TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một học sinh khảo sát dao động điều hòa của một chất điểm dọc theo trục Ox (gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng), kết quả thu được đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian t như hình vẽ. Đồ thị $x\left( t \right),v\left( t \right)$ và $a\left( t \right)$ theo thứ tự đó là các đường:

Câu 1: Một học sinh khảo sát dao động điều hòa của một chất điểm dọc theo trục Ox (gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng), kết quả thu được đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian t như hình vẽ. Đồ thị $x\left( t \right),v\left( t \right)$ và $a\left( t \right)$ theo thứ tự đó là các đường:
Lời giải: Trong dao động điều hòa, gia tốc $a$ và li độ $x$ luôn ngược pha, còn vận tốc $v$ sớm pha hơn li độ $x$ một góc $\pi/2$. Từ đồ thị ta thấy đường (2) và (3) ngược pha nhau, do đó chúng là đồ thị của $x$ và $a$. Tại thời điểm t=0, đường (2) đạt giá trị cực đại (biên dương), lúc này vận tốc bằng 0 và gia tốc đạt giá trị cực tiểu, tương ứng với đường (1) đi qua gốc tọa độ và đường (3) ở vị trí thấp nhất. Vậy, các đường (2), (1), (3) lần lượt tương ứng với đồ thị của $x(t), v(t), a(t)$.

Câu 2: Một vật dao động điều hòa với biên độ $6cm$. Tại $t=0$ vật có li độ $x=3\sqrt{3}cm$ và chuyển động ngược chiều dương. Pha ban đầu của dao động của vật là

Lời giải: Ta có phương trình dao động điều hòa $x = A\cos(\omega t + \phi)$. Tại thời điểm ban đầu $t=0$, vật có li độ $x_0 = A\cos\phi$. Thay số vào, ta được $3\sqrt{3} = 6\cos\phi \Rightarrow \cos\phi = \frac{\sqrt{3}}{2}$. Vì vật chuyển động ngược chiều dương, tức là vận tốc $v<0$, nên $-\omega A \sin\phi < 0$. Do $-\omega A 0$. Với $\cos\phi = \frac{\sqrt{3}}{2}$ và $\sin\phi > 0$, giá trị pha ban đầu phù hợp là $\phi = \frac{\pi}{6}$.

Câu 3: Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng

Lời giải: Độ cao (hay cao độ) của âm thanh là đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào tần số của sóng âm. Hai âm được coi là cùng độ cao khi chúng có cùng tần số dao động. Các yếu tố như biên độ, cường độ âm hay mức cường độ âm liên quan đến độ to nhỏ của âm chứ không phải độ cao.

Câu 4: Một vòng dây dẫn kín, phẳng được đặt trong từ trường đều. Trong khoảng thời gian $0,02s$, từ thông qua vòng dây giảm đều từ giá trị ${{6.10}^{-3}}Wb$ về 0 thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là

Lời giải: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây được tính bằng công thức Faraday: $|e_c| = \left|\frac{\Delta \Phi}{\Delta t}\right|$. Độ biến thiên từ thông là $\Delta \Phi = \Phi_2 - \Phi_1 = 0 - 6 \times 10^{-3} Wb = -6 \times 10^{-3} Wb$. Khoảng thời gian từ thông biến thiên là $\Delta t = 0,02s$, vậy độ lớn suất điện động cảm ứng là $|e_c| = \left|\frac{-6 \times 10^{-3}}{0,02}\right| = 0,3V$.

Câu 5: Nói về dao động cưỡng bức khi ổn định, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Khi dao động cưỡng bức đạt trạng thái ổn định, vật sẽ dao động với tần số bằng tần số của lực cưỡng bức. Biên độ của dao động cũng đạt giá trị không đổi. Đây là đặc điểm cơ bản của dao động cưỡng bức sau khi các dao động riêng tắt dần.

Câu 6: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng $A,B$ cách nhau $20cm$, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là ${{u}_{A}}={{u}_{B}}=2cos50\ \pi t$ (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là $1,5m/s$. Trên đoạn thẳng AB, số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là

Lời giải: Tần số dao động của nguồn là $f = \omega / (2\pi) = 50\pi / (2\pi) = 25 Hz$. Bước sóng trên mặt chất lỏng là $\lambda = v/f = 1,5/25 = 0,06m = 6cm$. Vì hai nguồn dao động cùng pha, số điểm dao động cực đại trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện $-AB < k\lambda < AB$, suy ra $-20/6 < k < 20/6 \implies -3,33 < k < 3,33$, nên có $k \in \{-3, -2, -1, 0, 1, 2, 3\}$, tổng cộng 7 điểm. Số điểm đứng yên (cực tiểu) trên đoạn AB thỏa mãn điều kiện $-AB < (m + 0,5)\lambda < AB$, suy ra $-20/6 < m + 0,5 < 20/6 \implies -3,83 < m < 2,83$, nên có $m \in \{-3, -2, -1, 0, 1, 2\}$, tổng cộng 6 điểm. Vậy có 7 điểm cực đại và 6 điểm đứng yên.

