TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hiệp Thành

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hiệp Thành giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hiệp Thành

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hệ dao động có tần số riêng là f0, chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số là f. Tần số dao động cưỡng bức của hệ là

Lời giải: Trong dao động cưỡng bức, vật luôn dao động với tần số bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức tác dụng lên nó. Do ngoại lực cưỡng bức có tần số là $f$, tần số dao động cưỡng bức của hệ cũng sẽ là $f$.

Câu 2: Bộ phận tán sắc trong máy quang phổ thông thường là:

Lời giải: Trong máy quang phổ thông thường, bộ phận tán sắc ánh sáng chủ yếu là lăng kính. Lăng kính có khả năng phân tích chùm sáng trắng thành các chùm sáng đơn sắc do hiện tượng tán sắc ánh sáng, tức là chiết suất của chất làm lăng kính phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.

Câu 3: Một con lắc đơn gồm một vật nhỏ khối lượng m, treo ở đầu một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, dài $\ell $. Con lắc đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Nếu chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng thì thế năng của con lắc đơn ở li độ góc a là

Lời giải: Thế năng của con lắc đơn tại một vị trí bất kỳ được tính theo công thức $W_t = mgh$, với h là độ cao của vật so với mốc thế năng. Khi chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, độ cao của vật tại li độ góc $\alpha$ là $h = \ell(1 - \cos\alpha)$. Do đó, biểu thức thế năng của con lắc là $W_t = mg\ell(1 - \cos\alpha)$.

Câu 4: Khi nói về lực hạt nhân, câu nào sau đây là không đúng?

Lời giải: Lực hạt nhân là lực tương tác mạnh nhất trong tự nhiên, có tầm tác dụng rất ngắn (khoảng $10^{-15}$ m) và không phải là lực điện từ. Lực hạt nhân không tuân theo định luật Cu-lông mà có bản chất khác hẳn lực điện. Vì vậy, phát biểu B là không đúng.

Câu 5: Quang phổ của một bóng đèn dây tóc khi nóng sáng thì:

Lời giải: Quang phổ của bóng đèn dây tóc là quang phổ liên tục, do vật rắn nóng sáng phát ra. Khi nhiệt độ của dây tóc tăng lên, bóng đèn không chỉ sáng dần lên mà dải màu phát ra cũng mở rộng dần, từ màu đỏ tới các màu có bước sóng ngắn hơn như vàng, lục, lam, tím. Do đó, phải đạt đến một nhiệt độ đủ cao thì quang phổ mới có đầy đủ các màu trong vùng ánh sáng khả kiến.

Câu 6: Đối với mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm, cuộn cảm có tác dụng:

Lời giải: Tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm được đặc trưng bởi cảm kháng $Z_L$. Công thức tính cảm kháng là $Z_L = \omega L = 2\pi fL$, cho thấy cảm kháng tỉ lệ thuận với tần số f. Do đó, dòng điện có tần số càng lớn thì sẽ bị cuộn cảm cản trở càng nhiều.

Câu 7: Trong một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, hiệu điện thế ở hai đầu bản tụ điện và cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây thuần cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, hiệu điện thế trên tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm đều biến thiên điều hòa theo thời gian. Cả hai đại lượng này dao động với cùng tần số góc riêng của mạch, do đó chúng có cùng tần số.

Câu 8: Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

Lời giải: Khi một sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số của sóng chỉ phụ thuộc vào nguồn phát và không thay đổi. Tuy nhiên, tốc độ truyền sóng trong các môi trường khác nhau là khác nhau (ví dụ: tốc độ trong nước lớn hơn trong không khí), do đó bước sóng $\lambda = v/f$ sẽ thay đổi theo tốc độ truyền $v$.

Câu 9: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai?

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, năng lượng của mỗi phôtôn được xác định bằng công thức $E = hf$, trong đó $h$ là hằng số Planck và $f$ là tần số của ánh sáng. Do đó, năng lượng của phôtôn phụ thuộc vào tần số của ánh sáng chứ không phải là như nhau, làm cho phát biểu B là sai.

Câu 10: Tia X không có ứng dụng nào sau đây?

