TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật lý online – Đề thi của Trường THPT Phạm Văn Đồng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật lý online – Đề thi của Trường THPT Phạm Văn Đồng giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật lý online – Đề thi của Trường THPT Phạm Văn Đồng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đối với dao động điều hòa, khoảng thời gian ngắn nhất sau đó trạng thái dao động lặp lại như cũ gọi là

Lời giải: Theo định nghĩa, chu kỳ dao động là khoảng thời gian ngắn nhất để vật thực hiện một dao động toàn phần và trở về trạng thái dao động như cũ. Các khái niệm khác như tần số, pha ban đầu, tần số góc không mô tả khoảng thời gian lặp lại trạng thái.

Câu 2: Công thức tính tần số dao động của con lắc lò xo

Lời giải: Tần số góc của con lắc lò xo được xác định bởi công thức $\omega =\sqrt{\frac{k}{m}}$. Mối liên hệ giữa tần số dao động $f$ và tần số góc $\omega$ là $f = \frac{\omega }{2\pi }$. Do đó, công thức tính tần số dao động của con lắc lò xo là $f=\frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{k}{m}}$.

Câu 3: Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch muối đồng sun phát CuSO4 với điện cực bằng đồng là

Lời giải: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng, anot là điện cực hoạt động. Tại anot (cực dương), đồng bị oxy hóa thành ion Cu2+ đi vào dung dịch làm anot bị ăn mòn. Tại catot (cực âm), ion Cu2+ trong dung dịch nhận electron và bị khử thành đồng kim loại bám vào catot. Như vậy, kết quả cuối cùng là đồng chuyển từ anot sang catot.

Câu 4: Hai sóng kết hợp (là hai sóng sinh ra từ hai nguồn kết hợp) có

Lời giải: Hai sóng kết hợp là hai sóng có cùng phương truyền, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. Đây là điều kiện cần và đủ để hiện tượng giao thoa sóng xảy ra một cách ổn định. Do đó, phương án A mô tả đầy đủ và chính xác nhất định nghĩa này.

Câu 5: Một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của mặt S là α. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức:

Lời giải: Từ thông $\Phi$ qua một diện tích S đặt trong từ trường đều B được định nghĩa là tích của cảm ứng từ B, diện tích S và cosin của góc $\alpha$ giữa vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ và vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ của mặt phẳng chứa diện tích S. Vì vậy, công thức chính xác là $\Phi = B S \cos\alpha$.

Câu 6: Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới

Lời giải: Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ (môi trường 2) và môi trường tới (môi trường 1) được định nghĩa là tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới. Công thức biểu diễn là $n_{21} = n_2/n_1$. Vì vậy, đáp án B mô tả chính xác định nghĩa này.

Câu 7: Cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm Q đứng yên trong chân không tại điểm nằm cách điện tích một đoạn r được xác định bởi công thức

Lời giải: Theo định luật Coulomb và định nghĩa cường độ điện trường, độ lớn của cường độ điện trường do một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm trong chân không, cách điện tích một khoảng r, được xác định bởi công thức $E=k\frac{\left| Q \right|}{{{r}^{2}}}$. Trong đó, k là hằng số Coulomb ($k=9.10^9 \frac{N.m^2}{C^2}$), Q là độ lớn điện tích và r là khoảng cách.

Câu 8: Con lắc đơn có chiều dài l dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tần số góc dao động ω được tính bằng biểu thức

Lời giải: Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn được tính bằng công thức $T = 2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$. Tần số góc $\omega$ liên hệ với chu kì T qua biểu thức $\omega = \frac{2\pi}{T}$. Do đó, thay thế T vào ta được $\omega = \frac{2\pi}{2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}} = \sqrt{\frac{g}{l}}$.

Câu 9: Tốc độ truyền sóng cơ sắp xếp theo thứ tự giảm dần trong các môi trường

Lời giải: Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ của môi trường. Sóng cơ truyền nhanh nhất trong chất rắn, sau đó đến chất lỏng và chậm nhất trong chất khí, do các phân tử chất rắn liên kết chặt chẽ và có tính đàn hồi cao hơn, giúp truyền dao động hiệu quả hơn.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?

