TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Kim Liên – Hà Nội – Lần 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Tổng trở Z của đoạn mạch là

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, tổng trở được tính bằng công thức $Z=\sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}$, trong đó $Z_{L}=\omega L$ là cảm kháng và $Z_{C}=\frac{1}{\omega C}$ là dung kháng. Đáp án B chính xác vì thể hiện đúng hiệu giữa cảm kháng và dung kháng $(\omega L-\frac{1}{\omega C})$ trong công thức tổng trở.

Câu 2: Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi

Lời giải: Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi hai cực của nguồn điện được nối trực tiếp với nhau bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ, làm cho dòng điện trong mạch tăng đột ngột đến giá trị rất lớn. Điều này gây nguy hiểm vì có thể làm cháy nổ, hư hỏng thiết bị điện và nguồn điện.

Câu 3: Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Trong quá trình dao động của vật, chiều dài của lò xo thay đổi từ 20 cm đến 28 cm. Biên độ dao động của vật là

Lời giải: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo thẳng đứng, chiều dài lò xo biến thiên từ giá trị cực tiểu đến cực đại. Biên độ dao động được tính bằng công thức $A = \frac{l_{max} - l_{min}}{2} = \frac{28 - 20}{2} = 4$ cm. Đây là kiến thức cơ bản về dao động cơ học trong chương trình Vật lý lớp 12.

Câu 4: Điện trường xoáy là điện trường

Lời giải: Điện trường xoáy là điện trường được sinh ra bởi từ trường biến thiên theo thời gian, theo định luật cảm ứng điện từ Faraday. Đặc điểm quan trọng nhất của điện trường xoáy là các đường sức điện là những đường cong kín, khác với điện trường tĩnh có đường sức xuất phát từ điện tích và kết thúc ở điện tích khác.

Câu 5: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

Lời giải: Trong chất điện phân, dòng điện được tạo thành bởi sự chuyển động có hướng của cả ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường. Ion dương dịch chuyển về phía catot (cực âm) theo chiều điện trường, còn ion âm dịch chuyển về phía anot (cực dương) ngược chiều điện trường. Do đó, bản chất dòng điện trong chất điện phân là sự chuyển động của hai dòng ion theo hai chiều ngược nhau.

Câu 6: Sóng cơ truyền theo một đường thẳng từ M đến N với bước sóng λ. Khoảng cách MN = d. Độ lệch pha ∆φ của dao động tại hai điểm M và N là

Lời giải: Công thức tính độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng là $\Delta \varphi = \frac{2\pi d}{\lambda}$, trong đó d là khoảng cách giữa hai điểm và λ là bước sóng. Công thức này xuất phát từ mối quan hệ mỗi bước sóng tương ứng với độ lệch pha 2π, do đó khi khoảng cách là d thì độ lệch pha tỉ lệ thuận với d và tỉ lệ nghịch với λ.

Câu 7: Dao động cơ tắt dần là dao động có

Lời giải: Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản môi trường. Đặc điểm này xuất hiện khi năng lượng của hệ bị tiêu hao dần, làm cho biên độ dao động suy giảm. Đây là khái niệm quan trọng trong chương trình Vật lý lớp 12 về dao động cơ.

Câu 8: Cường độ dòng điện $i=2\sqrt{2}\cos 100\pi t(A)$ có giá trị hiệu dụng là

Lời giải: Trong dòng điện xoay chiều, giá trị hiệu dụng được tính bằng giá trị cực đại chia cho $\sqrt{2}$. Với phương trình $i=2\sqrt{2}\cos 100\pi t(A)$, giá trị cực đại là $2\sqrt{2}$ A, do đó giá trị hiệu dụng là $(2\sqrt{2})/\sqrt{2} = 2$ A. Đây là kiến thức cơ bản về dòng điện xoay chiều trong chương trình Vật lý lớp 12.

