TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phú Xuân 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phú Xuân 2022 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phú Xuân 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi một nhạc cụ phát ra một âm cơ bản có tần số ${{f}_{0}}$ thì nhạc cụ đó đồng thời phát ra một loạt các họa âm có tần số $2{{f}_{0}}$, $3{{f}_{0}}$,$4{{f}_{0}}$ ... Họa âm thứ tư có tần số là

Lời giải: Khi một nhạc cụ phát ra âm, ngoài âm cơ bản có tần số $f_0$ (họa âm bậc một), nó còn phát ra các họa âm có tần số bằng bội số nguyên của $f_0$. Họa âm bậc n sẽ có tần số là $n f_0$. Do đó, họa âm thứ tư (tương ứng họa âm bậc bốn) có tần số là $4f_0$.

Câu 2: Trong hệ SI, đơn vị của hiệu điện thế là

Lời giải: Trong hệ SI, đơn vị đo của hiệu điện thế (hay điện áp) là vôn, được kí hiệu bằng chữ V. Các lựa chọn khác là oát (W) là đơn vị của công suất, ampe (A) là đơn vị của cường độ dòng điện, và culông (C) là đơn vị của điện tích.

Câu 3: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng $a$ và cách màn quan sát một khoảng $D$. Chiếu sáng các khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda $. Trên màn, khoảng cách từ vị trí có vân tối đến vân trung tâm là

Lời giải: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, vân tối là kết quả của hiện tượng giao thoa triệt tiêu. Điều này xảy ra tại các vị trí mà hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng, dẫn đến công thức xác định vị trí vân tối là $x=\left( k+\frac{1}{2} \right)\frac{\lambda D}{a}$.

Câu 4: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có $RLC$mắc nối tiếp thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch lần lượt là ${{Z}_{L}}$ và ${{Z}_{C}}$. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch trễ pha hơn cường độ dòng điện trong mạch khi

Lời giải: Độ lệch pha $\phi$ giữa điện áp và cường độ dòng điện trong mạch RLC nối tiếp được xác định bởi công thức $\tan\phi = \frac{Z_L - Z_C}{R}$. Để điện áp trễ pha hơn cường độ dòng điện, ta cần có $\phi < 0$, tương đương với $\tan\phi < 0$. Điều này xảy ra khi $Z_L - Z_C < 0$, tức là $Z_L < Z_C$.

Câu 5: : Một con lắc đơn có vật nhỏ khối lượng $m$ đang dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường $g$. Khi vật qua vị trí có li độ góc $\alpha $ thì phương trình động lực học cho vật có dạng ${\alpha }''+\frac{g}{l}\alpha =0$ Đại lượng $\frac{g}{l}$ có đơn vị là

Lời giải: Phương trình dao động điều hòa của con lắc đơn có dạng tổng quát là ${\alpha }''+\omega^2 \alpha =0$, trong đó $\omega$ là tần số góc. Đối chiếu với phương trình đề bài cho ${\alpha }''+\frac{g}{l}\alpha =0$, ta suy ra $\omega^2 = \frac{g}{l}$. Vì tần số góc $\omega$ có đơn vị là rad/s nên đại lượng $\frac{g}{l}$ có đơn vị là ${{(\tfrac{rad}{s})}^{2}}$.

Câu 6: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có pha ban đầu là ${{\varphi }_{1}}$ và ${{\varphi }_{2}}$. Hai dao động ngược pha khi hiệu ${{\varphi }_{2}}-{{\varphi }_{1}}$ có giá trị bằng

Lời giải: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số được gọi là ngược pha nhau khi độ lệch pha giữa chúng là một số lẻ lần $\pi$. Biểu thức của độ lệch pha trong trường hợp này là $\Delta\varphi = \varphi_2 - \varphi_1 = (2n+1)\pi$ với $n$ là một số nguyên ($n=0, \pm 1, \pm 2, ...$).

Câu 7: Trong y học, tia nào sau đây thường được sử dụng để chiếu điện, chụp điện?

Lời giải: Tia X là sóng điện từ có khả năng đâm xuyên mạnh, có thể đi qua các mô mềm nhưng bị cản lại bởi các mô cứng như xương. Dựa vào đặc tính này, người ta sử dụng tia X trong y học để “chiếu điện”, “chụp điện” (chụp X-quang) nhằm quan sát cấu trúc bên trong cơ thể, giúp chẩn đoán bệnh tật mà không cần phẫu thuật.

