được tính bằng công thức $A = qEd$, trong đó $q$ là độ lớn điện tích, $E$ là cường độ điện trường và $d$ là quãng đường dịch chuyển của điện tích dọc theo đường sức. Vì điện trường là điện trường đều và điện tích không đổi, nên $q$ và $E$ là hằng số. Khi quãng đường dịch chuyển $d$ giảm 4 lần, thì độ lớn công của lực điện trường $A$ cũng sẽ giảm 4 lần.

Câu 17: Nối hai cực của một máy phát điện xoay chiều một pha vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần. Bỏ qua điện trở các cuộn dây của máy phát. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 1A. Khi rôto của máy quay đều với tốc độ 3n vòng/phút thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là $\sqrt{3}A$. Nếu rôto của máy quay đều với tốc độ 2n vòng/phút thì cảm kháng của đoạn mạch AB là:

Lời giải: Suất điện động hiệu dụng do máy phát tạo ra và cảm kháng của cuộn cảm đều tỉ lệ thuận với tốc độ quay n của rôto ($E \sim n$ và $Z_L \sim n$). Áp dụng công thức $I = E/Z$ cho hai trường hợp tốc độ n và 3n, ta lập được hệ phương trình và giải ra mối quan hệ $R^2 = 3Z_{L1}^2$, với $Z_{L1}$ là cảm kháng ở tốc độ n. Do đó, khi tốc độ quay là 2n thì cảm kháng của mạch là $Z_{L2} = 2Z_{L1} = 2\frac{R}{\sqrt{3}} = \frac{2R}{\sqrt{3}}$.

Câu 18: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Biết ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng là $0,5\mu m$, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm. Trên màn quan sát, khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp là 4,5 mm. Khoảng cách từ mặt phang chứa hai khe đến màn quan sát là

Lời giải: Khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp là $L = 9i$, vậy khoảng vân $i = L/9 = 4,5 \text{ mm} / 9 = 0,5 \text{ mm} = 0,5 \cdot 10^{-3} \text{ m}$. Ta có công thức khoảng vân $i = \frac{\lambda D}{a}$, suy ra khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là $D = \frac{i \cdot a}{\lambda}$. Thay số: $D = \frac{(0,5 \cdot 10^{-3}) \cdot (1 \cdot 10^{-3})}{0,5 \cdot 10^{-6}} = 1 \text{ m}$. Vậy đáp án chính xác là A.

Câu 19: Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng, ở thời điểm ban đầu điện tích trên tụ đạt cực đại 10 nC. Thời gian để tụ phóng hết điện tích là $2\,\mu s$. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là

Lời giải: Thời gian để tụ phóng hết điện tích từ giá trị cực đại đến 0 là một phần tư chu kỳ dao động, tức là $t = T/4$. Từ đó, ta có chu kỳ $T = 4t = 4 \times 2\,\mu s = 8\,\mu s = 8 \times 10^{-6}\,s$. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là $I_0 = Q_0\omega = Q_0\frac{2\pi}{T} = (10 \times 10^{-9}) \times \frac{2\pi}{8 \times 10^{-6}} = 2,5\pi \times 10^{-3}\,A$. Cường độ hiệu dụng của dòng điện là $I = \frac{I_0}{\sqrt{2}} = \frac{2,5\pi \times 10^{-3}}{\sqrt{2}} \approx 5,55 \times 10^{-3}\,A = 5,55\,mA$.

Câu 20: Trong âm nhạc các nốt: Đồ, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô được sắp xếp theo thứ tự

Lời giải: Trong âm nhạc, chuỗi các nốt Đồ, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô là một thang âm cơ bản (gam trưởng). Các nốt này được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ cao, nghĩa là tần số âm thanh của mỗi nốt sau sẽ cao hơn nốt trước đó, tạo nên một quãng tám đi lên.

Câu 21: Một vật dao động điều hoà, trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là

Lời giải: Chu kì dao động của vật được định nghĩa là thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần. Ta có công thức tính chu kì là $T = \frac{t}{N}$, trong đó $t$ là tổng thời gian và $N$ là số dao động thực hiện được. Với $t = 1 \text{ phút} = 60 \text{ giây}$ và $N = 30 \text{ dao động}$, chu kì của vật là $T = \frac{60}{30} = 2 \text{ s}$.