Lời giải: Tia X có khả năng xuyên thấu mạnh và tính ion hóa, được ứng dụng rộng rãi trong y tế (chiếu, chụp điện, chữa ung thư) và công nghiệp (kiểm tra khuyết tật vật liệu). Tuy nhiên, tia X không có ứng dụng trong việc sấy khô hay sưởi ấm; các mục đích này thường sử dụng tia hồng ngoại hoặc vi sóng.

Câu 11: Một con lắc lò xo có vật nặng m = 200 g dao động điều hòa với tần số f = 5 Hz. Lấy p2 = 10. Độ cứng của lò xo này là:

Lời giải: Tần số dao động điều hòa của con lắc lò xo được tính bằng công thức $f = \frac{1}{2\pi} \sqrt{\frac{k}{m}}$. Từ đó, ta có thể suy ra độ cứng của lò xo là $k = 4\pi^2 m f^2$. Thay các giá trị đã cho $m = 0.2\text{ kg}$, $f = 5\text{ Hz}$ và $\pi^2 = 10$ vào công thức, ta được $k = 4 \times 10 \times 0.2 \times 5^2 = 200\text{ N/m}$. Vậy đáp án đúng là D.

Câu 12: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1 mC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều E = 1000 V/m, trên quãng đường dài 1 m là

Lời giải: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức $A = qEd$, với $q$ là độ lớn điện tích, $E$ là cường độ điện trường và $d$ là quãng đường dịch chuyển theo chiều đường sức. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $A = (1 imes 10^{-3} ext{ C}) imes (1000 ext{ V/m}) imes (1 ext{ m}) = 1 ext{ J}$. Do đó, đáp án chính xác là 1 J.

Câu 13: Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cơ, dao động ngược pha bằng:

Lời giải: Hai điểm trên cùng một phương truyền sóng cơ dao động ngược pha khi hiệu số pha giữa chúng là một số lẻ lần $\pi$. Khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha được xác định bởi công thức $\Delta d = (k + \frac{1}{2})\lambda$, với $k$ là số nguyên. Để khoảng cách là ngắn nhất, ta chọn $k=0$, suy ra $\Delta d = \frac{\lambda}{2}$, tức là một nửa bước sóng.

Câu 14: Khi từ thông qua một khung dây dẫn có biểu thức: $\Phi ={{\Phi }_{0}}.\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{6} \right)$ thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng có biểu thức $e={{E}_{0}}.\cos \left( \omega t+\varphi \right)$. Biết ${{\Phi }_{0}},{{E}_{0}}$ và $\omega $ đều là các hằng số dương. Giá trị của $\varphi $ là

Lời giải: Theo định luật Faraday về cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng $e$ là đạo hàm bậc nhất của từ thông $\Phi$ theo thời gian $t$ với dấu trừ: $e = -\Phi'$. Do đó, suất điện động cảm ứng $e$ sẽ trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với từ thông $\Phi$. Pha ban đầu của từ thông là $\frac{\pi}{6}$, vậy pha ban đầu của suất điện động là $\varphi = \frac{\pi}{6} - \frac{\pi}{2} = -\frac{\pi}{3}$ rad.

Câu 15: Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là ${{x}_{1}}=6\cos \left( 10t+\frac{\pi }{2} \right)cm$ và ${{x}_{2}}=8\cos \left( 10t+\frac{\pi }{6} \right)cm$ (t tính bằng s). Tốc độ cực đại của vật là

Lời giải: Biên độ của dao động tổng hợp được tính bằng công thức $A^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\phi_1 - \phi_2)$, với $A_1=6$ cm, $A_2=8$ cm và độ lệch pha $\Delta\phi = \frac{\pi}{2} - \frac{\pi}{6} = \frac{\pi}{3}$. Thay số vào, ta tính được biên độ tổng hợp $A = \sqrt{148}$ cm. Do đó, tốc độ cực đại của vật là $v_{max} = \omega A = 10\sqrt{148} \approx 121,66$ cm/s, xấp xỉ bằng 1,22 m/s.