Câu 8: Trong sóng cơ cho tốc độ lan truyền dao động trong môi trường là $v$, chu kì của sóng là $T$. Bước sóng của sóng này bằng

Lời giải: Bước sóng ($\lambda$) được định nghĩa là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì ($T$). Sử dụng công thức cơ bản của chuyển động đều (quãng đường = vận tốc × thời gian), ta có mối liên hệ giữa bước sóng, vận tốc truyền sóng ($v$) và chu kì là $\lambda = v \cdot T$.

Câu 9: Số nuclon có trong hạt nhân ${}_{3}^{6}Li$ là

Lời giải: Kí hiệu hạt nhân nguyên tử ${}_{Z}^{A}X$ cho biết A là số khối, chính là tổng số proton và nơtron trong hạt nhân, hay còn gọi là số nuclon. Đối với hạt nhân ${}_{3}^{6}Li$, ta có số khối A = 6. Vì vậy, số nuclon có trong hạt nhân liti này là 6.

Câu 10: Trong điện xoay chiều, các đại lượng nào sau đây không có giá trị hiệu dụng?

Lời giải: Trong dòng điện xoay chiều, cường độ dòng điện, suất điện động và hiệu điện thế là các đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian và có giá trị hiệu dụng (giá trị RMS). Ngược lại, công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của dòng điện và thường được xét dưới dạng công suất tức thời hoặc công suất trung bình. Do đó, công suất không có giá trị hiệu dụng theo ý nghĩa của cường độ dòng điện hay hiệu điện thế.

Câu 11: Sau các cơn mưa chúng ta thường quan sát thấy cầu vồng. Sự hình thành cầu vồng được giải thích chủ yếu dựa vào hiện tượng

Lời giải: Cầu vồng được hình thành do ánh sáng mặt trời bị tán sắc khi đi qua các giọt nước mưa trong không khí. Mỗi giọt nước mưa hoạt động như một lăng kính nhỏ, phân tích ánh sáng trắng thành các dải màu quang phổ. Hiện tượng này giải thích sự xuất hiện của các màu sắc rực rỡ và thứ tự màu sắc trong cầu vồng.

Câu 12: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Khi hoạt động ở chế độ có tải, máy biến áp này có tác dụng làm

Lời giải: Máy biến áp lý tưởng có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây cuộn thứ cấp là máy hạ áp. Vì vậy, khi hoạt động, máy sẽ làm giảm giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều. Máy biến áp không có tác dụng thay đổi tần số của dòng điện xoay chiều.

Câu 13: Tia lửa điện có bản chất là dòng điện

Lời giải: Tia lửa điện là một dạng phóng điện trong chất khí, xảy ra khi điện trường đủ mạnh để ion hóa khí giữa hai điện cực. Bản chất của tia lửa điện là dòng chuyển động có hướng của các hạt tải điện (ion dương, ion âm và electron tự do) trong môi trường chất khí.

Câu 14: Dao động của một vật là dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực $f={{F}_{0}}\cos \left( 20\pi t \right)$, ${{F}_{0}}$ không đổi. Chu kì dao động của vật là

Lời giải: Dao động của vật là dao động cưỡng bức, do đó tần số góc của dao động bằng tần số góc của ngoại lực. Từ phương trình ngoại lực $f={{F}_{0}}\cos \left( 20\pi t \right)$, ta có tần số góc là $\omega = 20\pi$ rad/s, vậy chu kì dao động của vật là $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{20\pi} = 0,1$ s.

Câu 15: Bộ phận nào sau đây không có trong sơ đồ khối của một máy quang phổ lăng kính?

Lời giải: Sơ đồ khối của một máy quang phổ lăng kính bao gồm ba bộ phận chính là ống chuẩn trực, hệ tán sắc (lăng kính) và buồng tối (kính ảnh). Mạch biến điệu là một thành phần điện tử thường được sử dụng trong các hệ thống truyền thông, không phải là bộ phận của máy quang phổ lăng kính.

Câu 16: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng $m$ và lò xo nhẹ có độ cứng $k$ đang dao động điều hòa. Khi vật qua vị trí có li độ $x$ thì gia tốc của vật là $a$. Thương số $\frac{a}{x}$ bằng

Lời giải: Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, lực kéo về tác dụng lên vật được xác định bởi định luật Hooke là $F = -kx$. Theo định luật II Newton, ta cũng có $F = ma$. Đồng nhất hai biểu thức, ta có $ma = -kx$, suy ra thương số $\frac{a}{x} = -\frac{k}{m}$.