Câu 22: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phang chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng, khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là $4i$. Ta có $4i = 3,6 \text{ mm} \Rightarrow i = 0,9 \text{ mm}$. Sử dụng công thức khoảng vân $i = \frac{\lambda D}{a}$, ta có thể tìm bước sóng $\lambda = \frac{ia}{D} = \frac{0,9 \cdot 10^{-3} \cdot 10^{-3}}{1,5} = 0,6 \cdot 10^{-6} \text{ m} = 0,60 \mu \text{m}$. Do đó, đáp án chính xác là B.

Câu 23: Một bóng đèn nêon được mắc vào nguồn xoay chiều có điện áp: $u=220\sqrt{2}\cos l00\pi t\left( V \right)$. Đèn chỉ bật sáng khi điện áp đặt vào đèn vượt quá giá trị 100 V. Trong 1 giây đèn này bật sáng bao nhiêu lần?

Lời giải: Tần số của dòng điện xoay chiều là $f = \omega / (2\pi) = 100\pi / (2\pi) = 50$ Hz. Trong mỗi chu kì, đèn sẽ sáng hai lần (một lần ở bán kì dương và một lần ở bán kì âm khi $|u| > 100$ V), do đó trong một giây đèn sẽ bật sáng số lần là $2 \times f = 2 \times 50 = 100$ lần.

Câu 24: Lần lượt chiếu vào catốt các bức xạ điện từ gồm bức xạ có bước sóng ${{\lambda }_{1}}=0,54\mu m$ và bức xạ có bước sóng ${{\lambda }_{1}}=0,35\mu m$ thì vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện lần lượt là ${{v}_{1}}$ và ${{v}_{2}}$ với ${{v}_{2}}=2{{v}_{1}}$. Công thoát của kim loại làm catốt là

Lời giải: Áp dụng công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện, ta có $\frac{hc}{\lambda_1} = A + W_{đ1}$ và $\frac{hc}{\lambda_2} = A + W_{đ2}$. Vì $v_2 = 2v_1$ nên động năng ban đầu cực đại $W_{đ2} = 4W_{đ1}$. Giải hệ phương trình trên, ta được $4(\frac{hc}{\lambda_1} - A) = \frac{hc}{\lambda_2} - A$, từ đó suy ra $A = \frac{1}{3}(4\frac{hc}{\lambda_1} - \frac{hc}{\lambda_2}) \approx 1,88$ eV.

Câu 25: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $u=220V$ và tần số thay đổi được. Biết điện trở có giá trị $R=200\Omega $ cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L=\frac{2}{\pi }H$. Thay đổi giá trị của tần số để mạch xảy ra cộng hưởng. Công suất tiêu thụ của mạch lúc này là:

Lời giải: Khi mạch RLC xảy ra cộng hưởng, tổng trở của mạch bằng điện trở thuần $R$, nghĩa là $Z=R$. Công suất tiêu thụ của mạch trong trường hợp này được tính bằng công thức $P = \frac{U^2}{R}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $P = \frac{(220V)^2}{200\Omega} = \frac{48400}{200} = 242W$.

Câu 26: Một sợi dây AB mảnh, không dãn dài 21 cm treo lơ lửng. Đầu A cố định, đầu B tự do. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Trên dây có một sóng dừng với 10 bụng sóng (không kể đầu B). Xem đầu A là nút. Tần số dao động trên dây là:

Lời giải: Điều kiện để có sóng dừng trên dây với một đầu cố định (nút) và một đầu tự do (bụng) là $L = (2k + 1)\frac{\lambda}{4}$, trong đó số bụng sóng là $k+1$. Theo đề bài, trên dây có 10 bụng sóng không tính đầu B, mà đầu B là một bụng, nên tổng cộng có $10 + 1 = 11$ bụng sóng, suy ra $k = 10$. Từ đó, ta tính được bước sóng $\lambda = \frac{4L}{2k+1} = \frac{4 \cdot 0,21}{2 \cdot 10 + 1} = 0,04$ m và tần số sóng là $f = \frac{v}{\lambda} = \frac{4}{0,04} = 100$ Hz.