Câu 9: Đặt điện áp $u=100\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)(V)$ vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì dòng điện qua mạch có biểu thức $i=2\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{6} \right)(A).$ Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện là

Lời giải: Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện trong mạch RLC được tính bằng hiệu số pha ban đầu của điện áp và dòng điện. Với φ_u = π/3 và φ_i = -π/6, ta có φ = π/3 - (-π/6) = π/2. Điều này cho thấy điện áp sớm pha π/2 so với dòng điện, đặc trưng cho mạch thuần cảm.

Câu 10: Dao động của con lắc đồng hồ khi hoạt động bình thường là

Lời giải: Con lắc đồng hồ khi hoạt động bình thường là dao động duy trì vì nó có cơ chế bộ thoát cung cấp năng lượng định kỳ để bù lại phần năng lượng mất đi do ma sát. Nhờ đó, biên độ dao động được giữ ổn định và đồng hồ chạy đúng giờ trong thời gian dài mà không bị tắt dần.

Câu 11: Độ to của âm gắn liền với

Lời giải: Độ to của âm phụ thuộc trực tiếp vào biên độ dao động của nguồn âm. Khi biên độ dao động càng lớn, âm thanh phát ra càng to và ngược lại. Trong khi đó, tần số âm liên quan đến độ cao của âm, âm sắc giúp phân biệt các nguồn âm khác nhau.

Câu 12: Một sóng cơ học lan truyền với tốc độ v, chu kì T, tần số f thì có bước sóng là

Lời giải: Trong sóng cơ học, bước sóng λ là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì, do đó λ = vT. Mặt khác, vì tần số f và chu kì T có mối quan hệ f = 1/T nên ta cũng có λ = v/f. Đáp án D thể hiện đúng cả hai công thức này.

Câu 13: Hai điện tích điểm tác điện giữa hai điện tích là q1, q2 trái dấu, đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích là

Lời giải: Đây là công thức của định luật Coulomb về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không. Hằng số ${{9.10}^{9}}$ là giá trị của hằng số điện môi k trong chân không, và mẫu số ${{r}^{2}}$ thể hiện mối quan hệ nghịch đảo với bình phương khoảng cách theo định luật này.

Câu 14: Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có điện áp hiệu dụng là

Lời giải: Ở Việt Nam, điện áp hiệu dụng của mạng điện xoay chiều dân dụng được quy định là 220V theo tiêu chuẩn quốc gia. Điện áp hiệu dụng là giá trị điện áp thực tế được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày, khác với điện áp cực đại có giá trị bằng $220\sqrt{2}$V. Tiêu chuẩn này đã được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam từ nhiều năm qua.

Câu 15: Một con lắc lò xo có vật nhỏ khối lượng m dao động điều hoà theo phương ngang với phương trình x = Acos(ωt+φ). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là

Lời giải: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, cơ năng được bảo toàn và tính bằng công thức W = 1/2 kA². Với k = mω² (độ cứng lò xo liên hệ với tần số góc), thay vào ta được W = 1/2 mω²A². Đây chính là biểu thức ở đáp án A.

Câu 16: Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn cảm này là

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm thuần trong mạch điện xoay chiều được xác định bằng công thức $Z_L = \omega L$, trong đó $\omega$ là tần số góc và $L$ là độ tự cảm. Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình Vật lý lớp 12 về dòng điện xoay chiều, thể hiện mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa cảm kháng với tần số và độ tự cảm.

Câu 17: Mạch dao động LC gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{1}{\pi }mH$ và tụ điện có điện dung $\frac{4}{\pi }nF.$ Tần số dao động riêng của mạch là

Lời giải: Tần số dao động riêng của mạch LC được tính theo công thức $f = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$. Thay các giá trị $L = \frac{1}{\pi}$ mH và $C = \frac{4}{\pi}$ nF vào công thức, ta tính được $f = 2,5.10^5$ Hz. Đây là kiến thức quan trọng về dao động điện từ trong chương trình Vật lý lớp 12.