Câu 7: Mạch điện nào sau đây có hệ số công suất nhỏ nhất?

Lời giải: Hệ số công suất của một mạch điện xoay chiều được xác định bởi công thức $\cos \phi = \frac{R}{Z}$, trong đó $R$ là tổng điện trở thuần của mạch và $Z$ là tổng trở của mạch. Trong mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp (mạch LC thuần), không có điện trở thuần ($R=0$). Do đó, hệ số công suất của mạch này sẽ bằng 0, là giá trị nhỏ nhất có thể.

Câu 8: Mạch $RLC$ mắc nối tiếp, cuộn dây có điện trở trong $r$. Khi R thay đổi (từ 0 đến ∞) thì giá trị R là bao nhiêu để công suất trong mạch đạt cực đại? (biết trong mạch không xảy ra hiện tượng cộng hưởng).

Lời giải: Công suất tiêu thụ của toàn mạch là $P = I^2(R+r) = \frac{U^2(R+r)}{(R+r)^2 + (Z_L-Z_C)^2}$. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, công suất P đạt giá trị cực đại khi tổng điện trở của mạch bằng trị tuyệt đối của hiệu cảm kháng và dung kháng, tức là $R+r=|Z_L-Z_C|$. Do đó, giá trị của R cần tìm là $R = |Z_L-Z_C| - r$.

Câu 9: Cho mạch điện gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với biến trở R. Đặt vào đoạn mạch trên điện áp xoay chiều ổn định $u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t \right)$. Khi $R={{R}_{0}}$ thì thấy điện áp hiệu dụng trên biến trở và trên cuộn dây bằng nhau. Sau đó tăng R từ giá trị ${{R}_{0}}$ thì

Lời giải: Theo giả thiết, khi $R = R_0$ thì điện áp hiệu dụng trên biến trở và trên cuộn dây bằng nhau, suy ra $R_0 = Z_d = \sqrt{r^2 + Z_L^2}$. Công suất trên biến trở $P_R$ đạt cực đại khi giá trị của biến trở bằng tổng trở của phần mạch còn lại, tức là $R = Z_d$. Như vậy, tại $R = R_0$ công suất trên biến trở đạt cực đại, do đó khi tăng R từ giá trị $R_0$ thì công suất trên biến trở sẽ giảm.

Câu 10: Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên $-A$ về vị trí cân bằng là chuyển động:

Lời giải: Trong dao động điều hòa, khi vật chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng, độ lớn vận tốc của vật tăng dần. Vì vật đi từ biên âm ($-A$) về vị trí cân bằng (gốc tọa độ), nên vật chuyển động theo chiều dương. Do đó, đây là chuyển động nhanh dần theo chiều dương.

Câu 11: Để đo tốc độ truyền sóng v trên mặt chất lỏng, người ta cho nguồn dao động theo phương thẳng đứng với tần số $f=100Hz$ chạm vào mặt chất lỏng để tạo thành các vòng tròn đồng tâm lan truyền ra xa. Đo khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp trên cùng một phương truyền sóng thì thu được kết quả $d=0,48m$. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là

Lời giải: Khoảng cách giữa 5 đỉnh sóng liên tiếp trên cùng một phương truyền sóng chính là 4 bước sóng. Từ đó ta tính được bước sóng $\lambda = \frac{d}{4} = \frac{0,48}{4} = 0,12m$. Tốc độ truyền sóng được xác định bằng công thức $v = \lambda f = 0,12 \times 100 = 12m/s$.

Câu 12: Đặt hiệu điện thế không đổi $60V$ vào hai đầu một cuộn dây thì cường độ dòng điện trong mạch là $2A$. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là $60V$, tần số $50Hz$ thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $1,2A$. Độ tự cảm của cuộn dây bằng

Lời giải: Khi dùng dòng điện không đổi, cuộn dây có điện trở thuần $R = \frac{U_{DC}}{I_{DC}} = \frac{60}{2} = 30\Omega$. Khi dùng dòng điện xoay chiều, tổng trở của mạch là $Z = \frac{U_{AC}}{I_{AC}} = \frac{60}{1,2} = 50\Omega$. Áp dụng công thức tổng trở $Z = \sqrt{R^2 + Z_L^2}$, ta suy ra cảm kháng $Z_L = \sqrt{50^2 - 30^2} = 40\Omega$, từ đó độ tự cảm là $L = \frac{Z_L}{2\pi f} = \frac{40}{100\pi} = \frac{0,4}{\pi} (H)$.

Câu 13: Một con lắc lò xo dao động điều hòa với cơ năng bằng $1,5J$. Nếu tăng khối lượng của vật nặng và biên độ dao động lên gấp đôi thì cơ năng của con lắc mới sẽ

Lời giải: Cơ năng của con lắc lò xo được tính bằng công thức $W = \frac{1}{2}kA^2$. Độ cứng $k$ của lò xo không đổi, nên khi biên độ dao động $A$ tăng gấp đôi, cơ năng $W$ sẽ tăng $2^2 = 4$ lần. Với cơ năng ban đầu là $1,5J$, cơ năng mới là $4 \times 1,5J = 6J$, tức là đã tăng thêm $6J - 1,5J = 4,5J$.

Câu 14: Trong giờ thực hành, để đo điện trở ${{R}_{X}}$ của dụng cụ, một học sinh đã mắc nối tiếp điện trở đó với biến trở ${{R}_{0}}$ vào mạch điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch dòng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng không đổi, tần số xác định. Kí hiệu ${{u}_{X}},{{u}_{{{R}_{0}}}}$ lần lượt là điện áp giữa hai đầu ${{R}_{X}}$ và ${{R}_{0}}$. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa ${{u}_{X}},{{u}_{{{R}_{0}}}}$ là

Lời giải: Khi hai điện trở ${{R}_{X}}$ và ${{R}_{0}}$ mắc nối tiếp trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở, điện áp hiệu dụng toàn mạch $U$ sẽ bằng tổng các điện áp hiệu dụng thành phần. Tức là, $U = {{u}_{X}} + {{u}_{{{R}_{0}}}}$. Vì điện áp hiệu dụng $U$ của đoạn mạch là không đổi, biểu thức này có dạng phương trình đường thẳng $y = -x + U$, nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa ${{u}_{X}}$ và ${{u}_{{{R}_{0}}}}$ là một đoạn thẳng.

Câu 15: Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 15: Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v vào thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lời giải: Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v vào thời gian t, ta phân tích tại thời điểm ${{t}_{2}}$: vận tốc của vật bằng 0 ($v=0$) nên vật đang ở vị trí biên. Độ dốc của đồ thị tại ${{t}_{2}}$ là dương, mà gia tốc $a = v'(t)$ (đạo hàm của vận tốc theo thời gian), do đó gia tốc của vật có giá trị dương ($a > 0$). Trong dao động điều hòa, gia tốc và li độ liên hệ với nhau qua biểu thức $a = -\omega^2x$, vì $a > 0$ nên li độ của vật phải có giá trị âm ($x < 0$).

Câu 16: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \omega t$ vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần, điện áp tức thời luôn sớm pha hơn cường độ dòng điện tức thời một góc $\frac{\pi}{2}$. Điều này có nghĩa là khi điện áp đạt giá trị cực đại (hoặc cực tiểu), cường độ dòng điện sẽ bằng 0. Do đó, tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng 0.

Câu 17: Một con lắc lò xo khi dao động điều hòa thì thấy chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất của lò xo là $34cm$ và $26cm$. Độ lệch lớn nhất khỏi vị trí cân bằng của vật nặng khi dao động là

Lời giải: Chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất của lò xo khi dao động điều hòa được cho bởi $L_{max} = L_0 + A$ và $L_{min} = L_0 - A$. Độ lệch lớn nhất khỏi vị trí cân bằng của vật nặng, hay biên độ dao động, được tính bằng công thức $A = (L_{max} - L_{min}) / 2$. Thay số vào, ta được $A = (34 - 26) / 2 = 8 / 2 = 4cm$.

Câu 18: Một người có mắt tốt, không có tật, quan sát một bức tranh trên tường. Người này tiến lại gần bức tranh và luôn nhìn rõ được bức tranh. Trong khi vật dịch chuyển, tiêu cự của thủy tinh thể và góc trông vật của mắt người này thay đổi như thế nào?

Lời giải: Khi người quan sát tiến lại gần bức tranh, khoảng cách từ mắt đến vật giảm. Để mắt vẫn nhìn rõ bức tranh, thủy tinh thể phải điều tiết để tăng độ tụ, dẫn đến tiêu cự của thủy tinh thể phải giảm. Cùng lúc đó, khi khoảng cách đến vật giảm, góc trông vật của mắt sẽ tăng lên, khiến ta cảm thấy bức tranh lớn hơn.

Câu 19: Một sóng cơ hình sin truyền trên một phương có bước sóng λ. Gọi d là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà hai phần tử của môi trường tại đó dao động vuông pha nhau. Tỉ số $\frac{\lambda }{d}$ bằng

Lời giải: Hai phần tử môi trường dao động vuông pha có độ lệch pha là $(2k+1)\frac{\pi}{2}$. Khoảng cách ngắn nhất giữa chúng, ký hiệu là $d$, ứng với $k=0$, tức độ lệch pha là $\frac{\pi}{2}$. Sử dụng công thức độ lệch pha $\Delta\varphi = \frac{2\pi d}{\lambda}$, ta có $\frac{\pi}{2} = \frac{2\pi d}{\lambda}$, suy ra $d = \frac{\lambda}{4}$. Do đó, tỉ số $\frac{\lambda}{d} = 4$.

Câu 20: Âm có tần số 10Hz là

Lời giải: Hạ âm là những âm có tần số nhỏ hơn 20 Hz, nằm ngoài ngưỡng nghe của tai người. Vì âm có tần số 10Hz nhỏ hơn 20Hz, nên nó thuộc loại hạ âm.

Câu 21: Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì

Lời giải: Trong dao động điều hòa với mốc thế năng tại vị trí cân bằng, thế năng của vật được tính bằng công thức $W_t = \frac{1}{2}kx^2$. Thế năng đạt giá trị cực đại khi li độ $x$ có độ lớn cực đại, tức là khi vật ở vị trí biên ($x = \pm A$). Vậy, phát biểu A là chính xác.

Câu 22: Tại cùng một nơi, ba con lắc đơn có chiều dài ${{\text{l}}_{1}},{{\text{l}}_{2}},{{\text{l}}_{3}}$ có chu kì dao động tương ứng lần lượt là $0,9s;1,5s$ và $1,2s$. Nhận xét nào sau đây là đúng về chiều dài của các con lắc?

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{\frac{\text{l}}{\text{g}}}$, từ đó suy ra chiều dài con lắc tỉ lệ thuận với bình phương chu kì (${\text{l}} \propto {T}^{2}$). Ta có ${T}_{1}^{2} = (0,9)^{2} = 0,81$; ${T}_{2}^{2} = (1,5)^{2} = 2,25$; ${T}_{3}^{2} = (1,2)^{2} = 1,44$. Kiểm tra các đáp án, ta thấy ${T}_{2}^{2} - {T}_{3}^{2} = 2,25 - 1,44 = 0,81 = {T}_{1}^{2}$. Do đó, ${{\text{l}}_{1}}={{\text{l}}_{2}}-{{\text{l}}_{3}}$.

Câu 23: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ i của một dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch vào thời gian t. Trong thời gian một phút, dòng điện qua mạch đổi chiều:

Câu 23: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc cường độ i của một dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch vào thời gian t. Trong thời gian một phút, dòng điện qua mạch đổi chiều:
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta thấy nửa chu kì của dòng điện là 40 ms, vậy chu kì $T = 2 imes 40 ext{ ms} = 80 ext{ ms} = 0,08 ext{ s}$. Tần số của dòng điện là $f = rac{1}{T} = rac{1}{0,08} = 12,5 ext{ Hz}$. Trong một chu kì, dòng điện đổi chiều hai lần. Do đó, trong thời gian một phút ($60 ext{ s}$), dòng điện đổi chiều số lần là $N = f imes t imes 2 = 12,5 imes 60 imes 2 = 1500$ lần.

Câu 24: Một sóng cơ hình sin lan truyền trên một sợi dây dài căng ngang với bước sóng $30cm$. M và N là hai phần tử dây có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng 40cm. Biết rằng khi li độ của M là 3cm thì li độ của N là $-3cm$. Biên độ của sóng là

Lời giải: Độ lệch pha giữa hai điểm M và N là $\Delta \phi = \frac{2\pi d}{\lambda} = \frac{2\pi \cdot 40}{30} = \frac{8\pi}{3} = \frac{2\pi}{3} + 2\pi$. Do đó, M và N dao động lệch pha nhau một góc là $\frac{2\pi}{3}$. Áp dụng công thức liên hệ giữa li độ của hai điểm lệch pha $u_M^2 + u_N^2 - 2u_M u_N \cos(\Delta\phi) = A^2\sin^2(\Delta\phi)$, ta thay số và tính được biên độ sóng $A = 2\sqrt{3}$ cm.

Câu 25: Mạch điện xoay chiều gồm tụ điện có điện dung $C=\frac{{{10}^{-3}}}{8\pi }F$, mắc nối tiếp với cuộn dây có điện trở thuần $r=30\Omega $ và độ tự cảm $L=\frac{0,4}{\pi }H$. Điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện là $u=100\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)$. Cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính dung kháng $Z_C = \frac{1}{\omega C} = 80\Omega$ và cảm kháng $Z_L = \omega L = 40\Omega$. Từ đó, tổng trở của mạch được xác định bằng công thức $Z=\sqrt{r^2+(Z_L-Z_C)^2} = \sqrt{30^2+(40-80)^2} = 50\Omega$. Cuối cùng, áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều, ta tìm được cường độ hiệu dụng $I=\frac{U}{Z}=\frac{100}{50}=2A$.

Câu 26: Một dòng điện không đổi có giá trị là ${{I}_{0}}\left( A \right)$. Để tạo ra một công suất tương đương với dòng điện không đổi trên thì dòng điện xoay chiều phải có giá trị cực đại là bao nhiêu?

Lời giải: Công suất tỏa nhiệt của dòng điện không đổi là $P_{DC} = I_0^2 R$. Để dòng điện xoay chiều tạo ra công suất tương đương, giá trị hiệu dụng của nó phải bằng giá trị dòng điện không đổi, tức là $I_{eff} = I_0$. Vì $I_{eff} = \frac{I_{max}}{\sqrt{2}}$, suy ra giá trị cực đại của dòng điện xoay chiều là $I_{max} = \sqrt{2}I_0$.

Câu 27: Mạch điện chứa nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, điện trở mạch ngoài là R và có dòng điện I thì hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài được xác định theo biểu thức:

Lời giải: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài $U_{AB}$ được tính bằng công thức $U_{AB} = IR$, trong đó R là điện trở mạch ngoài và I là cường độ dòng điện. Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch, ta có $E = I(R+r)$, từ đó suy ra $IR = E - Ir$. Vậy, biểu thức xác định hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài là ${{U}_{AB}}=E-Ir$.

Câu 28: Trong mạch điện xoay chiều $RLC$ mắc nối tiếp thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch luôn không nhỏ hơn hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu linh kiện điện tử nào sau đây?

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều $RLC$ mắc nối tiếp, hiệu điện thế hiệu dụng toàn mạch được tính bằng công thức $U = \sqrt{U_R^2 + (U_L - U_C)^2}$. Vì thành phần $(U_L - U_C)^2$ luôn không âm, nên ta luôn có $U^2 \ge U_R^2$. Do đó, hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch $U$ luôn không nhỏ hơn hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở $U_R$.

Câu 29: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về dao động cơ tắt dần?

Lời giải: Trong dao động cơ tắt dần, biên độ và cơ năng của hệ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực cản hoặc ma sát. Tuy nhiên, vẫn có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thế năng, chỉ là tổng cơ năng của hệ bị tiêu hao dần thành nhiệt năng.

Câu 30: Cường độ âm tại một điểm tăng lên gấp bao nhiêu lần nếu mức cường độ âm tại đó tăng thêm $2dB$?

Lời giải: Mức cường độ âm được định nghĩa là $L = 10 \log \frac{I}{I_0}$ (đơn vị $dB$). Khi mức cường độ âm tăng thêm $2dB$, ta có $\Delta L = L_2 - L_1 = 10 \log \frac{I_2}{I_1} = 2dB$. Từ đó, ta suy ra $\log \frac{I_2}{I_1} = 0,2$, hay $\frac{I_2}{I_1} = 10^{0,2} \approx 1,58$ lần. Vậy cường độ âm tại điểm đó tăng lên khoảng $1,58$ lần.

Câu 31: Cho đoạn mạch xoay chiều AB nối tiếp gồm: AM chứa biến trở R, đoạn mạch MN chứa r, đoạn NP chứa cuộn cảm thuần, đoạn PB chứa tụ điện có điện dung biến thiên. Ban đầu thay đổi tụ điện sao cho UAP không phụ thuộc vào biến trở R. Giữ nguyên giá trị điện dung đó và thay đổi biến trở. Khi ${{u}_{AP}}$ lệch pha cực đại so với ${{u}_{AB}}$ thì ${{U}_{PB}}={{U}_{1}}$. Khi tích $\left( {{U}_{AN}}.{{U}_{NP}} \right)$ cực đại thì ${{U}_{AM}}={{U}_{2}}$. Biết rằng ${{U}_{1}}=2.\left( \sqrt{6}+\sqrt{3} \right){{U}_{2}}$. Độ lệch pha cực đại giữa ${{u}_{AP}}$ và ${{u}_{AB}}$ gần nhất với giá trị nào?

Lời giải: Từ điều kiện $U_{AP}$ không phụ thuộc vào biến trở R, ta suy ra được mối quan hệ giữa cảm kháng và dung kháng là $Z_C = 2Z_L$. Dựa vào các điều kiện về điện áp và công suất, ta thiết lập được một phương trình phức tạp liên quan đến tỉ số $Z_L/r$, từ đó tính được góc lệch pha cực đại $\alpha \approx 108,28^\circ$. So sánh với các đáp án, giá trị này gần nhất với $\frac{4\pi }{7} \approx 102,86^\circ$.

Câu 32: Lần lượt mắc một điện trở R, một cuộn dây, một tụ điện C vào cùng một nguồn điện ổn định và đo cường độ dòng điện qua chúng thì được các giá trị (theo thứ tự) là $1A;1A$ và 0A; điện năng tiêu thụ trên R trong thời gian Δt khi đó là Q. Sau đó mắc nối tiếp các linh kiện trên cùng với một ampe kế nhiệt lí tưởng vào một nguồn ổn định thứ hai thì số chỉ ampe kế là 1A; còn nếu mắc điện trở R nối tiếp với tụ vào nguồn thứ hai thì ampe kế cũng chỉ 1A. Biết nếu xét trong cùng thời gian Δt thì: điện năng tiêu thụ trên R khi chỉ mắc nó vào nguồn thứ hai là 4Q. Hỏi khi mắc cuộn dây vào nguồn này thì điện năng tiêu thụ trong thời gian Δt này bằng bao nhiêu?

Lời giải: Từ các dữ kiện với nguồn một chiều, ta suy ra điện trở của cuộn dây $r = R$ và điện năng tiêu thụ ban đầu $Q = R \Delta t$. Với nguồn xoay chiều, từ thông tin điện năng tiêu thụ trên R là 4Q, ta tính được điện áp hiệu dụng của nguồn là $U_2 = 2R$. Dựa vào các thông số của mạch RLC và RC, ta suy ra được khi mắc RLC nối tiếp thì xảy ra cộng hưởng và $Z_L = Z_C = R\sqrt{3}$. Do đó, khi mắc riêng cuộn dây (gồm r và $Z_L$) vào nguồn này, điện năng tiêu thụ trên nó là $W_L = (\frac{U_2}{\sqrt{r^2+Z_L^2}})^2 r \Delta t = (\frac{2R}{\sqrt{R^2+(R\sqrt{3})^2}})^2 R \Delta t = Q$.

Câu 33: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình là ${{x}_{1}}=5\cos \left( \omega t+\varphi \right)\left( cm \right)$ và ${{x}_{2}}={{A}_{2}}\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{4} \right)\left( cm \right)$ thì dao động tổng hợp có phương trình là $x=A\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{12} \right)\left( cm \right)$. Thay đổi ${{A}_{2}}$ để A có giá trị bằng một nửa giá trị cực đại mà nó có thể đạt được thì ${{A}_{2}}$ có giá trị là

Lời giải: Từ giản đồ véc-tơ, ta có mối liên hệ giữa các biên độ theo định lí hàm số cosin: $A_1^2 = A^2 + A_2^2 - 2AA_2\cos(\Delta\varphi)$, trong đó $\Delta\varphi = |-\frac{\pi}{12} - (-\frac{\pi}{4})| = \frac{\pi}{6}$. Từ biểu thức này, có thể tìm được biên độ tổng hợp cực đại là $A_{max} = \frac{A_1}{\sin(\Delta\varphi)} = \frac{5}{\sin(\pi/6)} = 10$ cm. Khi $A = \frac{A_{max}}{2} = 5$ cm, thay các giá trị vào biểu thức ban đầu ta có $5^2 = 5^2 + A_2^2 - 2 \cdot 5 \cdot A_2 \cos(\frac{\pi}{6})$, giải phương trình này ta được $A_2 = 5\sqrt{3}$ cm.