Câu 27: Một vật có khối lượng m dao động với phương trình li độ: $x=A\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{2} \right)$. Động năng của vật này tại thời điểm $t=\frac{\pi }{\omega }$ là:

Lời giải: Từ phương trình li độ $x=A\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{2} \right)$, ta tìm được phương trình vận tốc là $v = x' = -A\omega \sin \left( \omega t+\frac{\pi }{2} \right) = -A\omega \cos \left( \omega t \right)$. Tại thời điểm $t=\frac{\pi }{\omega }$, vận tốc của vật là $v = -A\omega \cos \left( \omega \frac{\pi }{\omega } \right) = -A\omega \cos \left( \pi \right) = A\omega $. Do đó, động năng của vật là $W_đ = \frac{1}{2}m{{v}^{2}} = \frac{1}{2}m{{\left( A\omega \right)}^{2}} = \frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}$.

Câu 28: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: $\xi =12\,V$; ${{R}_{1}}=5\,\Omega $; ${{R}_{2}}=12\,\Omega $; bóng đèn Đ: 6 V - 3 W. Bỏ qua điện trở các dây nối. Để đèn sáng bình thường thì điện trở trong r của nguồn có giá trị

Câu 28: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: $\xi =12\,V$; ${{R}_{1}}=5\,\Omega $; ${{R}_{2}}=12\,\Omega $; bóng đèn Đ: 6 V - 3 W. Bỏ qua điện trở các dây nối. Để đèn sáng bình thường thì điện trở trong r của nguồn có giá trị
Lời giải: Khi đèn sáng bình thường, hiệu điện thế hai đầu đèn là U_Đ = 6 V và cường độ dòng điện qua đèn là I_Đ = P_Đ/U_Đ = 3/6 = 0,5 A. Do R₂ song song với đèn nên U₂ = U_Đ = 6 V, suy ra dòng điện qua R₂ là I₂ = U₂/R₂ = 6/12 = 0,5 A. Cường độ dòng điện trong mạch chính là I = I_Đ + I₂ = 1 A. Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta có r = (ξ - U_N)/I = (ξ - (I.R₁ + U_Đ))/I = (12 - (1.5 + 6))/1 = 1 Ω.

Câu 29: Một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây với tốc độ 40 cm/s. Phương trình sóng của nguồn O là ${{u}_{O}}=2\cos 2\pi t\left( cm \right)$. Coi biên độ sóng không đổi. Phương trình sóng tại một điểm N nằm cách O một đoạn 10 cm là:

Lời giải: Từ phương trình sóng của nguồn $O$ là ${{u}_{O}}=2\cos 2\pi t\left( cm \right)$, ta có biên độ $A=2$ cm và tần số góc $\omega=2\pi$ rad/s, suy ra tần số $f = \omega/(2\pi) = 1$ Hz. Bước sóng là $\lambda = v/f = 40 \text{ cm/s} / 1 \text{ Hz} = 40$ cm. Độ lệch pha giữa điểm $N$ cách nguồn $O$ một đoạn $x = 10$ cm và nguồn là $\Delta\phi = \frac{2\pi x}{\lambda} = \frac{2\pi \times 10}{40} = \frac{\pi}{2}$ rad. Vì sóng truyền từ $O$ đến $N$, nên $N$ dao động trễ pha hơn $O$ một góc $\frac{\pi}{2}$, do đó phương trình sóng tại $N$ là ${{u}_{N}}=2\cos \left( 2\pi t-\frac{\pi }{2} \right)\left( cm \right)$.