Câu 18: Khi con ruồi và con muỗi bay, ta nghe được tiếng vo ve từ muỗi bay mà không nghe được từ ruồi là do

Lời giải: Tai người có thể nghe được âm thanh trong khoảng tần số từ 16 Hz đến 20.000 Hz. Muỗi có tần số đập cánh khoảng 300-600 Hz nằm trong khoảng nghe được này, tạo ra tiếng vo ve đặc trưng. Ngược lại, tần số đập cánh của ruồi thường nằm ngoài hoặc ở rìa của khoảng nghe được nên ta không nghe thấy rõ.

Câu 19: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ nhỏ có khối lượng 100 gam và lò xo nhẹ có độ cứng 40 N/m. Cho con lắc dao động lần lượt dưới tác dụng của ngoại lực: F1 = 2cos5t (N); F2 = 2cos20t (N); F3 = 2cos30t (N) và F4 = 2cos25t (N), trong đó t tính bằng s. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi con lắc chịu tác dụng của ngoại lực là

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực bằng tần số riêng của hệ. Với con lắc lò xo có m = 0,1 kg và k = 40 N/m, tần số riêng ω₀ = $\sqrt{\frac{k}{m}}$ = $\sqrt{\frac{40}{0,1}}$ = 20 rad/s. Trong các ngoại lực đã cho, chỉ có F₂ = 2cos20t có tần số ω = 20 rad/s bằng với tần số riêng của hệ, do đó hiện tượng cộng hưởng xảy ra.

Câu 20: Trong thí nghiệm giao thoa ở mặt nước với hai nguồn kết hợp cùng pha đặt tại A và B, trong khoảng giữa hai nguồn thì

Lời giải: Trong giao thoa sóng với hai nguồn kết hợp cùng pha, các phần tử không dao động trên đoạn thẳng AB chính là các vân cực tiểu giao thoa. Điều này xuất phát từ tính chất của giao thoa sóng cơ, nơi tại các điểm cực tiểu, hai sóng đến ngược pha nhau triệt tiêu lẫn nhau. Do đó, số vân cực đại luôn bằng số vị trí có phần tử không dao động trên đoạn AB.

Câu 21: Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí

Lời giải: Ký hiệu ACV trên đồng hồ đa năng hiện số dùng để đo điện áp xoay chiều, trong đó “AC” là viết tắt của “Alternating Current” (dòng điện xoay chiều) và “V” là “Voltage” (điện áp). Các ký hiệu khác như DCV dùng cho điện áp một chiều, ACA cho dòng điện xoay chiều, và DCA cho dòng điện một chiều.

Câu 22: Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 5cos(8πt - 0,04πx) (cm) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Li độ của phần tử sóng tại vị trí cách nguồn 25 cm, ở thời điểm t = 3s là

Lời giải: Thay x = 25 cm và t = 3s vào phương trình sóng u = 5cos(8πt - 0,04πx), ta được u = 5cos(24π - π) = 5cos(23π). Vì cos(23π) = cos(π) = -1, nên li độ của phần tử sóng là u = 5 × (-1) = -5 cm, tương ứng với đáp án C.

Câu 23: Một vật dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn li độ x theo thời gian t như hình bên. Chu kì dao động của vật là

Câu 23: Một vật dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn li độ x theo thời gian t như hình bên. Chu kì dao động của vật là
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm tại thời điểm $t_1 = 10$ ms. Sau đó, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương tại thời điểm $t_2 = 60$ ms. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng theo hai chiều ngược nhau là nửa chu kì. Do đó, ta có $\frac{T}{2} = t_2 - t_1 = 60 \text{ ms} - 10 \text{ ms} = 50 \text{ ms}$. Vậy chu kì dao động của vật là $T = 2 \times 50 \text{ ms} = 100 \text{ ms} = 0,1 \text{ s}$.