Câu 16: Đặt một điện áp xoay chiều $u=200\sqrt{2}\cos 100\pi t\left( V \right)$ vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở thuần 100W, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điện áp ở hai đầu tụ điện là ${{u}_{c}}=100\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{2} \right)V$. Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch là

Lời giải: Từ biểu thức điện áp hai đầu mạch $u$ và hai đầu tụ điện $u_C$, ta xác định được pha của điện áp là $\phi_u = 0$ và pha của dòng điện là $\phi_i = \phi_{uC} + \frac{\pi }{2} = -\frac{\pi }{2} + \frac{\pi }{2} = 0$. Do đó, điện áp và dòng điện cùng pha ($\phi = \phi_u - \phi_i = 0$), mạch xảy ra cộng hưởng. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch khi đó được tính bằng công thức $P = \frac{U^2}{R} = \frac{200^2}{100} = 400$ W.

Câu 17: Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ nguyên chất. Sau thời gian ba năm có 87,5% số hạt nhân của chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là

Lời giải: Nếu 87,5% số hạt nhân đã bị phân rã, thì số hạt nhân còn lại là 100% – 87,5% = 12,5% so với ban đầu, tức là còn lại $\frac{1}{8}$ số hạt nhân. Vì $\frac{1}{8} = \left(\frac{1}{2}\right)^3$, điều này có nghĩa là đã trải qua 3 chu kì bán rã. Do tổng thời gian là 3 năm, nên chu kì bán rã của chất phóng xạ là $T = \frac{3\text{ năm}}{3} = 1\text{ năm}$.

Câu 18: Hai con lắc đơn (vật nặng khối lượng m, dây treo dài 1 m) dao động điều hòa dưới tác dụng của ngoại lực $F={{F}_{0}}\cos \left( 2\pi ft+\frac{\pi }{2} \right)N$. Lấy g = p2 =10m/s2. Nếu tần số f của ngoại lực thay đổi từ 0,2 Hz đến 2 Hz thì biên độ dao động của con lắc

Lời giải: Tần số dao động riêng của con lắc đơn được tính bằng công thức $f_0 = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}} = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{\pi^2}{1}} = 0,5$ Hz. Khi tần số f của ngoại lực tăng từ 0,2 Hz đến 2 Hz, nó sẽ đi qua giá trị của tần số riêng $f_0$. Do đó, biên độ dao động của con lắc sẽ tăng lên đến giá trị cực đại khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng ($f = f_0 = 0,5$ Hz), sau đó sẽ giảm xuống khi f tiếp tục tăng.

Câu 19: Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000 V. Điện tích của tụ điện có giá trị là

Lời giải: Để tính điện tích của tụ điện, chúng ta sử dụng công thức $Q = C imes U$. Với điện dung $C = 2000 \text{ nF} = 2000 \times 10^{-9} \text{ F}$ và hiệu điện thế $U = 5000 \text{ V}$. Thay số vào công thức, ta có $Q = (2 \times 10^{-6} \text{ F}) \times (5000 \text{ V}) = 10 \times 10^{-3} \text{ C} = 10 \text{ mC}$. Vậy, điện tích của tụ điện là $10 \text{ mC}$, ứng với đáp án D.

Câu 20: Sóng dừng trên dây dài 1 m với vật cản cố định, tần số f = 80Hz. Tốc độ truyền sóng là 40 m/s. Cho các điểm M1, M2, M3, M4 trên dây và lần lượt cách vật cản cố định là 20 cm; 37,5 cm; 70 cm; 80 cm. Điều nào sau đây mô tả không đúng trạng thái dao động của các điểm?

Lời giải: Ta tính được bước sóng $\lambda = v/f = 40/80 = 0,5$ m = 50 cm. Vị trí các bụng sóng cách vật cản cố định một khoảng $d = (2k+1)\lambda/4$; với M2 có $d_2 = 37,5$ cm $= 3\lambda/4$ nên M2 là một bụng sóng, có biên độ dao động cực đại. Điểm M1 có $d_1 = 20$ cm không phải là bụng sóng nên biên độ của M1 nhỏ hơn biên độ của M2. Do đó, phát biểu “M1 có biên độ lớn hơn biên độ M2” là không đúng.

Câu 21: Khi sóng cơ và sóng điện từ truyền từ nước ra không khí, phát biểu nào sau đây là đúng? Bước sóng của sóng cơ

Lời giải: Khi sóng cơ truyền từ nước ra không khí, môi trường trở nên kém đàn hồi hơn (từ lỏng sang khí), làm tốc độ truyền sóng giảm, dẫn đến bước sóng giảm do tần số không đổi. Ngược lại, khi sóng điện từ truyền từ nước ra không khí, tốc độ truyền sóng tăng (do chiết suất của nước lớn hơn không khí), khiến bước sóng của sóng điện từ tăng lên trong khi tần số vẫn giữ nguyên.

Câu 22: Mắt của một người có thể nhìn rõ những vật đặt cách mắt trong khoảng từ 50cm đến vô cực. Người này dùng kính lúp có độ tụ D = +20dp để quan sát các vật nhỏ. Mắt đặt sát kính. Để quan sát rõ nét ảnh của vật qua kính lúp thì vật phải đặt cách kính một đoạn d thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

Lời giải: Tiêu cự của kính lúp là $f = 1/D = 1/20 = 0,05m = 5cm$. Để mắt nhìn rõ ảnh ảo qua kính, ảnh phải hiện ra trong giới hạn nhìn rõ của mắt, từ điểm cực cận ($OC_c = 50cm$) đến điểm cực viễn (ở vô cực). Khi ngắm chừng ở cực cận, ảnh ảo hiện ở điểm cực cận ($d'_c = -50cm$), ta có vị trí vật tương ứng là $d_c = \frac{d'_c f}{d'_c-f} = \frac{(-50).5}{-50-5} \approx 4,55cm$. Khi ngắm chừng ở cực viễn, ảnh ảo ở vô cực, vật phải đặt tại tiêu điểm vật chính, tức là $d_v = f = 5cm$. Vậy vật phải được đặt trong khoảng $4,55cm \le d \le 5cm$.

Câu 23: Đặt một điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t+\pi \right)V$ vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, hai đầu cuộn dây thuần cảm và giữa hai bản tụ điện có giá trị lần lượt là 60 V, 100 V và 40 V. Giá trị của U0 bằng:

Lời giải: Điện áp hiệu dụng trên toàn mạch được tính theo công thức $U = \sqrt{U_R^2 + (U_L - U_C)^2} = \sqrt{60^2 + (100 - 40)^2} = 60\sqrt{2}$ V. Do đó, giá trị điện áp cực đại của đoạn mạch là $U_0 = U\sqrt{2} = 60\sqrt{2} \cdot \sqrt{2} = 120$ V.

Câu 24: Trên màn quan sát các vân giao thoa, ta thấy cứ 4 vân sáng liên tiếp thì cách nhau 4 mm. M và N là hai điểm trên màn nằm cùng một phía đối với vân sáng trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 3 mm và 9 mm. Số vân tối quan sát được từ M đến N là:

Lời giải: Khoảng vân $i$ được xác định từ 4 vân sáng liên tiếp cách nhau 4 mm, suy ra $3i = 4$ mm, vậy $i = \frac{4}{3}$ mm. Vị trí các vân tối được tính bằng $x_t = (k + \frac{1}{2})i$. Thay giá trị $i$ và điều kiện $3 \text{ mm} \le x_t \le 9 \text{ mm}$, ta có $3 \le (k + \frac{1}{2})\frac{4}{3} \le 9$, từ đó suy ra $1.75 \le k \le 6.25$. Các giá trị nguyên của $k$ là $2, 3, 4, 5, 6$, do đó có 5 vân tối nằm trong khoảng từ M đến N.

Câu 25: Các mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định theo công thức $E=-\frac{13,6}{{{n}^{2}}}eV$. Từ trạng thái cơ bản, nguyên tử hiđrô được kích thích để động năng của êlectron giảm đi 4 lần. Bước sóng dài nhất mà nguyên tử này phát ra là

Lời giải: Động năng của êlectron ở trạng thái cơ bản n=1 là $K_1 = -E_1 = 13,6$ eV. Khi nguyên tử được kích thích để động năng giảm đi 4 lần, động năng mới là $K_n = \frac{K_1}{4} = 3,4$ eV, từ đó ta có $\frac{13,6}{n^2} = 3,4 \implies n=2$. Bước sóng dài nhất mà nguyên tử này phát ra ứng với sự chuyển mức từ n=2 về n=1, có năng lượng photon là $\epsilon = E_2 - E_1 = 10,2$ eV, do đó bước sóng là $\lambda = \frac{hc}{\epsilon} \approx 1,218.10^{-7}$ m.