Câu 17: Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, năng lượng của mỗi photon được xác định bởi công thức $E = hf$, trong đó f là tần số của ánh sáng đơn sắc tương ứng. Vì các ánh sáng đơn sắc khác nhau có tần số f khác nhau, nên các photon của chúng sẽ mang năng lượng khác nhau. Do đó, phát biểu “Với các ánh sáng đơn sắc khác nhau, các photon đều mang năng lượng như nhau” là sai.

Câu 18: Gọi ${{m}_{p}}$ là khối lượng của proton, ${{m}_{n}}$ là khối lượng của nơtron, ${{m}_{X}}$ là khối lượng của hạt nhân ${}_{Z}^{A}X$và $c$ là tốc độ của ánh sáng trong chân không. Đại lượng $\left( Z{{m}_{p}}+\left( A-Z \right){{m}_{n}}-{{m}_{X}} \right)\frac{{{c}^{2}}}{A}$ được gọi là

Lời giải: Ta có độ hụt khối của hạt nhân là $\Delta m = (Zm_p + (A-Z)m_n - m_X)$. Năng lượng liên kết của hạt nhân là $W_{lk} = \Delta m \cdot c^2$. Đại lượng đã cho là năng lượng liên kết chia cho số khối A, được gọi là năng lượng liên kết riêng, đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.

Câu 19: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng $\lambda $. Ở mặt nước, $M$ là điểm cực đại giao thoa cách hai nguồn những khoảng là ${{d}_{1}}$ và ${{d}_{2}}$. Công thức nào sau đây đúng?

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa sóng với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha, điều kiện để một điểm M là điểm cực đại giao thoa là hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó phải bằng một số nguyên lần bước sóng. Do đó, ta có công thức đúng là $d_{2}-d_{1}=k\lambda$ với $k=0, \pm 1, \pm 2,...$.

Câu 20: Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng chỉ có một bước sóng xác định. Hiện tượng tán sắc là sự phân tách ánh sáng đa sắc thành các thành phần đơn sắc, xảy ra khi các bước sóng khác nhau bị lệch ở các góc khác nhau qua lăng kính. Do đó, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính, mà chỉ bị khúc xạ và lệch về phía đáy.

Câu 21: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở $R$ mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần thì cảm kháng và tổng trở của đoạn mạch lần lượt là ${{Z}_{L}}$ và $Z$. Công thức nào sau đây đúng độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch và cường độ dòng điện trong mạch?

Lời giải: Trong đoạn mạch RLC nối tiếp, độ lệch pha $\varphi$ giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện được xác định bởi công thức $\tan \varphi = \frac{Z_L - Z_C}{R}$. Đối với đoạn mạch chỉ có điện trở $R$ và cuộn cảm thuần $L$ (tức là $Z_C = 0$), công thức này trở thành $\tan \varphi = \frac{Z_L}{R}$. Do đó, phương án C là công thức đúng.

Câu 22: Trong điện trường đều, hai điểm $M$ và $N$ cùng nằm trên một đường sức điện và đường sức điện có chiều từ $M$ đến $N$. Theo chiều từ $M$ đến $N$ thì điện thế

Lời giải: Véc-tơ cường độ điện trường $\vec{E}$ luôn có chiều hướng từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp. Theo đề bài, đường sức điện có chiều từ M đến N, do đó điện thế tại M cao hơn điện thế tại N ($V_M > V_N$). Vậy theo chiều từ M đến N thì điện thế giảm.

Câu 23: Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật $MNPQ$ đặt cố định trong từ trường đều. Hướng của từ trường $\overrightarrow{{{B}_{{}}}}$ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình bên. Trong khung dây có dòng điện chạy theo chiều $NMQPN$. Lực từ tác dụng lên cạnh $MN$ cùng hướng với

Câu 23: Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật $MNPQ$ đặt cố định trong từ trường đều. Hướng của từ trường $\overrightarrow{{{B}_{{}}}}$ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình bên. Trong khung dây có dòng điện chạy theo chiều $NMQPN$. Lực từ tác dụng lên cạnh $MN$ cùng hướng với
Lời giải: Áp dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ tác dụng lên cạnh $MN$. Chiều dòng điện $I$ trên cạnh $MN$ là từ $N$ đến $M$ (hướng xuống), chiều của từ trường $\overrightarrow{B}$ hướng vuông góc vào trong mặt phẳng khung dây. Theo quy tắc bàn tay trái, ngón trỏ hướng vào trong, ngón giữa hướng xuống (chiều dòng điện), thì ngón cái sẽ hướng sang phải. Vectơ $\overrightarrow{NP}$ cũng có chiều hướng từ $N$ đến $P$, tức là hướng sang phải. Do đó, lực từ tác dụng lên cạnh $MN$ cùng hướng với vectơ $\overrightarrow{NP}$.

Câu 24: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 50 N/m. Khi con lắc dao động điều hòa với biên độ 5 cm thì động năng cực đại của con lắc là

Lời giải: Động năng cực đại của con lắc lò xo trong dao động điều hòa bằng cơ năng toàn phần của nó, được tính bằng công thức $K_{max} = rac{1}{2}kA^2$. Thay các giá trị $k = 50 \text{ N/m}$ và $A = 5 \text{ cm} = 0.05 \text{ m}$ vào, ta được $K_{max} = rac{1}{2} \times 50 \times (0.05)^2 = 0.0625 \text{ J}$. Giá trị này gần nhất với đáp án B là $0.06 \text{ J}$.

Câu 25: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm. Hai khe hẹp cách nhau một khoảng $a$ và cách màn quan sát một khoảng $D$ với $D=1200a$. Trên màn, khoảng vân giao thoa là

Lời giải: Khoảng vân giao thoa trong thí nghiệm Young được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Với bước sóng $\lambda = 500 \text{ nm} = 500 \cdot 10^{-9} \text{ m}$ và $D=1200a$, ta thay số vào công thức và được $i = \frac{500 \cdot 10^{-9} \cdot (1200a)}{a} = 6 \cdot 10^{-4} \text{ m} = 0,6 \text{ mm}$.

Câu 26: Cho phản ứng nhiệt hạch ${}_{1}^{1}H+{}_{1}^{3}H$→ ${}_{2}^{4}He$. Biết khối lượng của ${}_{1}^{1}H$;${}_{1}^{3}H$ và${}_{2}^{4}He$ lần lượt là 1,0073 u; 3,0155 u và 4,0015 u. Lấy $1u=931,5$$\tfrac{MeV}{{{c}^{2}}}$. Năng lượng tỏa ra của phản ứng này là

Lời giải: Năng lượng tỏa ra của phản ứng nhiệt hạch được tính bằng công thức $E = (m_{\text{trước}} - m_{\text{sau}})c^2$. Độ hụt khối của phản ứng là $\Delta m = (1,0073 + 3,0155) - 4,0015 = 0,0213$ u. Do đó, năng lượng tỏa ra là $E = \Delta m \times 931,5 = 0,0213 \times 931,5 \approx 19,8$ MeV.

Câu 27: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 20 Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần thì cảm kháng của đoạn mạch là 30 Ω. Hệ số công suất của đoạn mạch này bằng

Lời giải: Hệ số công suất của đoạn mạch RLC nối tiếp được tính bằng công thức $\cos \varphi = \frac{R}{Z}$. Với đoạn mạch gồm điện trở thuần $R = 20 \, \Omega$ và cuộn cảm thuần có cảm kháng $Z_L = 30 \, \Omega$, tổng trở của đoạn mạch là $Z = \sqrt{R^2 + Z_L^2} = \sqrt{20^2 + 30^2} = \sqrt{1300} \, \Omega$. Do đó, hệ số công suất là $\cos \varphi = \frac{20}{\sqrt{1300}} \approx 0,5547$, làm tròn ta được $0,55$.

Câu 28: Sóng điện từ lan truyền qua một điểm $M$ trong không gian. Các vecto (1), (2) và (3) biểu diễn các vecto $\overrightarrow{{{v}_{{}}}}$, $\overrightarrow{{{E}_{{}}}}$ và $\overrightarrow{{{B}_{{}}}}$. Kết luận nào sau đây là đúng?

Câu 28: Sóng điện từ lan truyền qua một điểm $M$ trong không gian. Các vecto (1), (2) và (3) biểu diễn các vecto $\overrightarrow{{{v}_{{}}}}$, $\overrightarrow{{{E}_{{}}}}$ và $\overrightarrow{{{B}_{{}}}}$. Kết luận nào sau đây là đúng?
Lời giải: Sóng điện từ có các vectơ cường độ điện trường $\overrightarrow{{{E}_{{}}}}$, cường độ từ trường $\overrightarrow{{{B}_{{}}}}$ và vectơ vận tốc truyền sóng $\overrightarrow{{{v}_{{}}}}$ tại một điểm luôn vuông góc với nhau và tuân theo quy tắc bàn tay phải (chiều của $\overrightarrow{{{v}_{{}}}}$ cùng chiều với chiều của tích có hướng $\overrightarrow{{{E}_{{}}}} \times \overrightarrow{{{B}_{{}}}}$). Quan sát hình vẽ, nếu (1) biểu diễn $\overrightarrow{{{v}_{{}}}}$, (2) là $\overrightarrow{{{E}_{{}}}}$ và (3) là $\overrightarrow{{{B}_{{}}}}$, thì theo quy tắc bàn tay phải, chiều từ (2) sang (3) sẽ cho chiều của tích có hướng cùng chiều với (1). Vậy lựa chọn A là đúng.

Câu 29: Trong chân không, một tia $X$ và một tia tử ngoại có bước sóng lần lượt là 0,2 nm và 300 nm. Tỉ số giữa năng lượng mỗi photon của tia $X$ và năng lượng mỗi photon của tia tử ngoại là

Lời giải: Năng lượng của photon tỉ lệ nghịch với bước sóng của nó ($E = \frac{hc}{\lambda}$). Do đó, tỉ số năng lượng của photon tia X và photon tia tử ngoại là tỉ số nghịch đảo của bước sóng tương ứng: $\frac{E_X}{E_{UV}} = \frac{\lambda_{UV}}{\lambda_X} = \frac{300}{0.2} = 1500$.

Câu 30: Biết cường độ âm chuẩn là ${{10}^{-12}}$$\tfrac{W}{{{m}^{2}}}$. Tại một điểm có cường độ âm là ${{10}^{-6}}$$\tfrac{W}{{{m}^{2}}}$ thì mức cường độ âm tại đó là

Lời giải: Mức cường độ âm L (đơn vị Bel) được tính bằng công thức $L(B) = \log(\frac{I}{I_0})$. Thay số liệu vào công thức, ta có $L(B) = \log(\frac{10^{-6}}{10^{-12}}) = \log(10^6) = 6$ B. Do đó, mức cường độ âm tại điểm đó là 6 B.

Câu 31: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là $a$ và cách màn quan sát một khoảng $D$. Chiếu sáng các khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda $. Trên màn, $M$ và $N$ là hai vị trí của 2 vân sáng. Biết $MN=7,7$mm và khoảng cách giữa 2 vân tối xa nhau nhất trong khoảng $MN$ là 6,6 mm. Giữ nguyên các điều kiện ban đầu, thay ánh áng có bước sóng $\lambda $ bằng ánh sáng có bước sóng ${\lambda }'=\frac{4}{5}\lambda $. Vị trí cho vân sáng bậc 5 của bức xạ ${\lambda }'$ cách vân trung tâm

Lời giải: Gọi khoảng vân ban đầu là $i$. Khoảng cách giữa 2 vân sáng M và N là $MN = ki = 7,7$ mm, trong khi khoảng cách giữa 2 vân tối xa nhất trong khoảng đó là $(k-1)i = 6,6$ mm. Từ hai phương trình này, ta suy ra $i = ki - (k-1)i = 7,7 - 6,6 = 1,1$ mm. Khi thay bằng bức xạ ${\lambda }'=\frac{4}{5}\lambda $, khoảng vân mới là $i' = \frac{4}{5}i = \frac{4}{5} \cdot 1,1 = 0,88$ mm. Do đó, vị trí cho vân sáng bậc 5 của bức xạ ${\lambda }'$ cách vân trung tâm là $x'_5 = 5i' = 5 \cdot 0,88 = 4,4$ mm.

Câu 32: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có $RLC$ mắc nối tiếp. Để xác định hệ số công suất của đoạn mạch này, một học sinh dùng dao động kí điện tử để hiển thị đồng thời đồ thị điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch và điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở $R$ và cho kết quả như hình bên (các đường hình sin). Hệ số công suất của đoạn mạch này là

Câu 32: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có $RLC$ mắc nối tiếp. Để xác định hệ số công suất của đoạn mạch này, một học sinh dùng dao động kí điện tử để hiển thị đồng thời đồ thị điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch và điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở $R$ và cho kết quả như hình bên (các đường hình sin). Hệ số công suất của đoạn mạch này là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được chu kì của các dao động là $T = 8$ ô vuông. Hai dao động lệch pha nhau một khoảng thời gian là $\Delta t = 1$ ô vuông. Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu mạch và dòng điện (cùng pha với điện áp trên R) là $\Delta\varphi = \frac{\Delta t}{T} \cdot 2\pi = \frac{1}{8} \cdot 2\pi = \frac{\pi}{4}$ rad. Vậy hệ số công suất của mạch là $\cos\varphi = \cos(\frac{\pi}{4}) = \frac{\sqrt{2}}{2} \approx 0,71$.

