TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Sóng cơ là

Lời giải: Sóng cơ được định nghĩa là sự lan truyền của dao động cơ trong một môi trường vật chất liên tục. Khi sóng truyền đi, các phần tử của môi trường dao động quanh vị trí cân bằng của chúng mà không bị dịch chuyển theo sóng. Do đó, đáp án C là mô tả chính xác nhất về sóng cơ.

Câu 2: Tại điểm O trên mặt nước có một nguồn sóng lan truyền với phương trình $u=a\cos (20\pi t+\varphi )$cm. Tốc độ lan truyền trên mặt nước là 0,5 m/s. Thời gian sóng truyền tới điểm M cách nguồn môt khoảng 75 cm là:

Lời giải: Để tính thời gian sóng truyền đi, ta sử dụng công thức $t = d/v$. Trước tiên, cần đổi đơn vị khoảng cách từ cm sang m: $d = 75$ cm $= 0.75$ m. Thay số vào công thức, ta có thời gian sóng truyền tới điểm M là $t = 0.75 / 0.5 = 1.5$ s.

Câu 3: Một mạch dao động LC lí tưởng . Công thức nào sau đây là không đúng:

Lời giải: Các công thức cơ bản của mạch dao động LC lí tưởng là: tần số góc $\omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}$, chu kì $T=2\pi \sqrt{LC}$, và tần số $f=\frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}$. So sánh với các đáp án, công thức $T=\frac{2\pi }{\sqrt{LC}}$ ở phương án B là không chính xác.

Câu 4: Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với hai đầu cố định. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 8 cm. Trên sợi dây có tất cả 9 nút sóng. Chiều dài của sợi dây là:

Lời giải: Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trên sợi dây đàn hồi bằng nửa bước sóng, tức là $\lambda/2 = 8$ cm. Với hai đầu cố định và có 9 nút sóng, số bó sóng trên dây là $N-1 = 9-1 = 8$ bó. Chiều dài sợi dây là $L = (N-1) \times \lambda/2 = 8 \times 8 \text{ cm} = 64 \text{ cm}$. Đổi ra mét, ta được $L = 0.64$ m.

Câu 5: Trong phản ứng sau : n + $_{92}^{235}$U → $_{42}^{95}$Mo + $_{57}^{139}$La + 2X + 7β– ; hạt X là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn số khối (A) và điện tích (Z) trong phản ứng hạt nhân: $1 + 235 = 95 + 139 + 2A_X + 7 \cdot 0 \Rightarrow A_X = 1$. Tương tự, bảo toàn điện tích: $92 = 42 + 57 + 2Z_X + 7 \cdot (-1) \Rightarrow Z_X = 0$. Hạt X có số khối là 1 và điện tích là 0, do đó hạt X là nơtron ($_{0}^{1}$n).

Câu 6: Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T= 1s. Biết tại thời điểm t = 0 chất điểm có li độ xo = -3 cm.Tại thời điểm t1 = 1010,5 s chất điểm có li độ ${x_1} = \frac{A}{2}$ cm lần thứ 2021. Phương trình dao động của li độ x là:

Lời giải: Ta có chu kì T = 1s, suy ra tần số góc $\omega = 2\pi$ rad/s. Thời điểm $t_1 = 1010,5s = 1010T + T/2$. Trong 1010 chu kì đầu, chất điểm qua vị trí $x = A/2$ được $2 \times 1010 = 2020$ lần. Do đó, vào thời điểm $\Delta t = T/2$ kể từ đầu chu kì thứ 1011, chất điểm qua vị trí $x = A/2$ lần thứ 2021. Do tính tuần hoàn, nếu tại $t=0$ có li độ $x_0 = -3$ cm thì tại $t=T/2$ li độ sẽ là $-x_0 = 3$ cm, từ đó suy ra $A/2 = 3 \Rightarrow A = 6$ cm. Từ điều kiện ban đầu $x_0 = A\cos\varphi$, ta có $-3 = 6\cos\varphi \Rightarrow \cos\varphi = -1/2$. Để sau $T/2$ vật tới vị trí $x=A/2$ lần đầu tiên, thì vật phải có vận tốc ban đầu âm, do đó ta chọn pha ban đầu $\varphi = 2\pi/3$. Vậy phương trình dao động là $x = 6\cos(2\pi t + \frac{2\pi}{3})$ (cm).

Câu 7: Công thoát electron của một kim loại là 2,14 eV. Chiếu lần lượt các bức xạ có λ1 = 0,62 µm, λ2 = 0,48 µm và λ3 = 0,54 µm. Bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là:

Lời giải: Để hiện tượng quang điện xảy ra, bước sóng của bức xạ chiếu vào phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện $λ_0$. Ta tính giới hạn quang điện: $λ_0 = \frac{hc}{A} = \frac{1,24 \text{ eV}\cdot\mu\text{m}}{2,14 \text{ eV}} \approx 0,579 \text{ µm}$. So sánh với các bức xạ đã cho, chỉ có $λ_2 = 0,48 \text{ µm}$ và $λ_3 = 0,54 \text{ µm}$ thỏa mãn điều kiện $λ < λ_0$, nên chúng sẽ gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 8: Tốc độ truyền âm trong môi trường rắn, lỏng, khí lần lượt là vr, vl, vk. Hệ thức nào sau đây là đúng:

Lời giải: Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính chất đàn hồi và mật độ của môi trường. Trong các môi trường rắn, lỏng, khí, chất rắn có độ đàn hồi lớn nhất và các phân tử liên kết chặt chẽ nhất, cho phép dao động truyền đi nhanh nhất. Do đó, tốc độ truyền âm trong chất rắn ($v_r$) lớn nhất, tiếp theo là chất lỏng ($v_l$) và cuối cùng là chất khí ($v_k$), theo thứ tự $v_r > v_l > v_k$.

Câu 9: Một chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có bước sóng 0,64 mm. Chiếu các chùm sáng có các tần số 6.1014 Hz, 3.1014 Hz, 4.1014 Hz, 5.1014 Hz thì các chùm ánh sáng có tần số nào sẽ kích thích được sự phát quang?

Lời giải: Theo quy tắc Stokes về sự phát quang, tần số của ánh sáng kích thích phải lớn hơn hoặc bằng tần số của ánh sáng phát quang ($f_{\text{kích thích}} \ge f_{\text{phát quang}}$). Bước sóng phát quang là $\lambda_{\text{phát quang}} = 0,64 \,\mu\text{m} = 0,64 \cdot 10^{-6} \,\text{m}$. Tần số phát quang là $f_{\text{phát quang}} = c / \lambda_{\text{phát quang}} = (3 \cdot 10^8) / (0,64 \cdot 10^{-6}) \approx 4,6875 \cdot 10^{14} \,\text{Hz}$. So sánh với các tần số kích thích, ta thấy $5 \cdot 10^{14} \,\text{Hz}$ và $6 \cdot 10^{14} \,\text{Hz}$ thỏa mãn điều kiện $f_{\text{kích thích}} \ge f_{\text{phát quang}}$.

Câu 10: Máy vô tuyến điện phát sóng điện từ có bước sóng 600 m. Tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Sóng điện từ do máy phát ra có tần số là:

Lời giải: Tần số của sóng điện từ được tính bằng công thức $f = c / \lambda$, trong đó $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không và $\lambda$ là bước sóng. Với $c = 3 \times 10^8 \text{ m/s}$ và $\lambda = 600 \text{ m}$, ta có $f = (3 \times 10^8) / 600 = 5 \times 10^5 \text{ Hz}$. Do đó, đáp án B là chính xác.

Câu 11: Một ánh sáng đơn sắc có tần số $f$ khi truyền trong nước và thủy tinh thì bước sóng của ánh sáng đó lần lượt là ${{\lambda }_{1}}$, x${\lambda _2}$. Chiết suất của nước và thủy tinh đối với ánh sáng đó lần lượt là ${n_1},{n_2}$ . Hệ thức nào sau đây là đúng:

Lời giải: Khi một ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số $f$ của nó không đổi. Bước sóng của ánh sáng trong một môi trường có chiết suất $n$ là $\lambda = v/f = c/(nf)$, với $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không. Do đó, tích số $\lambda n = c/f$ là một hằng số, dẫn đến hệ thức đúng là ${\lambda _1}{n_1} = {\lambda _2}{n_2}$.

Câu 12: Nguyên tử khi hấp thụ một phôtôn có năng lượng $\varepsilon = {E_N} - {E_K}$ sẽ

Lời giải: Theo tiên đề Bo, nguyên tử chỉ hấp thụ một phôtôn khi năng lượng của phôtôn đó bằng đúng hiệu năng lượng giữa hai trạng thái dừng. Trong trường hợp này, năng lượng phôtôn là $\varepsilon = {E_N} - {E_K}$, nên nguyên tử sẽ chuyển thẳng từ trạng thái dừng K lên trạng thái dừng N. Đây là một “bước nhảy lượng tử” tức thời và không đi qua các trạng thái trung gian.

Câu 13: Một con lắc đơn gồm quả nặng có khối lượng $m$ và dây treo có chiều dài $l$ có thể thay đổi được. