TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Hiệu điện thế giữa anot và catot của ống Rơn ghen là 30 kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm electron phát ra từ catot bằng không $($bỏ qua mọi mất mát năng lượng$)$, biết h = 6,625.${10^{ - 34}}$ J.s; e = 1,6.${10^{ - 19}}$C. Tần số lớn nhất của tia Rơn ghen mà ống đó có thể phát ra là

Lời giải: Tần số lớn nhất của tia Rơn ghen mà ống có thể phát ra ứng với trường hợp toàn bộ động năng của electron khi đến đối catot chuyển hóa thành năng lượng của một photon tia X. Áp dụng công thức $h.f_{max} = e.U$, ta tính được $f_{max} = \frac{e.U}{h} = \frac{1,6.10^{-19}.30.10^3}{6,625.10^{-34}} \approx 7,25.10^{18}$ Hz.

Câu 2: Câu 2. Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, năng lượng của một phôtôn được xác định bởi công thức $E = hf$, trong đó $h$ là hằng số Planck và $f$ là tần số của ánh sáng. Đối với chùm sáng đơn sắc, tất cả các phôtôn đều có cùng tần số $f$, do đó năng lượng của chúng là như nhau. Các phương án còn lại đều không chính xác về mối quan hệ giữa năng lượng phôtôn với bước sóng, năng lượng nghỉ hay khoảng cách từ nguồn.

Câu 3: Câu 3. Năng lượng của nguyên tử Hiđrô được xác định bởi công thức ${E_n} = \frac{{{E_0}}}{{{n^2}}}$ với ${E_0}$ là hằng số $($khi $n = 1,2,3...$ thì quỹ đạo tương ứng của electrôn trong nguyên tử Hiđrô lần lượt là K, L, M, …$)$. Khi electrôn ở quỹ đạo K, bán kính quỹ đạo là ${r_0}$. Khi electrôn di chuyển từ quỹ đạo K lên quỹ đạo L thì nguyên tử Hiđrô hấp thụ phôtôn có tần số ${f_1}.$ Khi electrôn chuyển từ quỹ đạo có bán kính $16{r_0}$ về quỹ đạo có bán kính $4{r_0}$ thì nguyên tử phát ra phôtôn có tần số ${f_2}.$ Mối liện hệ giữa ${f_1}$ và ${f_2}$ là

Lời giải: Năng lượng của phôtôn hấp thụ khi electrôn chuyển từ K (n=1) lên L (n=2) là $hf_1 = |E_2 - E_1| = |\frac{E_0}{4} - \frac{E_0}{1}| = \frac{3|E_0|}{4}$. Năng lượng của phôtôn phát ra khi electrôn chuyển từ quỹ đạo có bán kính $16r_0$ (ứng với n=4) về quỹ đạo $4r_0$ (ứng với n=2) là $hf_2 = |E_2 - E_4| = |\frac{E_0}{4} - \frac{E_0}{16}| = \frac{3|E_0|}{16}$. Lập tỉ số ta được $\frac{f_1}{f_2} = \frac{3|E_0|/4}{3|E_0|/16} = 4$, do đó $f_1 = 4f_2$.

Câu 4: Câu 4. Nguyên tử hiđrô ở trạng thái kích thích ứng với quỹ đạo N. Tổng số vạch quang phổ mà nguyên tử có thể phát ra là

Lời giải: Khi nguyên tử hiđrô ở trạng thái kích thích ứng với quỹ đạo N, điều này có nghĩa là electron đang ở mức năng lượng với số lượng tử chính $n=4$. Tổng số vạch quang phổ mà nguyên tử có thể phát ra khi electron chuyển về các mức năng lượng thấp hơn được tính bằng công thức $N = rac{n(n-1)}{2}$. Thay $n=4$ vào công thức, ta có $N = rac{4(4-1)}{2} = rac{4 imes 3}{2} = 6$ vạch.

Câu 5: Câu 5. Tiến hành thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm; khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 0,8 m. Biết khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm về hai phía vân trung tâm bằng 5,4 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là

Lời giải: Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 3 nằm về hai phía vân trung tâm là $L = 2 imes 3i = 6i$, trong đó $i$ là khoảng vân. Từ đó, ta có $i = L/6 = 5,4 \text{ mm} / 6 = 0,9 \text{ mm}$. Áp dụng công thức khoảng vân $i = \frac{\lambda D}{a}$, ta suy ra bước sóng $\lambda = \frac{i \cdot a}{D} = \frac{0,9 \cdot 0,6}{0,8} = 0,675 \text{ µm}$. Vậy đáp án đúng là D.

Câu 6: Câu 6. Gọi ${n_d},{n_t},{n_v}$ lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím và vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng ?

Lời giải: Chiết suất của một môi trường trong suốt phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng và tuân theo quy luật tán sắc. Đối với ánh sáng khả kiến, bước sóng càng ngắn thì chiết suất của môi trường càng lớn. Ta có thứ tự bước sóng giảm dần: $\lambda_đ > \lambda_v > \lambda_t$, do đó chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng này sẽ tăng dần tương ứng: $n_d < n_v < n_t$.

Câu 7: Câu 7. Thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y – âng với hai ánh sáng đơn sắc màu đỏ và màu lục đồng thời thì khoảng vân giao thoa trên màn lần lượt là 1,5 mm và 1,1 mm. Hai điểm M, N nằm hai bên vân sáng trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 6,4 mm và 26,5 mm. Trên đoạn MN, số vân sáng màu đỏ quan sát được là

Lời giải: Vị trí của một vân sáng màu đỏ được cho bởi công thức $x_s = k \cdot i_{đỏ}$, với $i_{đỏ} = 1,5$ mm. Vì hai điểm M và N nằm ở hai phía so với vân trung tâm, ta có điều kiện cho các vân sáng nằm trên đoạn MN là $-6,4 \le k \cdot 1,5 \le 26,5$. Giải bất phương trình này ta được $-4,27 \le k \le 17,67$, suy ra các giá trị nguyên của k là từ -4 đến 17, tức là có $17 - (-4) + 1 = 22$ vân sáng.

Câu 8: Câu 8. Trong thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng bậc k. Lần lượt tăng rồi giảm khoảng cách giữa hai khe hẹp một đoạn Δa $($sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi$)$ thì tại M có vân sáng lần lượt bậc ${k_1}$ và ${k_2}$. Ta có

Lời giải: Vị trí vân sáng tại điểm M được xác định bởi công thức $x_M = k \frac{\lambda D}{a}$. Do vị trí M không đổi, ta có $a = (\frac{\lambda D}{x_M}) k$, suy ra khoảng cách hai khe $a$ tỉ lệ thuận với bậc vân sáng $k$. Theo đề bài, khi khoảng cách là $a_1 = a + \Delta a$ và $a_2 = a - \Delta a$ thì bậc vân tương ứng là $k_1$ và $k_2$. Từ $a_1 + a_2 = (a+\Delta a) + (a-\Delta a) = 2a$, do mối quan hệ tỉ lệ thuận ta cũng có $k_1 + k_2 = 2k$.

Câu 9: Câu 9. Khi nói về máy quang phổ lăng kính, phát biểu nào sau đây là sai ?

Lời giải: Trong máy quang phổ lăng kính, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song trước khi đi vào hệ tán sắc. Việc làm hội tụ các chùm sáng đơn sắc khác nhau để tạo thành các vạch quang phổ thuộc về bộ phận buồng ảnh (hay buồng tối). Do đó, phát biểu B là sai.

Câu 10: Câu 10. Mạch R, L, C nối tiếp, R là một biến trở, mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi. Cố định tần số $f = {f_1}$ rồi sau đó thay đổi biến trở R thì thấy khi R = ${R_1}$ thì công suất tiêu thụ trên mạch đạt giá trị cực đại và điện áp tức thời hai đầu mạch điện, điện áp hai đầu tụ C biến thiên như đồ thị hình bên. Cố định R = ${R_1}$ và thay đổi tần số đến giá trị $f = {f_2}$ thì thấy trong mạch xảy ra cộng hưởng điện. Tìm ${f_2}$.

Câu 10: Câu 10. Mạch R, L, C nối tiếp, R là một biến trở, mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi. Cố định tần số $f = {f_1}$ rồi sau đó thay đổi biến trở R thì thấy khi R = ${R_1}$ thì công suất tiêu thụ trên mạch đạt giá trị cực đại và điện áp tức thời hai đầu mạch điện, điện áp hai đầu tụ C biến thiên như đồ thị hình bên. Cố định R = ${R_1}$ và thay đổi tần số đến giá trị $f = {f_2}$ thì thấy trong mạch xảy ra cộng hưởng điện. Tìm ${f_2}$.
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được chu kì của dao động. Điện áp của đường liền nét đi qua vị trí cân bằng tại $t_1=0,75 \cdot 10^{-2}$ s và đạt cực đại tại $t_2=2 \cdot 10^{-2}$ s. Khoảng thời gian này tương ứng với $3T/4$, do đó ta có $T = \frac{4(t_2-t_1)}{3} = \frac{4(2 - 0,75) \cdot 10^{-2}}{3} = \frac{5}{3} \cdot 10^{-2}$ s, suy ra tần số là $f_1 = 1/T = 60$ Hz. Khi R thay đổi để công suất cực đại, kết hợp với độ lệch pha trên đồ thị, ta xác định được mạch có tính dung kháng ($Z_{C1}>Z_{L1}$) và do đó tần số cộng hưởng $f_2$ phải lớn hơn $f_1$. Từ điều kiện biên độ điện áp toàn mạch $U_0$ (nét đứt) lớn hơn biên độ điện áp tụ $U_{0C}$ (nét liền), ta có bất đẳng thức $f_2 > f_1/\sqrt{1-1/\sqrt{2}} \approx 111$ Hz. Đối chiếu với các phương án, chỉ có $f_2 = 120$ Hz thỏa mãn điều kiện này.

Câu 11: Câu 11. Mắc nối tiếp một bóng đèn sợi đốt và một tụ điện vào mạng điện xoay chiều thì đèn sáng bình thường. Nếu mắc thêm một tụ điện nối tiếp với tụ điện ở mạch trên thì

Lời giải: Khi mắc thêm một tụ điện nối tiếp với tụ điện ban đầu, điện dung tương đương của bộ tụ sẽ giảm ($C_{bộ} < C$). Điều này làm cho dung kháng của bộ tụ tăng lên ($Z_C = \frac{1}{\omega C_{bộ}}$), dẫn đến tổng trở của toàn mạch tăng. Vì hiệu điện thế không đổi, cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch sẽ giảm, khiến cho đèn sáng yếu hơn so với lúc đầu.

Câu 12: Câu 12. Cần tăng điện áp hai cực của máy phát lên bao nhiêu lần để công suất hao phí trên đường dây tải điện giảm đi 100 lần trong khi vẫn giữ công suất của tải tiêu thụ không đổi. Coi cường độ dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp và khi chưa tăng điện áp độ giảm điện thế trên đường dây bằng 15% điện áp giữa hai cực máy phát.

Lời giải: Công suất hao phí là $\Delta P = I^2R$. Khi $\Delta P$ giảm 100 lần, cường độ dòng điện $I$ giảm 10 lần ($I' = I/10$). Công suất nơi tiêu thụ không đổi: $P_t = (U - IR)I = (U' - I'R)I'$, thay $I'=I/10$ và điều kiện ban đầu $IR = 0,15U$ vào biểu thức trên, ta tìm được $U' = 8,515U$, tức là cần tăng điện áp lên 8,515 lần.

Câu 13: Câu 13. Điện áp xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch RLC mắc nối tiếp có biểu thức u = 120cos(100πt + π/6) V và dòng điện qua mạch khi đó có biểu thức i = cos(100πt + π/6) A. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

Lời giải: Công suất tiêu thụ của đoạn mạch được tính bằng công thức $P = UI\cos\varphi$, trong đó U và I là các giá trị hiệu dụng và $\varphi$ là độ lệch pha giữa u và i. Từ biểu thức, ta có $U = \frac{120}{\sqrt 2}$ V, $I = \frac{1}{\sqrt 2}$ A và độ lệch pha $\varphi = \frac{\pi}{6} - \frac{\pi}{6} = 0$. Thay các giá trị vào công thức, ta được $P = \frac{120}{\sqrt 2} \cdot \frac{1}{\sqrt 2} \cdot \cos(0) = 60$ W.

Câu 14: Câu 14. Cho một đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai trong trong ba phần tử mắc nối tiếp là điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L, tụ điệnC. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức $u = 220\sqrt 2 cos(100t - \pi/3) (V)$ và $i = 2\sqrt 2cos(100t +\pi /6) (A)$. Hai phần tử của mạch điện là

Lời giải: Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện là $\Delta\varphi = \varphi_u - \varphi_i = (-\pi/3) - (\pi/6) = -\pi/2$. Kết quả này cho thấy hiệu điện thế trễ pha so với cường độ dòng điện một góc $\pi/2$, đây là đặc trưng của đoạn mạch chứa cuộn cảm và tụ điện (L và C) mắc nối tiếp với dung kháng lớn hơn cảm kháng ($Z_C > Z_L$).