Câu 33: Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)$ vào hai đầu đoạn mạch có $RLC$mắc nối tiếp, trong đó tụ điện có điện dung $C$ thay đổi được. Thay đổi $C$ để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại, giá trị cực đại này là 200 V. Khi đó, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở $R$ có thể nhận giá trị lớn nhất là

Lời giải: Khi thay đổi C để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại ($U_{C\text{max}}$), điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở R được tính bởi công thức $U_R = \frac{U_{C\text{max}} \cdot RZ_L}{R^2 + Z_L^2}$. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có $R^2 + Z_L^2 \ge 2RZ_L$, do đó $U_R \le \frac{U_{C\text{max}}}{2}$. Vậy giá trị lớn nhất của $U_R$ có thể nhận là $U_{R\text{max}} = \frac{200}{2} = 100$ V.

Câu 34: Một sợi dây đàn hồi $AB$ căng ngang có đầu $B$ cố định, đầu $A$ nối với một máy rung. Khi máy rung hoạt động, đầu $A$ dao động điều hòa thì trên dây có sóng dừng với 4 bụng sóng. Đầu $A$ được coi là một nút sóng. Tăng tần số của máy rung thêm một lượng 12 Hz thì trên dây có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây không đổi. Tần số nhỏ nhất của máy rung để trên dây có sóng dừng là

Lời giải: Đối với sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, tần số được tính bằng $f = k f_0$, với $k$ là số bụng sóng và $f_0$ là tần số cơ bản. Ban đầu, ta có $f_1 = 4f_0$. Khi tăng tần số, ta có $f_2 = f_1 + 12 = 6f_0$. Từ đó suy ra $4f_0 + 12 = 6f_0$, giải phương trình ta được $f_0 = 6$ Hz. Tần số nhỏ nhất để có sóng dừng chính là tần số cơ bản $f_0$, vậy $f_{min} = 6$ Hz.

Câu 35: Dao động của một vật có khối lượng 100 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có li độ ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$ theo thời gian $t$. Theo phương pháp giản đồ Frenel, dao động của vật được biểu diễn bằng một vecto quay. Biết tốc độ góc của vecto quay này là $\frac{5\pi }{3}$$\tfrac{rad}{s}$. Động năng của vật tại thời điểm $t=0,2$s là

Câu 35: Dao động của một vật có khối lượng 100 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có li độ ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$ theo thời gian $t$. Theo phương pháp giản đồ Frenel, dao động của vật được biểu diễn bằng một vecto quay. Biết tốc độ góc của vecto quay này là $\frac{5\pi }{3}$$\tfrac{rad}{s}$. Động năng của vật tại thời điểm $t=0,2$s là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được phương trình của hai dao động thành phần: $x_1 = 4\cos(\frac{5\pi}{3}t + \frac{\pi}{3})$ (cm) và $x_2 = 4\cos(\frac{5\pi}{3}t + \frac{\pi}{2})$ (cm). Vận tốc của vật là tổng vận tốc của hai dao động thành phần: $v = v_1 + v_2$. Tại thời điểm $t=0,2$ s, vận tốc của hai dao động thành phần là $v_1 = -\frac{10\pi\sqrt{3}}{3}$ cm/s và $v_2 = -\frac{10\pi}{3}$ cm/s. Vận tốc tổng hợp của vật là $v = v_1 + v_2 = -\frac{10\pi}{3}(\sqrt{3}+1)$ cm/s $= -\frac{\pi}{30}(\sqrt{3}+1)$ m/s. Động năng của vật là $E_đ = \frac{1}{2}mv^2 = \frac{1}{2}(0,1)[-\frac{\pi}{30}(\sqrt{3}+1)]^2 \approx 0,0041$ J = 4,1 mJ. Giá trị tính được gần nhất với đáp án 4,40 mJ.