Câu 30: Dùng một sợi dây đồng có đường kính tiết diện $d=1,2mm$ để quấn thành một ống dây dài. Dây có phủ một lớn sơn cách điện mỏng. Các vòng dây được cuốn sát nhau. Khi cho dòng điện qua ống dây người ta đo được cảm ứng từ trong ống dây là $B=0,004T$. Cho biết dây dài 60 m, điện trở suất của đồng bằng $1,{{76.10}^{-8}}\Omega m$. Hiệu điện thế U đặt vào hai đầu ống dây là

Lời giải: Mật độ vòng dây là $n = 1/d$. Từ công thức cảm ứng từ trong lòng ống dây $B = 4\pi \cdot 10^{-7}nI$, ta tính được cường độ dòng điện $I = \frac{B}{4\pi \cdot 10^{-7}n} = \frac{12}{\pi}$ A. Điện trở của dây quấn là $R = \rho \frac{l}{S} = \rho \frac{l}{\pi d^2/4} = \frac{8,8}{3\pi} \Omega$. Áp dụng định luật Ôm, hiệu điện thế hai đầu ống dây là $U = I.R = \frac{12}{\pi} \cdot \frac{8,8}{3\pi} = \frac{35,2}{\pi^2} \approx 3,566$ V.

Câu 31: Một trạm phát điện truyền đi với công suất 100 kW, điện trở đường dây tải điện là 8 $\Omega $. Điện áp ở hai đầu trạm là 1000 V. Nối hai cực của trạm với một biến thế có tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp $\frac{{{N}_{1}}}{{{N}_{2}}}=0,1$. Cho rằng hao phí trong máy biến áp không đáng kể, hệ số công suất máy biến áp bằng 1. Hiệu suất tải điện của trạm khi có máy biến áp là

Lời giải: Điện áp ở cuộn thứ cấp của máy biến áp là $U_2 = \frac{U_1}{N_1/N_2} = \frac{1000}{0,1} = 10000 \text{ V}$. Công suất hao phí trên đường dây tải điện là $\Delta P = \frac{P^2 R}{U_2^2} = \frac{(100 \cdot 10^3)^2 \cdot 8}{10000^2} = 800 \text{ W}$. Do đó, hiệu suất truyền tải điện là $H = \frac{P - \Delta P}{P} \cdot 100\% = \frac{100000 - 800}{100000} \cdot 100\% = 99,2\%$.

Câu 32: Một con lắc lò xo một đầu gắn cố định, một đầu gắn vật m dao động điều hòa theo phương ngang. Con lắc có biên độ bằng 10 cm và cơ năng dao động là 0,5 J. Lấy mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp vật đi qua vị trí có li độ $5\sqrt{3}$ cm bằng 0,1 s. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần để lực đàn hồi của lò xo kéo đầu cố định của nó một lực 5N là:

Lời giải: Từ công thức cơ năng $W = \frac{1}{2}kA^2$, ta tính được độ cứng của lò xo là $k = \frac{2W}{A^2} = \frac{2 \cdot 0,5}{0,1^2} = 100$ N/m. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần vật qua vị trí $x = 5\sqrt{3}$ cm (tức là $x = A\sqrt{3}/2$) là thời gian vật đi từ $A\sqrt{3}/2$ đến A rồi quay lại, bằng $2 \cdot T/12 = T/6$. Suy ra $T/6 = 0,1$ s $\Rightarrow$ T = 0,6 s. Khi lực đàn hồi là 5 N, li độ của vật là $|x| = \frac{F}{k} = \frac{5}{100} = 0,05$ m $= 5$ cm $= A/2$. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần để lực đàn hồi bằng 5 N là thời gian vật đi từ vị trí $x = -A/2$ đến $x = A/2$, cũng bằng $T/6 = 0,1$ s.

Câu 33: Vật kính và thị kính của một loại kính thiên văn có tiêu cự lần lượt là +168 cm và +4,8cm. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính khi ngắm chừng ở vô cực là

Lời giải: Khi ngắm chừng ở vô cực, khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn bằng tổng tiêu cự của vật kính và thị kính. Áp dụng công thức $L = f_1 + f_2$, với $f_1 = 168 ext{ cm}$ và $f_2 = 4,8 ext{ cm}$, ta được $L = 168 + 4,8 = 172,8 ext{ cm}$.

Câu 34: Hai điểm ${{S}_{1}}$ với ${{S}_{2}}$ trên mặt chất lỏng cùng dao động với phương trình: ${{u}_{1}}={{u}_{2}}=3\cos \left( 4\pi t-\frac{\pi }{2} \right)$. Biết tốc độ truyền sóng là 18 cm/s. Phương trình dao động của một điểm nằm trên bề mặt chất lỏng cách hai nguồn những đoạn lần lượt bằng ${{d}_{1}}=15\,cm$ và ${{d}_{2}}=30\,cm$ là:

Lời giải: Trước tiên, tính bước sóng $\lambda = v/f = v/( \omega /2\pi) = 18/(4\pi/2\pi) = 18/2 = 9$ cm. Độ lệch pha của sóng từ nguồn ${{S}_{1}}$ và ${{S}_{2}}$ tới M lần lượt là $\Delta{{\varphi }_{1}} = \frac{2\pi {{d}_{1}}}{\lambda } = \frac{2\pi \cdot 15}{9} = \frac{10\pi }{3}$ và $\Delta{{\varphi }_{2}} = \frac{2\pi {{d}_{2}}}{\lambda } = \frac{2\pi \cdot 30}{9} = \frac{20\pi }{3}$. Phương trình dao động tổng hợp tại M có dạng ${{u}_{M}}=2A\cos \left( \frac{\Delta{{\varphi }_{2}}-\Delta{{\varphi }_{1}}}{2} \right)\cos \left( \omega t+{{\varphi }_{0}}-\frac{\Delta{{\varphi }_{1}}+\Delta{{\varphi }_{2}}}{2} \right)$. Thay số vào, ta được ${{u}_{M}}=2\cdot 3\cos \left( \frac{20\pi /3-10\pi /3}{2} \right)\cos \left( 4\pi t-\frac{\pi }{2}-\frac{10\pi /3+20\pi /3}{2} \right) = 6\cos \left( \frac{5\pi }{3} \right)\cos \left( 4\pi t-\frac{\pi }{2}-5\pi \right) = 6 \cdot \frac{1}{2} \cos \left( 4\pi t-\frac{11\pi }{2} \right) = 3\cos \left( 4\pi t-\frac{11\pi }{2} \right)cm$. Vậy đáp án đúng là D.

Câu 35: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 $\mu m$ đến 0,76 $\mu m$. Khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 4 mm có vân sáng của bức xạ có bước sóng:

Lời giải: Vị trí vân sáng trên màn quan sát được xác định bằng công thức $x = k\frac{\lambda D}{a}$, suy ra bước sóng là $\lambda = \frac{xa}{kD}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $\lambda = \frac{4 \cdot 1,2}{k \cdot 2} = \frac{2,4}{k}$ (µm). Với điều kiện $0,38 \mu m \le \lambda \le 0,76 \mu m$, ta có $0,38 \le \frac{2,4}{k} \le 0,76 \Rightarrow 3,16 \le k \le 6,31$, do đó k nhận các giá trị nguyên là 4, 5, 6, tương ứng với các bước sóng 0,60 $\mu m$; 0,48 $\mu m$ và 0,40 $\mu m$.

Câu 36: Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân $_{8}^{16}O$ lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và $1\,u=931,5MeV/{{c}^{2}}$. Năng lượng liên kết của hạt nhân $_{8}^{16}O$ xấp xỉ bằng

Lời giải: Hạt nhân $_{8}^{16}O$ có 8 prôtôn và 8 nơtron. Độ hụt khối của hạt nhân được tính bằng tổng khối lượng các nuclôn trừ đi khối lượng hạt nhân: $\Delta m = (8m_p + 8m_n) - m_{O} = (8 \cdot 1,0073 + 8 \cdot 1,0087) - 15,9904 = 0,1376$ u. Năng lượng liên kết của hạt nhân là $W_{lk} = \Delta m \cdot c^2 = 0,1376 \cdot 931,5 \approx 128,17$ MeV.