Câu 26: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: E = 8V, r = 1,0W; R1 = 12W; R2 = 6W. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Số chỉ của ampe kế là $0,33\approx \frac{1}{3}A$. Nhiệt lượng tỏa ra trên R3 trong 10 phút là

Câu 26: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: E = 8V, r = 1,0W; R1 = 12W; R2 = 6W. Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối. Số chỉ của ampe kế là $0,33\approx \frac{1}{3}A$. Nhiệt lượng tỏa ra trên R3 trong 10 phút là
Lời giải: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song là $U_{12} = I_A \cdot R_1 = \frac{1}{3} \cdot 12 = 4$ V. Dòng điện mạch chính là $I = I_A + \frac{U_{12}}{R_2} = \frac{1}{3} + \frac{4}{6} = 1$ A. Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch, ta tìm được điện trở $R_3 = \frac{E}{I} - r - R_{12} = \frac{8}{1} - 1 - \frac{12 \cdot 6}{12+6} = 3 \Omega$. Do đó, nhiệt lượng tỏa ra trên R3 trong 10 phút (600s) là $Q_3 = I^2 R_3 t = 1^2 \cdot 3 \cdot 600 = 1800 \text{ J} = 1,8 \text{ kJ}$.

Câu 27: Giới hạn quang dẫn của một chất bán dẫn là 1,88 mm. Lấy $h=6,{{625.10}^{-34}}J.s,\text{ }c={{3.10}^{8}}m\text{/}s$ và $1eV=1,{{6.10}^{-19}}J$. Năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn (năng lượng kích hoạt) của chất đó là

Lời giải: Năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết (năng lượng kích hoạt) của chất bán dẫn được tính bằng công thức $A = \frac{hc}{\lambda_0}$. Giới hạn quang dẫn của chất bán dẫn thường nằm trong vùng hồng ngoại, do đó giá trị $1,88$ mm có thể là một sự nhầm lẫn và giá trị đúng phải là $1,88 \mu m = 1,88.10^{-6} m$. Thay số vào công thức ta có: $A = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{1,88.10^{-6}} \approx 1,057.10^{-19} J = \frac{1,057.10^{-19}}{1,6.10^{-19}} eV \approx 0,66 eV$.

Câu 28: Khối lượng nghỉ của hạt êlectron là ${{m}_{e}}=9,{{1.10}^{-31}}kg$. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là $c={{3.10}^{8}}m\text{/}s$. Nếu êlectron bứt ra từ một phân rã hạt nhân với tốc độ $v=1,{{2.10}^{8}}m\text{/}s$ thì khối lượng tương đối tính của hạt là

Lời giải: Áp dụng công thức tính khối lượng tương đối tính của thuyết tương đối hẹp: $m = \frac{m_{0}}{\sqrt{1 - \frac{v^{2}}{c^{2}}}}$. Thay các giá trị đã cho $m_{0}=9,1.10^{-31}kg$, $v=1,2.10^{8}m/s$ và $c=3.10^{8}m/s$ vào công thức, ta có $m = \frac{9,1.10^{-31}}{\sqrt{1 - (\frac{1,2.10^{8}}{3.10^{8}})^{2}}} \approx 9,93.10^{-31}kg$.

Câu 29: Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện 5A thì có cảm ứng từ 0,5mT . Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn tăng thêm 15 A thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị là

Lời giải: Cảm ứng từ $B$ do dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện gây ra tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện $I$ và tỉ lệ nghịch với khoảng cách $r$ đến dây. Ban đầu $I_1 = 5A$ cho $B_1 = 0,5mT$. Khi dòng điện tăng thêm $15A$, cường độ dòng điện mới là $I_2 = 5A + 15A = 20A$, tức là $I_2 = 4I_1$. Vì vậy, cảm ứng từ tại điểm đó cũng sẽ tăng gấp 4 lần, $B_2 = 4B_1 = 4 imes 0,5mT = 2,0mT$.