Câu 36: Dùng mạch điện như hình bên để tạo dao động điện từ, trong đó $\xi =5$V, $r=1$Ω và các điện trở $R$ giống nhau. Bỏ qua điện trở của ampe kế. Ban đầu khóa $K$ đóng ở chốt $a$, chỉ số ampe kế là 1 A. Chuyển $K$ đóng vào chốt $b$, trong mạch $LC$ có dao động điện từ. Biết rằng, khoảng thời gian ngắn nhất để từ thông riêng của cuộn cảm giảm từ giá trị cực đại ${{\Phi }_{0}}$ xuống 0 là $\tau $. Giá trị của biểu thức $\frac{\pi {{\Phi }_{0}}}{\tau }$ bằng

Câu 36: Dùng mạch điện như hình bên để tạo dao động điện từ, trong đó $\xi =5$V, $r=1$Ω và các điện trở $R$ giống nhau. Bỏ qua điện trở của ampe kế. Ban đầu khóa $K$ đóng ở chốt $a$, chỉ số ampe kế là 1 A. Chuyển $K$ đóng vào chốt $b$, trong mạch $LC$ có dao động điện từ. Biết rằng, khoảng thời gian ngắn nhất để từ thông riêng của cuộn cảm giảm từ giá trị cực đại ${{\Phi }_{0}}$ xuống 0 là $\tau $. Giá trị của biểu thức $\frac{\pi {{\Phi }_{0}}}{\tau }$ bằng
Lời giải: Khi khóa K ở chốt a, mạch ổn định, tụ C không cho dòng một chiều đi qua. Cấu trúc mạch ngoài là (R nt R) // R, nên điện trở tương đương $R_{td}=\frac{2R}{3}$. Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch $I=\frac{\xi}{r+R_{td}} \Rightarrow 1 = \frac{5}{1+2R/3} \Rightarrow R=6\Omega$. Hiệu điện thế trên tụ lúc này là $U_0$, bằng hiệu điện thế trên điện trở R ở giữa: $U_0 = \frac{I \cdot R_{td}}{2R} \cdot R = \frac{1 \cdot (2\cdot 6/3)}{2} = 2$ V. Khi K chuyển sang b, mạch LC dao động với $U_0 = 2$V. Thời gian ngắn nhất để từ thông giảm từ cực đại $\Phi_0$ về 0 là $\tau=T/4$. Ta có $\Phi_0 = LI_0$ và $U_0 = \omega LI_0 = \frac{2\pi}{T}LI_0$. Do đó, $\frac{\pi \Phi_0}{\tau} = \frac{\pi LI_0}{T/4} = \frac{4\pi LI_0}{T} = 2 (\frac{2\pi}{T}LI_0) = 2U_0 = 2.2=4$ V.

Câu 37: Để xác định thể tích máu trong cơ thể, người ta tiêm vào trong máu một người 10 ml một dung dịch chứa chất phóng xạ ${}^{24}Na$ với nồng độ ${{10}^{-3}}$$\tfrac{mol}{l\acute{i}t}$. Cho biết chu kì bán rã của ${}^{24}Na$ là 15 giờ. Sau 6 giờ kể từ thời điểm tiêm vào cơ thể người ta lấy ra 10 ml máu và tìm thấy có $1,{{78.10}^{-8}}$ mol chất phóng xạ ${}^{24}Na$. Giả thiết với thời gian trên thì chất phóng xạ phân bố đều trong cơ thể. Thể tích máu của người đó là

Lời giải: Số mol chất phóng xạ ${}^{24}\text{Na}$ ban đầu được tiêm vào máu là $n_0 = 10^{-3} \times 0,01 = 10^{-5}$ mol. Sau 6 giờ, do có sự phân rã phóng xạ, lượng chất này còn lại là $n = n_0 \cdot 2^{-t/T} = 10^{-5} \cdot 2^{-6/15}$ mol. Nồng độ của ${}^{24}\text{Na}$ trong máu tại thời điểm này, được xác định từ mẫu thử, là $C = \frac{1,78 \cdot 10^{-8}}{0,01} = 1,78 \cdot 10^{-6}$ mol/lít, do đó thể tích máu toàn phần là $V = \frac{n}{C} = \frac{10^{-5} \cdot 2^{-6/15}}{1,78 \cdot 10^{-6}} \approx 4,26$ lít.

Câu 38: Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng $m=100$g, lò xo có độ cứng $k=50$N.m một đầu gắn vào vật nhỏ đầu còn lại gắn vào vật $M=100$g đang nằm trên một bề mặt nằm ngang. Bỏ qua mọi ma sát, cho rằng $M$ đủ dài để $m$ luôn di chuyển trên nó, lấy ${{\pi }^{2}}=10$. Ban đầu cố định $M$, kéo $m$ lệch khỏi vị trí cân bằng của nó một đoạn nhỏ. Thả tự do cho hệ, khi đó chu kì dao động của $m$ bằng