Lời giải: Dao động tắt dần là dao động có biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản môi trường. Chính vì sự tiêu hao năng lượng này mà biên độ của vật dao động sẽ giảm dần và cuối cùng dừng lại.

Câu 11: Phát biểu nào dưới đây là đúng. Từ trường không tác dụng với

Lời giải: Lực từ trường (lực Lorentz) chỉ tác dụng lên các hạt mang điện tích khi chúng chuyển động trong từ trường. Do đó, từ trường không tác dụng lực lên các điện tích đứng yên.

Câu 12: Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động

Lời giải: Khi một vật dao động điều hòa, tại vị trí biên, tốc độ của vật bằng 0; tại vị trí cân bằng, tốc độ của vật đạt giá trị cực đại. Do đó, khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng, tốc độ của vật sẽ tăng dần lên, đây là chuyển động nhanh dần.

Câu 13: Công suất của nguồn điện có suất điện động ξ sản ra trong mạch kín có dòng điện không đổi cường độ I được xác định bởi công thức:

Lời giải: Công suất của nguồn điện trong mạch kín được xác định bằng công thức $P = \xi I$. Trong đó, $\xi$ là suất điện động của nguồn và $I$ là cường độ dòng điện chạy qua mạch. Các lựa chọn khác không đúng vì $P = UI$ là công suất tiêu thụ của mạch ngoài, còn các công thức có $t$ là công của nguồn hoặc công suất tiêu thụ theo thời gian.

Câu 14: Một sóng cơ học lan truyền trong một môi trường với tốc độ v. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là λ. Tần số dao động của sóng thỏa mãn hệ thức

Lời giải: Mối liên hệ cơ bản giữa tốc độ truyền sóng (v), bước sóng (λ) và tần số sóng (f) được biểu diễn bằng công thức $v = λf$. Từ công thức này, ta có thể dễ dàng suy ra biểu thức tính tần số sóng là $f = v/λ$. Đây là kiến thức nền tảng trong chương sóng cơ học.

Câu 15: Nhận xét nào sau đây là đúng?

Lời giải: Đối với thấu kính phân kì, dù vật thật đặt ở bất kì vị trí nào trước thấu kính, ảnh tạo thành luôn là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật. Đây là đặc trưng cơ bản của thấu kính phân kì.

Câu 16: Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số lần lượt là x1 = A1cos(ωt + φ1) và x2 = A2cos(ωt + φ2). Pha ban đầu của dao động tổng hợp được tính bằng biểu thức:

Lời giải: Để tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số bằng phương pháp giản đồ véc-tơ Fresnel, pha ban đầu φ của dao động tổng hợp được xác định bằng công thức $tanφ = \frac{A_1\sin φ_1 + A_2\sin φ_2}{A_1\cos φ_1 + A_2\cos φ_2}$. Trong các đáp án được đưa ra, đáp án D có cấu trúc gần đúng nhất với công thức chuẩn này.

Câu 17: Trong trường hợp nào dao động của con lắc đơn được coi như là dao động điều hòa.

Lời giải: Dao động của con lắc đơn chỉ được coi là dao động điều hòa khi biên độ góc rất nhỏ (thường nhỏ hơn $10^{\circ}$) để có thể xấp xỉ $\sin\alpha \approx \alpha$. Đồng thời, cần bỏ qua mọi lực cản của môi trường như ma sát và lực cản không khí để dao động không bị tắt dần.

Câu 18: Một con lắc lò xo dao động điều hoà có

Lời giải: Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc lò xo được xác định bởi công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$. Từ công thức này, ta thấy chu kỳ $T$ tỉ lệ thuận với căn bậc hai của khối lượng vật $m$ và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của độ cứng lò xo $k$. Do đó, đáp án đúng là C.

Câu 19: Để xác định được sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ đo gồm:

Lời giải: Để xác định sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ, ta cần đo cả giá trị điện trở và nhiệt độ. Vôn kế và ampe kế được sử dụng để xác định điện trở ($R = U/I$), trong khi cặp nhiệt độ dùng để đo nhiệt độ. Sự kết hợp này cho phép ta khảo sát mối quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ một cách chính xác.

Câu 20: Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Lời giải: Phát biểu “Vật đổi chiều dao động khi vectơ lực hồi phục đổi chiều” là không đúng. Vật đổi chiều dao động tại các vị trí biên (khi vận tốc bằng 0), trong khi vectơ lực hồi phục đổi chiều khi vật đi qua vị trí cân bằng (nơi lực hồi phục bằng 0).

Câu 21: Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha bằng

Lời giải: Theo định nghĩa, khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha chính là một bước sóng. Bước sóng λ là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ, đồng thời cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhất dao động cùng pha trên cùng một phương truyền sóng.

Câu 22: Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp đặt tại A và B dao động với cùng tần số và ngược pha, những điểm trong môi trường truyền sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn kết hợp truyền tới là

Lời giải: Trong hiện tượng giao thoa sóng, đối với hai nguồn kết hợp dao động ngược pha, điều kiện để một điểm trong môi trường có biên độ dao động cực đại là hiệu đường đi từ hai nguồn tới điểm đó phải bằng một số bán nguyên lần bước sóng. Công thức cho vị trí các điểm cực đại giao thoa là $d_2 - d_1 = (k + \frac{1}{2})\lambda = (2k+1)\frac{\lambda}{2}$ (với $k$ là số nguyên).

Câu 23: Vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kỳ T. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ $x=\frac{-A\sqrt{2}}{2}$ đến li độ $x=\frac{A\sqrt{3}}{2}$ là

Lời giải: Để tìm khoảng thời gian ngắn nhất, vật sẽ đi từ li độ $x=\frac{-A\sqrt{2}}{2}$ đến vị trí cân bằng O, sau đó đi từ O đến li độ $x=\frac{A\sqrt{3}}{2}$. Thời gian đi từ $x=\frac{-A\sqrt{2}}{2}$ đến O là $\Delta t_1 = \frac{T}{8}$ và thời gian đi từ O đến $x=\frac{A\sqrt{3}}{2}$ là $\Delta t_2 = \frac{T}{6}$. Vậy, tổng thời gian ngắn nhất là $\Delta t = \Delta t_1 + \Delta t_2 = \frac{T}{8} + \frac{T}{6} = \frac{7T}{24}$.

Câu 24: Phương trình vận tốc của vật dao động điều hòa dọc trục Ox là v = Aωcos(ωt). Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Tại thời điểm ban đầu t = 0, ta thay vào phương trình vận tốc: $v = Aω\cos(ω \cdot 0) = Aω$. Đây là giá trị vận tốc cực đại ($v_{max}$) và có giá trị dương. Trong dao động điều hòa, vật có vận tốc cực đại khi đi qua vị trí cân bằng (li độ x = 0), và dấu dương của vận tốc cho thấy vật đang chuyển động theo chiều dương. Do đó, gốc thời gian được chọn là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

Câu 25: Một sóng cơ lan truyền từ nguồn O đến điểm M nằm trên phương truyền cách O một khoảng là d. Phương trình dao động của phần tử môi trường tại M khi có sóng truyền qua là UM = Acos(ωt). Gọi λ là bước sóng, v là tốc độ truyền sóng. Phương trình dao động của phần tử tại O là

Lời giải: Sóng truyền từ nguồn O đến điểm M, do đó dao động tại O sẽ sớm pha hơn dao động tại M. Độ lệch pha giữa hai điểm O và M là $\Delta \varphi =\frac{2\pi d}{\lambda }$. Vì vậy, phương trình dao động của nguồn O là $u_O=A\cos \left( \omega t+\frac{2\pi d}{\lambda } \right)$.

Câu 26: Một người chơi đánh đu. Sau mỗi lần người đó đến vị trí cao nhất thì lại nhún chân một cái và đu chuyển động đi xuống. Chuyển động của đu trong trường hợp đó là

Lời giải: Khi người chơi nhún chân ở vị trí cao nhất, họ đã cung cấp thêm năng lượng cho hệ đu, bù đắp vào phần năng lượng mất mát do ma sát và lực cản của không khí. Hành động này giúp duy trì biên độ dao động của đu không đổi hoặc giảm rất chậm, đây chính là đặc điểm của dao động duy trì.

Câu 27: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo l, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi tăng chiều dài dây treo thêm 21% thì chu kỳ dao động của con lắc sẽ

Lời giải: Chu kỳ dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, cho thấy $T$ tỉ lệ thuận với $\sqrt{l}$. Khi chiều dài dây treo tăng thêm 21%, tức $l' = l + 0.21l = 1.21l$, thì chu kỳ mới sẽ là $T' = 2\pi\sqrt{\frac{1.21l}{g}} = \sqrt{1.21} \cdot 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}} = 1.1T$. Vậy chu kỳ dao động tăng $1.1T - T = 0.1T$, tương ứng với mức tăng 10%.

Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Suất điện động cảm ứng là khái niệm rộng, chỉ suất điện động được sinh ra do hiện tượng cảm ứng điện từ nói chung. Trong khi đó, suất điện động tự cảm là một trường hợp đặc biệt của suất điện động cảm ứng, chỉ xảy ra khi sự biến đổi dòng điện trong chính mạch đó gây ra. Vì vậy, không phải tất cả suất điện động cảm ứng đều là suất điện động tự cảm.

Câu 29: Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động có biên độ lần lượt là 8 cm và 16 cm, độ lệch pha giữa chúng là π/3. Biên độ dao động tổng hợp là

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp được tính theo công thức $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\varphi)}$. Thay các giá trị đã cho $A_1 = 8$ cm, $A_2 = 16$ cm và độ lệch pha $\Delta\varphi = \pi/3$, ta được $A = \sqrt{8^2 + 16^2 + 2 \cdot 8 \cdot 16 \cdot \cos(\pi/3)} = \sqrt{448} = 8\sqrt{7}$ cm.

Câu 30: Một hạt proton chuyển động theo quĩ đạo tròn với bán kính 5 cm dưới tác dụng của lực từ gây bởi một từ trường đều có cảm ứng từ B = 10-2 T. Cho khối lượng của hạt proton là 1,67.10-27 kg. Coi chuyển động của hạt proton là tròn đều. Tốc độ chuyển động của hạt proton là

Lời giải: Khi một hạt điện tích chuyển động trong từ trường đều, lực Lorentz đóng vai trò là lực hướng tâm. Áp dụng công thức $qvB = \frac{mv^2}{R}$, ta suy ra tốc độ chuyển động của hạt proton là $v = \frac{qBR}{m}$. Thay các giá trị $q = 1.6 \times 10^{-19}\ \text{C}$, $B = 10^{-2}\ \text{T}$, $R = 0.05\ \text{m}$ và $m = 1.67 \times 10^{-27}\ \text{kg}$ vào, ta được $v \approx 4.79 \times 10^4\ \text{m/s}$.

Câu 31: Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 2 Ω mắc với điện trở thuần R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 16 W thì hiệu suất của nguồn lúc đó có thể nhận giá trị là

Lời giải: Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài được tính bằng công thức $P = I^2 R = (\frac{\xi}{R+r})^2 R$. Thay số vào, ta có phương trình bậc hai $R^2 - 5R + 4 = 0$ với hai nghiệm $R=4 \Omega$ và $R=1 \Omega$. Với $R = 4 \Omega$, hiệu suất của nguồn là $H = \frac{R}{R+r} = \frac{4}{4+2} \approx 67\%$, phù hợp với đáp án D.

Câu 32: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính một khoảng 20 cm, qua thấu kính cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần AB. Tiêu cự của thấu kính là:

Lời giải: Vì ảnh A’B’ là ảnh thật và cao gấp 3 lần vật AB, ta có độ phóng đại $k = -3$. Áp dụng công thức độ phóng đại $k = -d’/d$, với $d = 20 \text{ cm}$, ta tính được khoảng cách ảnh $d’ = 60 \text{ cm}$. Sau đó, sử dụng công thức thấu kính $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d’}$, ta tìm được tiêu cự $f = 15 \text{ cm}$.