Câu 15: Câu 15. Đặt điện áp u = ${U_o}$cosωt (${U_o}$, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết R = 100 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc công suất tiêu thụ của đoạn mạch theo độ tự cảm L được biểu diễn như hình. Dung kháng của tụ điện có giá trị

Câu 15: Câu 15. Đặt điện áp u = ${U_o}$cosωt (${U_o}$, ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết R = 100 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc công suất tiêu thụ của đoạn mạch theo độ tự cảm L được biểu diễn như hình. Dung kháng của tụ điện có giá trị
Lời giải: Từ đồ thị, công suất cực đại là $P_{max} = 300$ W, xảy ra khi cộng hưởng, nên ta có $P_{max} = \frac{U^2}{R} \Rightarrow U^2 = P_{max} \cdot R = 300 \cdot 100 = 30000$ V². Khi L = 0 thì $Z_L = 0$, từ đồ thị ta có công suất là P = 100 W, mặt khác $P = \frac{U^2 R}{R^2 + Z_C^2}$, thay số ta được $100 = \frac{30000 \cdot 100}{100^2 + Z_C^2}$, suy ra $Z_C = 100\sqrt{2}$ Ω.

Câu 16: Câu 16. Đặt điện áp xoay chiều u = 120√2cos100πt (V) lên hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với tụ điện. Biết độ tự cảm của cuộn dây là 0,1 H; điện áp ở hai đầu cuộn dây và tụ điện lần lượt là 160 V và 56 V. Điện trở thuần có giá trị

Lời giải: Ta có điện áp hiệu dụng toàn mạch $U = 120$ V, điện áp cuộn dây $U_{dây} = 160$ V, và điện áp tụ điện $U_C = 56$ V. Từ giản đồ véc-tơ, ta có hệ phương trình: $160^2 = U_R^2 + U_L^2$ và $120^2 = U_R^2 + (U_L - 56)^2$. Giải hệ này ta tìm được điện áp trên điện trở $U_R = 96$ V và trên cuộn cảm $U_L = 128$ V. Do đó, điện trở thuần là $R = Z_L \frac{U_R}{U_L} = (\omega L) \frac{U_R}{U_L} = (100\pi \cdot 0,1) \frac{96}{128} = 7,5\pi \approx 23,5$ Ω.

Câu 17: Câu 17. Phát biểu nào sau đây là sai? Phản ứng nhiệt hạch

Lời giải: Phản ứng nhiệt hạch là sự kết hợp của hai hạt nhân rất nhẹ tạo thành hạt nhân nặng hơn, giải phóng năng lượng lớn và là nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời. Tuy nhiên, để các hạt nhân mang điện tích dương có thể vượt qua lực đẩy Coulomb và kết hợp, chúng đòi hỏi nhiệt độ cực cao (hàng triệu độ C) và áp suất rất lớn, nên “rất khó xảy ra” chứ không phải “rất dễ xảy ra”.

Câu 18: Câu 18. Phản ứng hạt nhân nào dưới đây là đúng ?

Lời giải: Một phản ứng hạt nhân phải tuân theo định luật bảo toàn số khối (A) và bảo toàn điện tích (Z). Xét vế trái của phản ứng, ta có tổng số khối là $23 + 2 = 25$ và tổng điện tích là $11 + 1 = 12$. Đối chiếu các đáp án, chỉ có phương trình C có vế phải thỏa mãn định luật bảo toàn với tổng số khối $24 + 1 = 25$ và tổng điện tích $11 + 1 = 12$.

Câu 19: Câu 19. Hạt nhân $_{84}^{210}Po$ phóng ra tia α và biến thành hạt nhân chì Pb bền. Ban đâu có một mẫu poloni nguyên chất, sau 414 ngày tỉ lệ giữa số hạt nhân Po và Pb trong mẫu đó bằng 1.7. Chu kì bán rã của Po là

Lời giải: Số hạt nhân Pb tạo thành bằng số hạt nhân Po đã phân rã: $N_{Pb} = N_0 - N_{Po}$. Theo đề bài, tỉ lệ $\frac{N_{Po}}{N_{Pb}} = \frac{1}{7}$ (lưu ý: đề bài có thể gõ nhầm thành 1.7), suy ra $\frac{N_{Po}}{N_0 - N_{Po}} = \frac{1}{7}$, giải phương trình ta được $N_{Po} = \frac{N_0}{8}$. Áp dụng định luật phóng xạ $N_{Po} = N_0 \cdot 2^{-t/T}$, ta có $\frac{N_0}{8} = N_0 \cdot 2^{-414/T}$, từ đó suy ra chu kì bán rã $T = \frac{414}{3} = 138$ ngày.

Câu 20: Câu 20. Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân $_3^7Li$đứng yên, để gây ra phản ứng $_1^1p + _3^7Li \to 2\alpha $. Biết phản ứng tỏa năng lượng và hai hạt α có cùng động năng. Lấy khối lượng các hạt theo đơn vị u gần bằng số khối của chúng. Góc tạo bởi hướng của các hạt α có thể là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng và năng lượng cho phản ứng, ta thấy rằng góc $\theta$ giữa hai hạt $\alpha$ phụ thuộc vào động năng của hạt proton tới. Khi phân tích, ta xác định được góc $\theta$ phải lớn hơn một giá trị xấp xỉ $138,6^\circ$. Do đó, trong các phương án được đưa ra, chỉ có $140^\circ$ là giá trị hợp lệ.

Câu 21: Câu 21. Cho phản ứng hạt nhân ${}_1^3T + {}_1^2D \to {}_2^4He + X.$Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/${c^2}$. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng

Lời giải: Năng lượng tỏa ra của phản ứng được tính bằng công thức $Q = (\sum \Delta m_{\text{sau}} - \sum \Delta m_{\text{trước}})c^2$. Vì hạt X là nơtron có độ hụt khối bằng 0, ta có $Q = (\Delta m_{He} - (\Delta m_T + \Delta m_D)) \cdot 931,5 = (0,030382 - 0,009106 - 0,002491) \cdot 931,5 \approx 17,498$ MeV.

Câu 22: Câu 22. Một nguồn âm điểm có công suất bằng 10 W đặt trong không gian đẳng hướng. Cho cường độ âm tại ngưỡng nghe bằng ${10^{ - 12}}{\rm{W}}/{m^2}$. Mức cường độ âm tại vị trí cách nguồn 0,5 m xấp xỉ bằng

Lời giải: Đầu tiên, ta tính cường độ âm tại vị trí cách nguồn 0,5 m bằng công thức $I = \frac{P}{4\pi r^2} = \frac{10}{4\pi(0,5)^2} = \frac{10}{\pi}$ W/m². Sau đó, áp dụng công thức tính mức cường độ âm $L = 10 \log\frac{I}{I_0} = 10 \log\frac{10/\pi}{10^{-12}} \approx 125$ dB.

Câu 23: Câu 23. Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

Lời giải: Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác (ví dụ từ không khí vào nước), tần số của sóng luôn không thay đổi. Tần số được xác định bởi nguồn phát sóng và không phụ thuộc vào môi trường truyền. Tuy nhiên, tốc độ truyền sóng và bước sóng sẽ thay đổi.

Câu 24: Câu 24. Một sóng cơ có chu kì 1 s lan truyền trong một môi trường với tốc độ 20 cm/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là

Lời giải: Bước sóng của sóng được tính bằng công thức $\lambda = v \cdot T$. Với tốc độ $v = 20 \text{ cm/s}$ và chu kì $T = 1 \text{ s}$, bước sóng là $\lambda = 20 \cdot 1 = 20 \text{ cm}$. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng mà các phần tử dao động ngược pha nhau chính là nửa bước sóng, tức là $\frac{\lambda}{2}$. Vậy, khoảng cách cần tìm là $\frac{20}{2} = 10 \text{ cm}$.

Câu 25: Câu 25. Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng 2 cm. Đường thẳng Δ song song với AB và cách AB một khoảng 2 cm cắt đường trung trực của AB tại C, cắt vân giao thoa cực tiểu gần C nhất tại M. Khoảng cách CM là

Lời giải: Đường trung trực của AB là một vân giao thoa cực đại. Vân giao thoa cực tiểu gần đường trung trực C nhất ứng với hiệu đường đi bằng nửa bước sóng, tức là $d_1 - d_2 = 0,5\lambda = 0,5 \times 2 = 1$ cm. Gọi khoảng cách CM là x, ta có phương trình cho hiệu đường đi từ M đến hai nguồn A và B: $\sqrt{(4+x)^2 + 2^2} - \sqrt{(4-x)^2 + 2^2} = 1$, giải phương trình này ta tìm được $x \approx 0,56$ cm.

Câu 26: Câu 26. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ ?

Lời giải: Tốc độ truyền sóng chính là tốc độ lan truyền pha dao động trong môi trường. Các phần tử của môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng chứ không truyền đi theo sóng, nên tốc độ truyền sóng khác với tốc độ dao động của các phần tử. Sóng cơ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang tùy thuộc vào môi trường truyền và phương dao động của các phần tử.