Câu 34: Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau bằng kim loại, có khối lượng 90g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi chỉ không dãn, có cùng độ dài 10cm, biết một quả được giữ cố định ở vị trí cân bằng. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc ${{60}^{0}}$. Lấy $g=10m/{{s}^{2}}$. Xác định độ lớn lượng điện tích đã truyền cho các quả cầu.

Lời giải: Khi hệ cân bằng, xét quả cầu di động, ta có điều kiện cân bằng lực là $F_e = P \cdot \tan(60°)$. Với trọng lực $P = mg = 0,9 \text{ N}$ và khoảng cách giữa hai quả cầu $r = l \cdot \sin(60°)$, áp dụng định luật Coulomb $F_e = k \frac{(Q/2)^2}{r^2}$ ta tính được tổng điện tích $Q \approx 2,28 \cdot 10^{-6} \text{ C}$, giá trị gần nhất trong các đáp án là $2 \cdot 10^{-6} \text{ C}$.

Câu 35: Hai dao động điều hòa (1) và (2) cùng phương, cùng tần số và cùng biên độ $A=4cm$. Tại một thời điểm nào đó, dao động $\left( 1 \right)$ có li độ $x=2\sqrt{3}cm$, đang chuyển động ngược chiều dương, còn dao động (2) đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Lúc đó, dao động tổng hợp của hai dao động trên có li độ bao nhiêu và đang chuyển động theo hướng nào dưới đây?

Lời giải: Li độ của dao động tổng hợp bằng tổng li độ của hai dao động thành phần: $x = x_1 + x_2 = 2\sqrt{3} + 0 = 2\sqrt{3}$ cm. Vận tốc của dao động tổng hợp là $v = v_1 + v_2$, trong đó $v_1 0$ (qua vị trí cân bằng theo chiều dương nên có vận tốc cực đại). Vì độ lớn vận tốc của dao động (2) là cực đại ($v_2=A\omega$) lớn hơn độ lớn vận tốc của dao động (1) ($|v_1| < A\omega$), nên vận tốc tổng hợp $v = v_1 + v_2$ sẽ có giá trị dương, suy ra dao động tổng hợp đang chuyển động theo chiều dương.

Câu 36: Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm nối tiếp với tụ điện, vôn kế nhiệt mắc vào hai đầu cuộn dây. Nếu nối tắt tụ điện thì số chỉ vôn kế tăng 3 lần và dòng điện chạy qua mạch trong hai trường hợp vuông pha với nhau. Hệ số công suất của mạch điện lúc đầu (khi chưa nối tắt tụ điện) là

Lời giải: Từ giả thiết số chỉ vôn kế tăng 3 lần khi nối tắt tụ điện, ta suy ra tổng trở mạch lúc đầu $Z_1=3Z_d$ (với $Z_d$ là tổng trở của cuộn dây). Dòng điện trong hai trường hợp vuông pha với nhau nên ta có $\tan\varphi_1 \cdot \tan\varphi_2 = -1$, từ đó suy ra $Z_L Z_C = r^2+Z_L^2 = Z_d^2$. Kết hợp các điều kiện trên, ta tính được hệ số công suất của mạch lúc đầu là $\cos\varphi_1 = \frac{r}{Z_1} = \frac{1}{\sqrt{10}}$.

Câu 37: Cho mạch điện xoay chiều hai đầu $AB$, gồm hai đoạn $AM$ và $MB$ mắc nối tiếp nhau. Điện áp tức thời giữa hai đầu $AB,AM,MB$ tương ứng là ${{u}_{AB}},{{u}_{AM}},{{u}_{MB}}$, được biểu diễn bằng đồ thị hình bên theo thời gian $t$. Biết cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức $i=\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\left( A \right)$. Công suất tiêu thụ trên các đoạn mạch $AM$ và $MB$ lần lượt là