Câu 38: Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng $m=100$g, lò xo có độ cứng $k=50$N.m một đầu gắn vào vật nhỏ đầu còn lại gắn vào vật $M=100$g đang nằm trên một bề mặt nằm ngang. Bỏ qua mọi ma sát, cho rằng $M$ đủ dài để $m$ luôn di chuyển trên nó, lấy ${{\pi }^{2}}=10$. Ban đầu cố định $M$, kéo $m$ lệch khỏi vị trí cân bằng của nó một đoạn nhỏ. Thả tự do cho hệ, khi đó chu kì dao động của $m$ bằng
Lời giải: Vì hệ vật dao động trên mặt phẳng ngang không ma sát, cả hai vật $m$ và $M$ đều dao động. Chu kì dao động của hệ được tính theo khối lượng thu gọn $\mu = \frac{mM}{m+M} = \frac{0,1 \cdot 0,1}{0,1+0,1} = 0,05$ kg. Áp dụng công thức chu kì con lắc lò xo, ta có $T = 2\pi\sqrt{\frac{\mu}{k}} = 2\pi\sqrt{\frac{0,05}{50}} = 0,2$ s.

Câu 39: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm $A$ và $B$, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Trên đoạn $AB$ quan sát được 13 cực đại giao thoa. Ở mặt nước, đường tròn $(C)$ có tâm $O$ thuộc trung trực $AB$ và bán kính $a$ không đổi ($2a<AB$). Khi di chuyển $(C)$ trên mặt nước sao cho tâm $O$ luôn nằm trên đường trung trực của $AB$ thì thấy trên $(C)$ có tối đa 12 cực đại giao thoa. Khi trên $(C)$ có 12 điểm cực đại giao thoa thì trong số đó có 4 điểm mà phần tử tại đó dao động ngược pha với nguồn. Đoạn thẳng $AB$ gần nhất giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ điều kiện về số cực đại trên đoạn AB và trên đường tròn (C), ta suy ra các khoảng giá trị cho $AB/\lambda$ và $2a/\lambda$. Điều kiện về 4 điểm dao động ngược pha với nguồn trên đường tròn (C) dẫn đến một phương trình liên hệ là $AB^2 + (2a)^2 = 85\lambda^2$. Phân tích toán học cho thấy số liệu của đề bài có sự mâu thuẫn, tuy nhiên nếu giả định có sự nhầm lẫn số liệu (ví dụ 17 và 6 cực đại thay vì 13 và 12), bài toán sẽ cho ra kết quả $AB \approx 4,3a$.

Câu 40: Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ. $R$ là điện trở thuần, $L$ là cuộn cảm thuần, tụ điện $C$ có điện dung thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi ${{U}_{AB}}=12$V. Khi $C={{C}_{1}}$ thì ${{U}_{AM}}=16$ V, ${{U}_{MB}}=20$V. Khi $C={{C}_{2}}$ thì ${{U}_{AM}}=10$ V. Giá trị ${{U}_{MB}}$ lúc này bằng

Câu 40: Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ. $R$ là điện trở thuần, $L$ là cuộn cảm thuần, tụ điện $C$ có điện dung thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi ${{U}_{AB}}=12$V. Khi $C={{C}_{1}}$ thì ${{U}_{AM}}=16$ V, ${{U}_{MB}}=20$V. Khi $C={{C}_{2}}$ thì ${{U}_{AM}}=10$ V. Giá trị ${{U}_{MB}}$ lúc này bằng
Lời giải: Ta có mối liên hệ giữa các điện áp hiệu dụng trong mạch: $U_{AB}^2 = U_R^2 + (U_L - U_C)^2 = (U_R^2+U_L^2) - 2U_L U_C + U_C^2$. Vì $U_{AM}^2 = U_R^2+U_L^2$ và $U_{MB}=U_C$, ta có $U_{AB}^2 = U_{AM}^2 + U_{MB}^2 - 2U_L U_{MB}$. Tỉ số $k = \frac{U_L}{U_{AM}} = \frac{Z_L}{\sqrt{R^2+Z_L^2}}$ là hằng số. Khi $C=C_1$, $12^2 = 16^2+20^2 - 2U_{L1}.20 \Rightarrow U_{L1}=12,8$ V, suy ra $k = \frac{12,8}{16}=0,8$. Khi $C=C_2$, $U_{L2}=k.U_{AM2}=0,8.10=8$ V. Do đó $12^2 = 10^2 + U_{MB}^2 - 2.8.U_{MB} \Leftrightarrow U_{MB}^2 - 16U_{MB} - 44 = 0$. Giải phương trình, ta được nghiệm dương $U_{MB} = 8+6\sqrt{3} \approx 18,4$ V.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hạ Long – Quảng Ninh
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi Trường Nguyễn Thượng Hiền năm 2023
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nam Trực – Lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.