Câu 24: Một điện trở 10 Ω có dòng điện xoay chiều chạy qua trong thời gian 30 phút thì nhiệt lượng tỏa ra là 900 kJ. Cường độ dòng điện cực đại chạy qua điện trở là

Lời giải: Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong mạch xoay chiều được tính bằng công thức $Q = I_{rms}^2 R t$, với $I_{rms} = I_{max}/\sqrt{2}$. Thay các giá trị đã cho $Q = 900000 J$, $R = 10 \Omega$, $t = 1800 s$ vào công thức, ta tính được $I_{max} = 10 A$. Đây là cường độ dòng điện cực đại chạy qua điện trở.

Câu 25: Từ thông qua một vòng dây dẫn kín là $\Phi =\frac{{{2.10}^{-2}}}{\pi }\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{4} \right)(Wb).$ Biểu thức của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là

Lời giải: Theo định luật Faraday về cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng được tính bằng công thức $e = -\frac{d\Phi}{dt}$. Đạo hàm của từ thông $\Phi$ cho kết quả $e = 2\sin \left( 100\pi t+\frac{\pi}{4} \right)(V)$, khớp hoàn toàn với đáp án B. Đây là bài toán điển hình về suất điện động cảm ứng trong mạch điện xoay chiều.

Câu 26: Một con lắc đơn có chiều dài 2 m, dao động điều hoà với biên độ góc 0,1 rad. Biên độ dài của con lắc là

Lời giải: Biên độ dài của con lắc đơn được tính bằng công thức $s_0 = l \times \alpha_0$, trong đó $l$ là chiều dài dây và $\alpha_0$ là biên độ góc. Thay số $s_0 = 2 \times 0,1 = 0,2$ m = 20 cm, do đó đáp án D là chính xác.

Câu 27: Một hạt mang điện tích 4.10-8 C chuyển động với tốc độ 400 m/s trong một từ trường đều theo hướng vuông góc với đường sức từ. Biết cảm ứng từ của từ trường có độ lớn 0,025 T. Lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích có độ lớn là

Lời giải: Độ lớn lực Lorenxơ được tính bằng công thức $F = |q|vB\sin\theta$. Vì hạt chuyển động vuông góc với đường sức từ nên $\theta = 90^\circ$ và $\sin\theta = 1$. Thay số vào ta được $F = 4\times10^{-8} \times 400 \times 0,025 = 4\times10^{-7}$ N, khớp với đáp án D.

Câu 28: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, cuộn cảm thuần và tụ điện lần lượt là UR = 40 V; UL = 50 V và UC = 80 V. Điện áp cực đại giữa hai đầu đoạn mạch là

Lời giải: Điện áp hiệu dụng trong mạch RLC nối tiếp được tính bằng công thức $U = \sqrt{U_R^2 + (U_L - U_C)^2} = \sqrt{40^2 + (50 - 80)^2} = 50$ V. Điện áp cực đại bằng điện áp hiệu dụng nhân với $\sqrt{2}$, do đó $U_0 = 50\sqrt{2}$ V, tương ứng với đáp án B.

Câu 29: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm một điện trở R và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp thì cảm kháng của cuộn cảm là ${{Z}_{L}}=R\sqrt{3}.$ Hệ số công suất của đoạn mạch là

Lời giải: Hệ số công suất của mạch R-L nối tiếp được tính bằng công thức $\cos\varphi = \frac{R}{Z}$, với tổng trở $Z = \sqrt{R^2 + Z_L^2}$. Thay $Z_L = R\sqrt{3}$ vào ta được $Z = \sqrt{R^2 + 3R^2} = 2R$, do đó $\cos\varphi = \frac{R}{2R} = 0,5$. Đây là kiến thức cơ bản về mạch điện xoay chiều trong chương trình Vật lý lớp 12.