Câu 27: Câu 27. Một khung dây dẫn hình tròn gồm 100 vòng dây, quay đều với tốc độ 120 vòng/phút quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây và đi qua tâm của khung. Đặt một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,2 T sao cho đường sức từ trường vuông góc với trục quay của khung. Suất điện động cảm ứng trong khung biến thiên điều hòa với biên độ 4,8π V. Bán kính của khung dây tròn bằng

Lời giải: Tần số góc của khung dây là $\omega = 2\pi f = 2\pi \times \frac{120}{60} = 4\pi$ rad/s. Biên độ suất điện động cảm ứng trong khung dây được tính bằng công thức $E_0 = NBA\omega = N B (\pi R^2) \omega$. Thay số vào ta có $4,8\pi = 100 \times 0,2 \times \pi R^2 \times 4\pi$, từ đó suy ra $R^2 = \frac{4,8\pi}{100 \times 0,2 \times 4\pi^2} = \frac{4,8}{80\pi} \approx 0,0191$ (m$^2$). Vậy bán kính $R = \sqrt{0,0191} \approx 0,138$ m hay $13,8$ cm.

Câu 28: Câu 28. Một thấu kính có độ tụ -5 dp. Thấu kính này là

Lời giải: Độ tụ $D$ của thấu kính được tính bằng công thức $D = rac{1}{f}$, trong đó $f$ là tiêu cự của thấu kính tính bằng mét. Với độ tụ $D = -5 ext{ dp}$, ta suy ra tiêu cự của thấu kính là $f = rac{1}{-5} = -0.2 ext{ m}$, tương đương với $-20 ext{ cm}$. Vì tiêu cự có giá trị âm, đây là thấu kính phân kì.

Câu 29: Câu 29. Hai quả cầu nhỏ khối lượng ${m_1},{m_2}$ treo trên hai sợi dây mảnh, cách điện có chiều dài ${l_1}$ và ${l_2}$. Điện tích của mỗi quả cầu là ${q_1},{q_2}$. Treo hai quả cầu như hình vẽ sao cho chúng có cùng độ cao và dây treo của chúng lệch các góc tương ứng ${\alpha _1},{\alpha _2}$ do chúng tương tác với nhau. Điều kiện để có ${\alpha _1} = {\alpha _2}$ là

Câu 29: Câu 29. Hai quả cầu nhỏ khối lượng ${m_1},{m_2}$ treo trên hai sợi dây mảnh, cách điện có chiều dài ${l_1}$ và ${l_2}$. Điện tích của mỗi quả cầu là ${q_1},{q_2}$. Treo hai quả cầu như hình vẽ sao cho chúng có cùng độ cao và dây treo của chúng lệch các góc tương ứng ${\alpha _1},{\alpha _2}$ do chúng tương tác với nhau. Điều kiện để có ${\alpha _1} = {\alpha _2}$ là
Lời giải: Khi các quả cầu cân bằng, ta có $\tan\alpha_1 = \frac{F_d}{P_1} = \frac{F_d}{m_1g}$ và $\tan\alpha_2 = \frac{F_d}{P_2} = \frac{F_d}{m_2g}$. Lực điện $F_d$ mà hai quả cầu tác dụng lên nhau có cùng độ lớn, do đó để $\alpha_1 = \alpha_2$ thì trọng lực $P_1$ phải bằng $P_2$. Điều này dẫn đến điều kiện khối lượng của hai quả cầu phải bằng nhau, tức là $m_1 = m_2$.

Câu 30: Câu 30. Cho mạch điện như hình vẽ, biết ${E_1} = 15V,{r_1} = 1\Omega ,{E_2} = 3V,{r_2} = 1\Omega ,{R_1} = 3\Omega ,{R_2} = 7\Omega $. Cường độ dòng điện trong mạch là

Câu 30: Câu 30. Cho mạch điện như hình vẽ, biết ${E_1} = 15V,{r_1} = 1\Omega ,{E_2} = 3V,{r_2} = 1\Omega ,{R_1} = 3\Omega ,{R_2} = 7\Omega $. Cường độ dòng điện trong mạch là
Lời giải: Từ hình vẽ, ta thấy hai nguồn điện mắc nối tiếp và có chiều chống đối nhau. Do đó, suất điện động tổng của mạch là $E_{total} = |E_1 - E_2| = |15 - 3| = 12V$. Tổng điện trở toàn mạch là $R_{total} = r_1 + r_2 + R_1 + R_2 = 1 + 1 + 3 + 7 = 12\Omega$. Cường độ dòng điện trong mạch là $I = \frac{E_{total}}{R_{total}} = \frac{12}{12} = 1A$.

Câu 31: Câu 31. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 10 N/m và vật nặng có khối lượng 100 g dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 8 cm. Tại thời điểm ban đầu t = 0 vật nặng qua vị trí có li độ -2 cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là

Lời giải: Tần số góc của con lắc là $ω = \sqrt{k/m} = \sqrt{10/0.1} = 10$ rad/s. Quỹ đạo dao động dài 8 cm nên biên độ dao động là $A = 8/2 = 4$ cm. Tại $t=0$, vật có li độ $x = -2$ cm và chuyển động theo chiều dương, ta có $cos(φ) = x/A = -1/2$ và $v>0$, suy ra pha ban đầu $φ = -2π/3$ rad. Vậy phương trình dao động của vật là $x = 4cos(10t - 2π/3)$ cm.

Câu 32: Câu 32. Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình vận tốc là v = 2cos2t (cm/s). Chọn gốc tọa độ là vị trí cân bằng. Mốc thời gian là lúc

Lời giải: Phương trình vận tốc của chất điểm là $v = 2\cos(2t)$ (cm/s). Để xác định trạng thái của chất điểm tại mốc thời gian ($t=0$), ta thay $t=0$ vào phương trình. Tại $t=0$, vận tốc là $v(0) = 2\cos(0) = 2$ cm/s. Từ phương trình vận tốc, ta có thể suy ra phương trình li độ là $x = A\cos(\omega t + \phi)$. Với $v = x' = -A\omega \sin(\omega t + \phi)$, và $v = A\omega \cos(\omega t + \phi + \pi/2)$. So sánh với $v = 2\cos(2t)$, ta có $\omega = 2$ rad/s, $A\omega = 2 \implies A=1$ cm và $\phi + \pi/2 = 0 \implies \phi = -\pi/2$. Vậy phương trình li độ là $x = \cos(2t - \pi/2)$. Tại $t=0$, li độ là $x(0) = \cos(-\pi/2) = 0$ cm. Do đó, tại mốc thời gian, chất điểm đang đi qua vị trí cân bằng.

Câu 33: Câu 33. Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai ?

Lời giải: Trong dao động điều hòa, cơ năng của vật (tổng động năng và thế năng) được bảo toàn, nghĩa là nó có giá trị không đổi theo thời gian. Do đó, phát biểu “Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian” là sai. Các đại lượng như hợp lực, vận tốc, động năng đều biến thiên tuần hoàn hoặc điều hòa theo thời gian.

Câu 34: Câu 34. Một con lắc đơn có chiều dài 16 cm dao động trong không khí. Cho g = 10 m/${s^2}$ và ${\pi ^2} = 10$. Tác dụng lên con lắc một ngoại lực biến thiên tuần hoàn với biên độ có giá trị không đổi, nhưng tần số f có thể thay đổi được. Khi tần số của ngoại lực lần lượt có giá trị ${f_1}$ = 0,7 Hz và ${f_2}$ = 1,5 Hz thì biên độ dao động của vật tương ứng là ${A_1}$ và ${A_2}$. Kết luận nào dưới đây là đúng ?

Lời giải: Tần số dao động riêng của con lắc được tính theo công thức $f_0 = \frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{g}{l}} = \frac{1}{2\sqrt{10}}\sqrt{\frac{10}{0,16}} = 1,25$ Hz. Trong dao động cưỡng bức, biên độ dao động càng lớn khi tần số của ngoại lực càng gần với tần số dao động riêng của hệ. Vì $|f_2 - f_0| = |1,5 - 1,25| = 0,25$ Hz {A_1}$.

Câu 35: Câu 35. Ở một nơi có gia tốc trọng trường g, con lắc đơn có dây treo dài l dao động với tần số góc là

Lời giải: Tần số góc của con lắc đơn dao động điều hòa được xác định bởi công thức $\omega = \sqrt{\frac{g}{\ell}}$. Trong đó, g là gia tốc trọng trường và $\ell$ là chiều dài dây treo của con lắc.