Câu 33: Một nguồn sóng có phương trình u0 = 6cos(ωt) cm tạo ra sóng cơ lan truyền trong không gian. Phương trình sóng của phần tử môi trường tại điểm nằm cách nguồn sóng đoạn d là $u=6\cos \left( 2\pi \left( \frac{t}{0,5}-\frac{d}{5} \right) \right)$ cm, với d có đơn vị mét, t có đơn vị giây. Tốc độ truyền sóng có giá trị là

Lời giải: Từ phương trình sóng tổng quát $u = A\cos \left( 2\pi \left( \frac{t}{T} - \frac{d}{\lambda} \right) \right)$, ta đồng nhất với phương trình đề bài $u=6\cos \left( 2\pi \left( \frac{t}{0,5}-\frac{d}{5} \right) \right)$ cm. Qua đó, ta xác định được chu kì sóng là $T = 0,5$ s và bước sóng là $\lambda = 5$ m. Do đó, tốc độ truyền sóng được tính bằng công thức $v = \frac{\lambda}{T} = \frac{5}{0,5} = 10$ m/s.

Câu 34: Con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa với phương trình x = 2cos(20t) cm. Chiều dài tự nhiên của lò xo là lo = 30 cm, lấy g = 10 m/s2. Chiều dài của lò xo tại vị trí cân bằng là:

Lời giải: Từ phương trình dao động điều hòa $x = 2cos(20t)$ cm, ta suy ra tần số góc của con lắc là $\omega = 20$ rad/s. Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng được tính bằng công thức $\Delta l_0 = \frac{g}{\omega^2}$. Với $g = 10$ m/s$^2 = 1000$ cm/s$^2$, ta có $\Delta l_0 = \frac{1000}{20^2} = \frac{1000}{400} = 2.5$ cm. Vậy chiều dài của lò xo tại vị trí cân bằng là $l_{cb} = l_0 + \Delta l_0 = 30 + 2.5 = 32.5$ cm.

Câu 35: Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. hai phần tử tại M và Q dao động lệch pha nhau

Câu 35: Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. hai phần tử tại M và Q dao động lệch pha nhau
Lời giải: Từ hình vẽ, ta thấy điểm M là vị trí biên âm (đáy sóng) và điểm Q là vị trí biên dương (đỉnh sóng). Khoảng cách giữa một đáy sóng và một đỉnh sóng liền kề bằng nửa bước sóng. Do đó, khoảng cách từ M đến Q là $x_Q - x_M = 4 - 1 = 3$ ô vuông, và đây chính là $\lambda/2$. Vậy bước sóng $\lambda = 2 \times 3 = 6$ ô vuông. Độ lệch pha giữa hai phần tử M và Q được tính bằng công thức $\Delta\varphi = \frac{2\pi}{\lambda} |x_Q - x_M| = \frac{2\pi}{6} \times 3 = \pi$. Do đó, hai phần tử tại M và Q dao động ngược pha.

Câu 36: Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hoà, lực đàn hồi cực đại tác dụng vào vật là Fmax = 2 N, gia tốc cực đại của vật là amax = 2 m/s2. Khối lượng của vật là:

Lời giải: Đối với con lắc lò xo dao động điều hoà, lực đàn hồi cực đại tác dụng lên vật là $F_{max} = kA$ và gia tốc cực đại là $a_{max} = \omega^2 A$. Ta cũng có mối liên hệ $\omega^2 = k/m$. Thay vào biểu thức của gia tốc, ta được $a_{max} = (k/m)A = (kA)/m = F_{max}/m$. Từ đó, khối lượng của vật là $m = F_{max}/a_{max} = 2 N / 2 m/s^2 = 1 kg$.

Câu 37: Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng 100 g và một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Kéo vật xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo dãn 4 cm rồi truyền cho nó một vận tốc 40π cm/s theo phương thẳng đứng từ dưới lên. Coi vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ vị trí thấp nhất đến vị trí lò xo bị nén 1,5 cm là:

Lời giải: Tần số góc của con lắc là $ω = \sqrt{k/m} = 10π$ rad/s, và tại vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạn $Δl₀ = mg/k = 1$ cm. Biên độ dao động của vật được tính là $A = \sqrt{(x_0 - Δl₀)² + (v/ω)²} = \sqrt{(4-1)² + (-40π/10π)²} = 5$ cm. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí thấp nhất (biên dương, $x = +A$) đến vị trí lò xo bị nén 1,5 cm (li độ $x = -2,5$ cm = $-A/2$) là $Δt = T/4 + T/12 = T/3 = (2π/ω)/3 = 1/15$ s.

Câu 38: Một con lắc đơn dao động nhỏ, vật nặng là quả cầu kim loại nhỏ tích điện dương. khi không có điện trường con lắc dao động điều hòa với chu kỳ T. Khi đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng xuống dưới thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là T1 = 3 s; Khi véc tơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng lên trên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là T2 = 4 s. Chu kỳ T khi không có điện trường là:

Lời giải: Gia tốc trọng trường hiệu dụng khi có thêm lực điện thẳng đứng là $g_{eff} = g \pm \frac{qE}{m}$. Từ công thức chu kì $T = 2\pi\sqrt{l/g_{eff}}$, ta có $1/T^2 \propto g_{eff}$, dẫn đến mối liên hệ $\frac{2}{T^2} = \frac{1}{T_1^2} + \frac{1}{T_2^2}$. Thay số $T_1 = 3$ s và $T_2 = 4$ s, ta tính được $T = \sqrt{\frac{2 \cdot 3^2 \cdot 4^2}{3^2 + 4^2}} = 2,4\sqrt{2}$ s.

Câu 39: Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc được mô tả theo đồ thị bên. Phương trình dao động của vật là

Câu 39: Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc được mô tả theo đồ thị bên. Phương trình dao động của vật là
Lời giải: Dù trục tung ghi nhầm là x, đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian với $v_{max} = 10\pi\sqrt{3}$ cm/s và tại $t = 1/6$ s thì $v = -15\pi$ cm/s. Xét đáp án B: $x=5\sqrt{3}\cos(2\pi t + \pi/3)$, suy ra vận tốc $v = x' = -10\pi\sqrt{3}\sin(2\pi t + \pi/3)$. Phương trình vận tốc này cho $v_{max}=10\pi\sqrt{3}$ và $v(1/6) = -10\pi\sqrt{3}\sin(2\pi/6 + \pi/3) = -15\pi$, hoàn toàn trùng khớp với các dữ kiện của đồ thị.

Câu 40: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 50 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình US1 = acosωt cm và US2 = acos(ωt + π) cm. Xét về một phía của đường trung trực S1S2 ta thấy vân bậc k đi qua điểm M có hiệu số MS1 – MS2 = 3 cm và vân bậc (k + 2) cùng loại với vân bậc k đi qua điểm N có hiệu số NS1 – NS2 = 9 cm. Xét hình vuông S1PQS2 thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn PQ là

Lời giải: Từ dữ kiện hai vân cùng loại bậc k và bậc k+2, ta có hiệu của hai hiệu đường đi bằng $2\lambda$, suy ra $2\lambda = (NS_1 – NS_2) – (MS_1 – MS_2) = 9 – 3 = 6$ cm, vậy bước sóng $\lambda = 3$ cm. Do hai nguồn ngược pha, điều kiện để có cực đại giao thoa là $d_1 – d_2 = (k + 0,5)\lambda$. Xét trên đoạn PQ, ta có $PS_1 – PS_2 \le d_1 – d_2 \le QS_1 – QS_2$, tương đương $50 - 50\sqrt{2} \le (k + 0,5) \times 3 \le 50\sqrt{2} - 50$. Giải bất phương trình ta được $-7,4 \le k \le 6,4$, do đó có 14 giá trị nguyên của k (từ -7 đến 6), tương ứng với 14 điểm cực đại.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.