Câu 30: Một học sinh dùng bộ thí nghiệm con lắc đơn để làm thí nghiệm đo độ lớn gia tốc trọng trường g tại phòng thí nghiệm Vật lí trường THPT Kim Liên. Học sinh chọn chiều dài con lắc là 55 cm, cho con lắc dao động với biên độ góc nhỏ hơn 100 và đếm được 10 dao động trong thời gian 14,925s. Bỏ qua lực cản của không khí. Giá trị của g gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Áp dụng công thức chu kỳ con lắc đơn $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, với chiều dài $l = 0,55$ m và thời gian 10 dao động là 14,925 s, ta tính được chu kỳ $T = 1,4925$ s. Thay vào công thức suy ra $g = \frac{4\pi^{2}l}{T^{2}} \approx 9,748$ m/s², khớp với đáp án A.

Câu 31: Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos \omega t$ vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện. Tại thời điểm t1, giá trị tức thời của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là 2A và điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch bằng 0. Tại thời điểm t2, giá trị tức thời của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là 1A và điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là $2\sqrt{3}$V. Dung kháng của tụ điện là

Lời giải: Với mạch chỉ có tụ điện, dòng điện và điện áp lệch pha nhau $\frac{\pi}{2}$ nên ta có hệ thức $(\frac{i}{I_0})^2 + (\frac{u}{U_0})^2 = 1$. Từ dữ kiện tại thời điểm t1 và t2, ta tính được biên độ dòng điện $I_0 = 2$A và biên độ điện áp $U_0 = 4$V. Dung kháng của tụ điện là $Z_C = \frac{U_0}{I_0} = \frac{4}{2} = 2\Omega$.

Câu 32: Theo khảo sát của một tổ chức Y tế, tiếng ồn vượt qua 90 dB bắt đầu gây mệt mỏi, mất ngủ, tổn thương chức năng thính giác, mất thăng bằng cơ thể và suy nhược thần kinh. Tại tổ dân cư 118 phố Đặng Văn Ngữ, thành phố Hà Nội có cơ sở cưa gỗ, khi hoạt động có mức cường độ âm lên đến 110 dB với những hộ dân cách đó chừng 100 m. Tổ dân phố đã có khiếu nại đòi chuyển cơ sở đó ra xa khu dân cư. Để không gây ra các hiện tượng sức khỏe trên với người dân thì cơ sở đó phải cách khu dân cư ít nhất là

Lời giải: Cường độ âm giảm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách theo công thức vật lý $I \sim 1/r^2$. Để giảm từ 110 dB xuống 90 dB (giảm 20 dB), cần giảm cường độ âm 100 lần, tương ứng với tăng khoảng cách lên 10 lần so với 100 m ban đầu. Do đó, khoảng cách tối thiểu cần thiết là 1000 m để đảm bảo tiếng ồn không vượt quá 90 dB gây hại sức khỏe.

Câu 33: Một vật dao động là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là ${{x}_{1}}=20\cos (\omega t-\pi )(\text{cm})$ và ${{x}_{2}}={{A}_{2}}\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{3} \right)(\text{cm}).$ Thay đổi A2 để biên độ dao động tổng hợp có giá trị nhỏ nhất, khi đó lệch pha giữa dao động tổng hợp và dao động thành phần x1 là

Lời giải: Khi biên độ dao động tổng hợp đạt giá trị nhỏ nhất, ta tìm được A₂ = 10 cm. Độ lệch pha giữa dao động tổng hợp và dao động x₁ được tính bằng công thức tổng hợp dao động và cho kết quả là π/6 rad. Đây là bài toán điển hình về cực trị trong tổng hợp dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số.

Câu 34: Đặt điện áp $u=200\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{4} \right)(V)$(t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 100 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{2}{\pi }H$ và tụ điện có điện dung $\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }F$ mắc nối tiếp. Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

Lời giải: Tính toán tổng trở Z = 100√2 Ω và biên độ dòng điện I₀ = U₀/Z = 2 A. Độ lệch pha φ = π/4 nên pha ban đầu của dòng điện φ_i = φ_u - φ = 0, do đó biểu thức dòng điện là i = 2cos(100πt) A. Đây là đáp án chính xác vì mạch RLC có Z_L > Z_C tạo ra độ lệch pha bằng với pha ban đầu của điện áp.

Câu 35: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m và vật nhỏ có khối lượng m=100 g dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 8 cm. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí có li độ -2 cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là

Lời giải: Từ quỹ đạo dài 8 cm suy ra biên độ A = 4 cm. Tần số góc ω = √(k/m) = √(10/0,1) = 10 rad/s. Tại t = 0, vật có li độ x = -2 cm và v > 0, từ điều kiện này xác định được pha ban đầu φ = -2π/3. Vậy phương trình dao động đúng là x = 4cos(10t - 2π/3) cm.

Câu 36: Một sóng cơ hình sin truyền trên sợi dây rất dài có tần số 10 Hz, theo phương ngang. Ở một thời điểm, hình dạng một phần của sợi dây có dạng như hình bên. Biết hai vị trí cân bằng A, C cách nhau một 20 cm, phần tử B đang có xu hướng đi xuống. Sóng truyền theo chiều từ

Câu 36: Một sóng cơ hình sin truyền trên sợi dây rất dài có tần số 10 Hz, theo phương ngang. Ở một thời điểm, hình dạng một phần của sợi dây có dạng như hình bên. Biết hai vị trí cân bằng A, C cách nhau một 20 cm, phần tử B đang có xu hướng đi xuống. Sóng truyền theo chiều từ
Lời giải: Từ hình vẽ, ta thấy khoảng cách giữa hai vị trí cân bằng A và C là nửa bước sóng, do đó $\lambda/2 = 20$ cm, suy ra $\lambda = 40$ cm = 0,4 m. Tốc độ truyền sóng là $v = \lambda \cdot f = 0,4 \cdot 10 = 4$ m/s. Vì phần tử B đang đi xuống, theo quy tắc truyền sóng, sóng phải truyền theo chiều từ phải qua trái để phần sóng phía trước (bên phải B) đi tới vị trí của B.

Câu 37: Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch như hình bên. Biết tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đồ thị hình bên mô tả số chỉ của vôn kế V1 và vôn kế V2 tương ứng là UV1 và UV2 phụ thuộc vào điện dung C. Biết U3 = 2U2. Tỉ số $\frac{{{U}_{2}}}{{{U}_{4}}}$ là

Câu 37: Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch như hình bên. Biết tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đồ thị hình bên mô tả số chỉ của vôn kế V1 và vôn kế V2 tương ứng là UV1 và UV2 phụ thuộc vào điện dung C. Biết U3 = 2U2. Tỉ số $\frac{{{U}_{2}}}{{{U}_{4}}}$ là
Lời giải: Từ đồ thị, đường màu đỏ $U_{V1}$ là điện áp trên điện trở R, đạt cực đại $U_3$ khi cộng hưởng. Lúc này, điện áp hiệu dụng toàn mạch $U = U_3$ và điện áp trên tụ điện là $U_2 = I_{max}Z_L = \frac{U_3}{R}Z_L$. Theo giả thiết $U_3 = 2U_2$, ta suy ra $U_2 = \frac{2U_2}{R}Z_L \Rightarrow R = 2Z_L$. Điện áp cực đại trên tụ là $U_4 = U_{Cmax} = \frac{U\sqrt{R^2 + Z_L^2}}{R} = \frac{U_3\sqrt{R^2 + Z_L^2}}{R}$. Tỉ số cần tìm là $\frac{U_2}{U_4} = \frac{\frac{U_3}{R}Z_L}{\frac{U_3\sqrt{R^2 + Z_L^2}}{R}} = \frac{Z_L}{\sqrt{R^2 + Z_L^2}} = \frac{Z_L}{\sqrt{(2Z_L)^2 + Z_L^2}} = \frac{1}{\sqrt{5}}$.

Câu 38: Đặt điện áp $u=220\sqrt{2}\cos (100\pi t+\varphi )(V)$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Biết hộp X là đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp; cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $2\sqrt{2}\text{A}$và R = $20\sqrt{2}\Omega \text{.}$ Tại thời điểm t (s) cường độ dòng điện trong mạch bằng 4 A. Đến thời điểm $t+\frac{1}{300}(s)$ thì điện áp u = 0 và đang giảm. Công suất của đoạn mạch X là

Câu 38: Đặt điện áp $u=220\sqrt{2}\cos (100\pi t+\varphi )(V)$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Biết hộp X là đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp; cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $2\sqrt{2}\text{A}$và R = $20\sqrt{2}\Omega \text{.}$ Tại thời điểm t (s) cường độ dòng điện trong mạch bằng 4 A. Đến thời điểm $t+\frac{1}{300}(s)$ thì điện áp u = 0 và đang giảm. Công suất của đoạn mạch X là
Lời giải: Từ các dữ kiện về giá trị tức thời của dòng điện và điện áp, ta xác định được độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch và cường độ dòng điện là $\phi = \pi/6$. Tổng trở của mạch là $Z = U/I = 220/(2\sqrt{2}) = 55\sqrt{2} \Omega$, suy ra tổng điện trở của toàn mạch là $R_{AB} = Z\cos\phi = 55\sqrt{2} \cos(\pi/6) = \frac{55\sqrt{6}}{2} \Omega$. Điện trở của hộp X là $R_X = R_{AB} - R_1 = \frac{55\sqrt{6}}{2} - 20\sqrt{2} \Omega$. Do đó, công suất của đoạn mạch X là $P_X = I^2 R_X = (2\sqrt{2})^2 (\frac{55\sqrt{6}}{2} - 20\sqrt{2}) \approx 312,6$ W.

Câu 39: Trên sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm. Trên dây các phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm. Gọi N là vị trí của một nút sóng, C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7,0 cm. Tại thời điểm t1 (s), phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Vào thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+\frac{85}{40}(s),$ phần tử D có li độ là

Lời giải: Với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 6 cm, bước sóng λ = 12 cm. C và D ở hai bên nút N nên dao động ngược pha. Thời gian Δt = 17/8 s tương ứng với 10,625 chu kỳ, sau 10 chu kỳ trạng thái giống ban đầu và sau 0,625 chu kỳ (225°), phần tử C có li độ -1,5 cm. Do ngược pha, phần tử D có li độ +1,5 cm tại thời điểm t2.

Câu 40: Hai chất điểm có cùng khối lượng, dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song, có vị trí cân bằng cùng thuộc một đường thẳng vuông góc với các quỹ đạo. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x1 và x2 của hai chất điểm theo thời gian t như hình bên. Kể từ t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 2021 thì tỉ số động năng của hai chất điểm $\frac{{{\text{W}}_{d2}}}{{{\text{W}}_{d1}}}$ là

Câu 40: Hai chất điểm có cùng khối lượng, dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song, có vị trí cân bằng cùng thuộc một đường thẳng vuông góc với các quỹ đạo. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x1 và x2 của hai chất điểm theo thời gian t như hình bên. Kể từ t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 2021 thì tỉ số động năng của hai chất điểm $\frac{{{\text{W}}_{d2}}}{{{\text{W}}_{d1}}}$ là
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy hai dao động có cùng biên độ A, chu kì dao động của chất điểm 1 là $T_1 = 8$ ô thời gian, chu kì dao động của chất điểm 2 là $T_2 = 16$ ô thời gian. Do đó $T_2 = 2T_1$ suy ra tần số góc $ω_1 = 2ω_2$. Khi hai vật có cùng li độ x, tỉ số động năng là $\frac{W_{d2}}{W_{d1}} = \frac{\frac{1}{2}mv_2^2}{\frac{1}{2}mv_1^2} = \frac{ω_2^2(A^2-x^2)}{ω_1^2(A^2-x^2)} = (\frac{ω_2}{ω_1})^2 = (\frac{1}{2})^2 = 0,25$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng
  3. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09
  4. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 04
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Du
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.