Câu 30: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ lớn lực đàn hồi của lò xo biến đổi theo thời gian như hình vẽ bên. Lấy g = 10m/s2, p2 = 10. Cơ năng dao động của vật bằng

Câu 30: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có độ lớn lực đàn hồi của lò xo biến đổi theo thời gian như hình vẽ bên. Lấy g = 10m/s2, p2 = 10. Cơ năng dao động của vật bằng
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy lực đàn hồi cực đại tại t = 0 và t = 0,6 s, nên chu kì dao động là T = 0,6 s. Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng là $\Delta l_0 = \frac{gT^2}{4\pi^2} = \frac{10 \cdot 0,6^2}{4 \cdot 10} = 0,09$ m. Tại thời điểm t = 0,2 s, lực đàn hồi bằng không (vị trí $x = -\Delta l_0$), kết hợp với phương trình dao động ta tìm được biên độ $A = 2\Delta l_0 = 0,18$ m. Từ lực đàn hồi cực đại $F_{dmax} = k(A + \Delta l_0) = 9$ N, ta tính được độ cứng $k = \frac{9}{0,18+0,09} = \frac{100}{3}$ N/m, suy ra cơ năng dao động là $W = \frac{1}{2}kA^2 = \frac{1}{2} \cdot \frac{100}{3} \cdot (0,18)^2 = 0,54$ J.

Câu 31: Mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn dây. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều $u={{U}_{0}}\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây là 60 V. Dòng điện trong mạcch lệcch pha $\frac{\pi }{6}$ so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và lệch pha $\frac{\pi }{3}$ so với điện áp giữa hai đầu cuộn dây. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch có giá trị bằng

Lời giải: Ta sử dụng giản đồ véc-tơ. Dựa trên độ lệch pha của điện áp toàn mạch so với dòng điện là $\phi=\frac{\pi}{6}$ và của điện áp trên cuộn dây so với dòng điện là $\phi_d=\frac{\pi}{3}$, ta áp dụng định lý hàm sin cho tam giác điện áp. Ta có mối quan hệ $\frac{U_d}{\sin\phi} = \frac{U}{\sin(\pi - \phi_d)}$, suy ra điện áp hiệu dụng hai đầu mạch là $U = \frac{U_d \cdot \sin(\pi - \phi_d)}{\sin\phi} = \frac{60 \cdot \sin(2\pi/3)}{\sin(\pi/6)} = 60\sqrt{3}$ V.

Câu 32: Cho nguồn laze phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45 mm với công suất 1,2W. Trong mỗi giây, số phôtôn do chùm sáng này phát ra là

Lời giải: Số phôtôn phát ra mỗi giây được tính bằng công thức $N = \frac{P\lambda}{hc}$. Thay các giá trị $P = 1.2 \text{ W}$, $h = 6.625 \times 10^{-34} \text{ J}\cdot\text{s}$, $c = 3 \times 10^8 \text{ m/s}$ và giả định bước sóng là $0.45 \text{ \text{µm}}$ (thay vì $0.45 \text{ mm}$ trong đề bài để phù hợp với các đáp án), ta được $N = \frac{1.2 \times 0.45 \times 10^{-6}}{6.625 \times 10^{-34} \times 3 \times 10^8} \approx 2.72 \times 10^{18}$ phôtôn/s. Vậy, đáp án B là chính xác.

Câu 33: Biểu thức điện tích của tụ trong một mạch dao động có dạng $q={{Q}_{0}}\sin \left( 2\pi {{.10}^{6}}t \right)\left( C \right)$. Thời điểm năng lượng từ trường bằng năng lượng điện trường đầu tiên là:

Lời giải: Năng lượng từ trường bằng năng lượng điện trường ($W_L = W_C$) khi năng lượng điện trường bằng một nửa năng lượng toàn phần của mạch ($W_C = W/2$), tức là $|q| = \frac{Q_0}{\sqrt{2}}$. Thay vào phương trình điện tích, ta có $|\sin(2\pi.10^6 t)| = \frac{1}{\sqrt{2}}$, suy ra thời điểm đầu tiên ứng với nghiệm dương nhỏ nhất là $2\pi.10^6 t = \frac{\pi}{4}$. Từ đó ta tính được $t = \frac{1}{8.10^6} = 1,25.10^{-7}$ s.