Câu 37: Cho mạch điện xoay chiều hai đầu $AB$, gồm hai đoạn $AM$ và $MB$ mắc nối tiếp nhau. Điện áp tức thời giữa hai đầu $AB,AM,MB$ tương ứng là ${{u}_{AB}},{{u}_{AM}},{{u}_{MB}}$, được biểu diễn bằng đồ thị hình bên theo thời gian $t$. Biết cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức $i=\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\left( A \right)$. Công suất tiêu thụ trên các đoạn mạch $AM$ và $MB$ lần lượt là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được chu kì $T = 20$ ms (suy ra $\omega = 100\pi$ rad/s), biên độ điện áp hai đầu AB là $U_{0AB} = 220$ V. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là $I = 1$ A. Dựa vào sự lệch pha của các điện áp trên đồ thị và sử dụng giản đồ véc-tơ, ta tính toán được các điện áp hiệu dụng $U_{AM} \approx 139,5$ V, $U_{MB} \approx 113,8$ V và độ lệch pha tương ứng với dòng điện là $\phi_{AM} = \pi/4$, $\phi_{MB} = -\pi/3$. Do đó, công suất tiêu thụ trên các đoạn mạch lần lượt là $P_{AM} = U_{AM}I\cos\phi_{AM} \approx 98,62$ W và $P_{MB} = U_{MB}I\cos\phi_{MB} \approx 56,94$ W.

Câu 38: Hai vật A và BB có cùng khối lượng 1(kg) và có kích thước nhỏ, được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không dẫn điện dài $20\left( cm \right)$, vật B tích điện tích $q={{10}^{-6}}\left( C \right)$. Vật A được gắn vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng $k=10\left( N/m \right)$, đầu kia của lò xo cố định. Hệ được đặt nằm ngang trên mặt bàn nhẵn trong một điện trường đều có cường độ điện trường $E={{2.10}^{5}}\left( V/m \right)$ hướng dọc theo trục lò xo. Ban đầu hệ nằm yên, lò xo bị dãn. Cắt dây nối hai vật, vật B rời ra chuyển động dọc theo chiều điện trường, vật A dao động điều hòa. Sau khoảng thời gian $1,5\left( s \right)$ kể từ lúc dây bị cắt thì A và B cách nhau một khoảng gần đúng là?

Lời giải: Ban đầu, hệ cân bằng nên lò xo dãn một đoạn $\Delta l_0 = \frac{qE}{k} = 2$ cm. Sau khi cắt dây, vật A dao động điều hòa với biên độ $A = \Delta l_0 = 2$ cm, còn vật B chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc $a = \frac{qE}{m} = 0,2 \left( m/s^2 \right)$. Khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm t được xác định bằng $d(t) = (L + \Delta l_0) + \frac{1}{2}at^2 - A\cos(\omega t)$, thay số với $t = 1,5$ s và $\omega = \sqrt{k/m} = \sqrt{10}$ rad/s, ta tính được $d \approx 44,44$ cm, gần nhất với đáp án 44,5 cm.

Câu 39: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn ${{S}_{1}}$ và ${{S}_{2}}$ cách nhau $16cm$, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số $80Hz$. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là $40cm/s$. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn ${{S}_{1}}{{S}_{2}}$. Trên d, điểm M ở cách ${{S}_{1}}10cm$; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Bước sóng là $\lambda = v/f = 40/80 = 0,5$ cm. Hai điểm N trên đường trung trực dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ có khoảng cách đến nguồn là $d_N = d_M \pm \lambda = 10 \pm 0,5$ cm. Từ đó, ta tính được hai khoảng cách hình học có thể có từ N đến M là $MN_1 \approx 8,01$ mm và $MN_2 \approx 8,77$ mm. Trong các đáp án đã cho, giá trị 8,8 mm là gần nhất với kết quả tính được là 8,77 mm.

Câu 40: Ở mặt nước, một nguồn sóng đặt tại điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. Chọn hệ tọa độ vuông góc Oxy (thuộc mặt nước). Hai điểm P và Q nằm trên Ox, P dao động ngược pha với O còn Q dao động cùng pha với O. Giữa khoảng OP có 4 điểm dao động ngược pha với O, giữa khoảng OQ có 8 điểm dao động ngược pha với O. Trên trục Oy có điểm M sao cho góc PMQ đạt giá trị lớn nhất. Tìm số điểm dao động ngược pha với O trên đoạn MQ?

Lời giải: Từ dữ kiện bài toán, ta xác định được vị trí các điểm `OP = 4,5λ` và `OQ = 8λ`. Để góc PMQ lớn nhất, điểm M trên Oy phải thỏa mãn `OM² = OP.OQ`, suy ra `OM = 6λ`. Các điểm dao động ngược pha với O trên đoạn MQ phải có khoảng cách đến O là `d = (k+0,5)λ` và `4,8λ ≤ d ≤ 8λ`; giải ra có các khoảng cách `5,5λ` (ứng với 2 điểm), `6,5λ` (1 điểm) và `7,5λ` (1 điểm), vậy có tổng cộng 4 điểm.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi Trường Nguyễn Thượng Hiền năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Quang Trung
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nam Trực – Lần 1
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.