Câu 37: Hằng số P-lăng $h=6,{{625.10}^{-34}}\text{ }J.s$ và tốc độ ánh sáng trong chân không $c={{3.10}^{8}}m/s$, lấy $1\,eV=1,{{6.10}^{-19}}J$. Khi electron chuyển từ quỹ đạo có năng lượng –0,85 eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng –13,6 eV thì nguyên tử phát ra bức xạ điện từ có bước sóng

Lời giải: Năng lượng photon phát ra khi electron chuyển từ quỹ đạo có năng lượng $E_1$ sang $E_2$ là $\Delta E = E_1 - E_2 = -0,85 - (-13,6) = 12,75 \text{ eV}$. Chuyển đổi sang đơn vị Joule, ta có $\Delta E = 12,75 \times 1,6 \times 10^{-19} = 2,04 \times 10^{-18} \text{ J}$. Bước sóng của bức xạ điện từ được tính bằng công thức $\lambda = \frac{hc}{\Delta E} = \frac{6,625.10^{-34} \times 3.10^8}{2,04.10^{-18}} \approx 9,7426.10^{-8} \text{ m}$. Đổi sang micromet, ta được $\lambda \approx 0,0974 \mu m$, do đó đáp án C là chính xác.

Câu 38: Một con lắc đơn, vật treo có khối lượng $m=1\,g$, được tích điện $q=2\mu C$, treo trong điện trường đều giữa hai bản của tụ điện phẳng đặt thẳng đứng, khoảng cách giữa hai bản tụ là 20 cm. Biết tụ có điện dung $C=5\,nF$, tích điện $Q=5\,\mu C$. Lấy $g=10m/{{s}^{2}}$. Tại vị trí cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc

Lời giải: Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là $E = \frac{U}{d} = \frac{Q}{C.d} = \frac{5.10^{-6}}{5.10^{-9}.0,2} = 5000 V/m$. Tại vị trí cân bằng, dây treo lệch một góc $\alpha$ so với phương thẳng đứng, ta có $\tan \alpha = \frac{F_đ}{P} = \frac{|q|E}{mg} = \frac{2.10^{-6}.5000}{10^{-3}.10} = 1$. Do đó, góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là $\alpha = 45^\circ$.

Câu 39: Cho phản ứng hạt nhân sau: $_{1}^{2}H+_{1}^{2}H\to _{2}^{4}He+_{0}^{1}n+3,25\,MeV$. Biết độ hụt khối của $_{1}^{2}H$ là $\Delta {{m}_{D}}=0,0024\text{ }u$ và $1\,u=931,5MeV/{{c}^{2}}$. Năng lượng liên kết hạt nhân $_{2}^{4}He$ là

Lời giải: Năng lượng liên kết của một hạt nhân đơteri là $W_{lk(D)} = \Delta m_D \cdot 931,5 = 0,0024 \cdot 931,5 = 2,2356$ MeV. Năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng tổng năng lượng liên kết của các hạt sau phản ứng trừ tổng năng lượng liên kết của các hạt trước phản ứng: $\Delta E = W_{lk(He)} - 2W_{lk(D)}$. Từ đó suy ra năng lượng liên kết của hạt nhân Heli là $W_{lk(He)} = \Delta E + 2W_{lk(D)} = 3,25 + 2 \cdot 2,2356 = 7,7212$ MeV.

Câu 40: Trong quang phổ hiđrô, ba vạch ứng với các dịch chuyển L – K, M – L, và N – M có bước sóng lần lượt là 0,1216 $\mu m$; 0,6563 $\mu m$ và 1,875 $\mu m$. Cho biết năng lượng cần thiết tối thiểu để bứt electron ra khỏi nguyên tử hiđrô từ trạng thái cơ bản là 13,6 eV. Bước sóng ứng với sự dịch chuyển từ vô cùng về quỹ đạo M là

Lời giải: Năng lượng của electron trên quỹ đạo M (ứng với n=3) là $E_3 = -\frac{E_0}{3^2} = -\frac{13,6}{9}$ eV. Khi electron dịch chuyển từ vô cùng ($E_\infty = 0$) về quỹ đạo M, nó phát ra một photon có năng lượng $\Delta E = E_\infty - E_3 = \frac{13,6}{9}$ eV. Bước sóng tương ứng của photon này là $\lambda = \frac{hc}{\Delta E} = \frac{1,242 \times 9}{13,6} \approx 0,822$ $\mu$m, giá trị này gần nhất với đáp án 0,83 $\mu$m.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT môn Vật Lý online – Đề thi chính thức năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Lương Bằng
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng
  5. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 07
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.