Câu 36: Câu 36. Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ bằng 3 cm. Xét trong cùng một khoảng thời gian như nhau, nếu chất điểm đi được quãng đường dài nhất là 3√2 cm thì quãng đường ngắn nhất mà chất điểm đi được là

Lời giải: Trong cùng một khoảng thời gian, quãng đường dài nhất vật đi được khi chuyển động đối xứng qua vị trí cân bằng là $S_{max} = 2A\sin(\frac{\Delta\varphi}{2})$, và quãng đường ngắn nhất khi chuyển động đối xứng qua vị trí biên là $S_{min} = 2A(1 - \cos(\frac{\Delta\varphi}{2}))$. Từ dữ kiện $S_{max} = 3\sqrt{2}$ cm và $A = 3$ cm, ta có $3\sqrt{2} = 2 \cdot 3 \sin(\frac{\Delta\varphi}{2})$, suy ra $\sin(\frac{\Delta\varphi}{2}) = \frac{\sqrt{2}}{2}$. Do đó, $\cos(\frac{\Delta\varphi}{2}) = \frac{\sqrt{2}}{2}$, và quãng đường ngắn nhất là $S_{min} = 2 \cdot 3(1 - \frac{\sqrt{2}}{2}) = 6 - 3\sqrt{2}$ cm.

Câu 37: Câu 37. Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 150 g và lò xo có độ cứng 30 N/m. Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,5. Lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/${s^2}$. Đưa vật tới vị trí lò xo bị nén 9 cm rồi buông nhẹ. Sau một thời gian dao động, vật dừng lại lần cuối cùng tại vị trí

Lời giải: Lực ma sát trượt tác dụng lên vật là $F_{ms} = \mu mg = 0,5 \cdot 0,15 \cdot 10 = 0,75$ N. Sau nửa chu kì dao động đầu tiên, vật di chuyển từ vị trí nén 9 cm đến vị trí lò xo giãn một đoạn $A_1 = A_0 - \frac{2F_{ms}}{k} = 9 - \frac{2 \cdot 0,75}{30} \cdot 100 = 4$ cm. Vật tiếp tục chuyển động ngược lại và sẽ dừng hẳn tại vị trí có li độ $x_f$ mà tại đó lực đàn hồi không thắng được lực ma sát, vị trí này được xác định bằng bảo toàn năng lượng là $x_f = \frac{2F_{ms}}{k} - A_1 = 5 - 4 = 1$ cm. Vậy vật dừng lại lần cuối tại vị trí lò xo giãn 1 cm.

Câu 38: Câu 38. Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện i = 0,02cos2000t $($i tính bằng A, t tính bằng s$)$. Trong một chu kỳ khoảng thời gian để độ lớn điện tích của tụ không vượt quá 5.${10^{ - 6}}$C là

Lời giải: Từ phương trình dòng điện $i = 0,02\cos2000t$, ta suy ra tần số góc $\omega = 2000$ rad/s và điện tích cực đại $Q_0 = \frac{I_0}{\omega} = \frac{0,02}{2000} = 10^{-5}$ C. Theo bài ra, độ lớn điện tích không vượt quá $5 \cdot 10^{-6}$ C, tức là $|q| \le \frac{Q_0}{2}$. Dựa vào đường tròn pha, trong một chu kỳ, tổng góc quét để thỏa mãn điều kiện này là $\Delta\varphi = 4 \cdot \frac{\pi}{6} = \frac{2\pi}{3}$ rad, do đó khoảng thời gian tương ứng là $\Delta t = \frac{\Delta\varphi}{\omega} = \frac{2\pi/3}{2000} = \frac{\pi}{3000}$ s.

Câu 39: Câu 39. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?

Lời giải: Phát biểu B là sai. Điện trường xoáy (hay điện trường cảm ứng), được sinh ra bởi từ trường biến thiên, có các đường sức là các đường cong khép kín. Các đường sức là đường thẳng song song, cách đều nhau là đặc điểm của điện trường đều, không phải điện trường xoáy.

Câu 40: Câu 40. Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C = 5 nF và một dây thuần cảm có độ tự cảm L. Biết tần số dao động riêng của mạch là 100 kHz. Giá trị của độ tự cảm L là

Lời giải: Tần số dao động riêng của mạch dao động LC được xác định bởi công thức $f = \frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}$. Từ đó, ta suy ra công thức tính độ tự cảm là $L = \frac{1}{4\pi^2f^2C}$. Thay các giá trị $C = 5 \text{ nF} = 5 \cdot 10^{-9} \text{ F}$ và $f = 100 \text{ kHz} = 10^5 \text{ Hz}$ vào, ta được $L = \frac{1}{4\pi^2(10^5)^2 \cdot 5 \cdot 10^{-9}} \approx 5 \cdot 10^{-4}$ H.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hiệp Thành
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Khuyến
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ – Hòa Bình
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Long An – Lần 1
  5. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 02
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.