Câu 34: Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,30 mm. Công thoát của êlectron khỏi kim loại này là

Lời giải: Công thoát của êlectron khỏi kim loại được tính bằng công thức $A = \frac{hc}{\lambda_0}$. Với hằng số Planck $h = 6,625 \times 10^{-34} \text{ J.s}$, tốc độ ánh sáng $c = 3 \times 10^8 \text{ m/s}$, và giả định giới hạn quang điện là $\lambda_0 = 0,30 \text{ µm} = 0,30 \times 10^{-6} \text{ m}$ (do $0,30 \text{ mm}$ sẽ cho kết quả không khớp với các lựa chọn), ta tính được $A = \frac{6,625 \times 10^{-34} \times 3 \times 10^8}{0,30 \times 10^{-6}} = 6,625 \times 10^{-19} \text{ J}$. Do đó, lựa chọn C là đáp án chính xác.

Câu 35: Trên sợi dây căng ngang, hai đầu cố định có sóng dừng với tần số dao động là 5 Hz. Biên độ của điểm bụng là 2 cm. Ta thấy khoảng cách giữa hai điểm trong một bó sóng có cùng biên độ 1 cm là 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

Lời giải: Biên độ của một điểm trong sóng dừng cách nút một khoảng x là $A = A_{bụng} |\sin(\frac{2\pi x}{\lambda})|$. Theo đề bài, $1 = 2|\sin(\frac{2\pi x}{\lambda})|$, suy ra trong một bó sóng có hai vị trí cách nút các khoảng $x_1=\lambda/12$ và $x_2=5\lambda/12$ có cùng biên độ 1 cm. Khoảng cách giữa hai điểm này là $\Delta x = x_2 - x_1 = \lambda/3 = 10$ cm, do đó bước sóng $\lambda = 30$ cm = 0,3 m. Tốc độ truyền sóng trên dây là $v = \lambda f = 0,3 \cdot 5 = 1,5$ m/s.

Câu 36: Đặt điện áp $u=200\cos \left( 100\pi t \right)$(u tính bằng V, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB. Biết ở thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu AB có giá trị 200 V, ở thời điểm $t+\frac{1}{600}s$, cường độ dòng điện tức thời qua đoạn mạch bằng không và đang giảm. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch lệch nhau một góc là:

Lời giải: Tại thời điểm t, điện áp tức thời $u = 200$ V bằng giá trị cực đại, nên pha của điện áp tại thời điểm này là 0. Ở thời điểm $t' = t + \frac{1}{600}$ s, pha của điện áp là $\phi_u = \omega \Delta t = 100\pi \cdot \frac{1}{600} = \frac{\pi}{6}$ rad. Cũng tại thời điểm t', cường độ dòng điện $i=0$ và đang giảm, nên pha của dòng điện là $\phi_i = \frac{\pi}{2}$, do đó độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện là $\Delta\phi = |\phi_u - \phi_i| = |\frac{\pi}{6} - \frac{\pi}{2}| = \frac{\pi}{3}$.

Câu 37: Hai điểm sáng cùng dao động điều hoà trên trục Ox nằm ngang với phương trình dao động lần lượt là: ${{x}_{1}}=4\cos \left( 5\pi t \right)cm$; ${{x}_{2}}=4\sqrt{3}\cos \left( 5\pi t+\frac{\pi }{6} \right)cm$. Kể từ thời điểm ban đầu, tại thời điểm lần đầu tiên hai điểm sáng cách xa nhau nhất, tỉ số vận tốc của điểm sáng thứ nhất so với chất điểm thứ 2 là:

Lời giải: Khoảng cách giữa hai điểm sáng là $d = |x_2 - x_1|$. Dao động tương đối $x = x_2 - x_1$ là một dao động điều hòa. Hai điểm sáng cách xa nhau nhất khi dao động tương đối này ở vị trí biên, mà tại vị trí biên thì vận tốc tương đối $v = x' = v_2 - v_1$ bằng 0. Từ đó suy ra $v_1 = v_2$, nên tỉ số vận tốc cần tìm là $\frac{v_1}{v_2} = 1$.

Câu 38: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ có bước sóng l1 = 0,5mm và l2 = 0,4mm . Hai điểm M, N trên màn, ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm, lần lượt cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,5 mm và 35,5 mm. Trên đoạn MN có bao nhiêu vị trí mà tại đó vân tối của bức xạ l2 trùng với vân sáng của bức xạ l1?

Lời giải: Ta tính khoảng vân của hai bức xạ: $i_1 = \frac{\lambda_1 D}{a} = 0,5$ mm và $i_2 = \frac{\lambda_2 D}{a} = 0,4$ mm. Vị trí vân tối của $\lambda_2$ trùng với vân sáng của $\lambda_1$ khi $x = k_1 i_1 = (k_2+0,5)i_2$, suy ra $0,5k_1 = 0,4(k_2+0,5)$ hay $5k_1 = 4k_2 + 2$. Vị trí trùng nhau là $x = k_1 i_1 = 0,5k_1$, và phải thỏa mãn $5,5 \le x \le 35,5$, suy ra $11 \le k_1 \le 71$. Từ điều kiện $5k_1 = 4k_2 + 2$, ta có $k_1$ phải có dạng $k_1 = 4n+2$. Kết hợp lại, ta có $11 \le 4n+2 \le 71 \Leftrightarrow 2,25 \le n \le 17,25$, do n nguyên nên n nhận các giá trị từ 3 đến 17, vậy có $17 - 3 + 1 = 15$ vị trí.

Câu 39: Trên bề chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 30 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt là ${{u}_{1}}=3\cos 20\pi t\left( mm \right)$ và ${{u}_{2}}=4\cos \left( 20\pi t+\pi \right)\left( mm \right)$. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 60 cm/s. M là một điểm trên mặt chất lỏng thuộc đường tròn tâm S1 bán kính S1S2 sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách gần nhất từ M tới S2 là

Lời giải: Từ phương trình sóng, ta có tần số $f = \omega/(2\pi) = 10$ Hz, suy ra bước sóng $\lambda = v/f = 60/10 = 6$ cm. Vì hai nguồn dao động ngược pha, điều kiện để M dao động với biên độ cực đại là $d_2 - d_1 = (k + 0,5)\lambda$. Do M thuộc đường tròn tâm S1 bán kính S1S2, ta có $d_1 = 30$ cm, suy ra $d_2 = 30 + 6(k+0,5) = 33+6k$. Áp dụng bất đẳng thức tam giác $|S_1M-S_1S_2| \leq d_2 \leq S_1M+S_1S_2$, ta được $0 \leq 33+6k \leq 60$, suy ra giá trị k nguyên nhỏ nhất là $k=-5$, cho khoảng cách $(d_2)_{min} = 33 + 6(-5) = 3$ cm.

Câu 40: Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos 2\pi ft$ (U không đổi, f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Khi f = 25 Hz thì u sớm pha hơn ${{u}_{C}}$ là 60°. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc f của công suất mạch tiêu thụ. Giá trị P3 gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 40: Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos 2\pi ft$ (U không đổi, f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C. Khi f = 25 Hz thì u sớm pha hơn ${{u}_{C}}$ là 60°. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc f của công suất mạch tiêu thụ. Giá trị P3 gần giá trị nào nhất sau đây?
Lời giải: Phân tích bài toán cho thấy có sự mâu thuẫn giữa các dữ kiện. Tuy nhiên, nếu giả sử có lỗi đánh máy trên đồ thị và giá trị công suất tại tần số f = 62,5 Hz (ứng với vạch số 5) là 15W thay vì 50W thì bài toán có lời giải hợp lý. Từ điều kiện pha tại f = 25 Hz, ta suy ra công suất lúc này là $P_3 = \frac{3}{4} P_{max}$. Dựa vào đồ thị và giả thiết P(62,5 Hz) = 15 W, ta tính được $P_{max} \approx 23,19$ W, từ đó suy ra $P_3 \approx 17,39$ W, giá trị này gần nhất với 18 W.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1
  4. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.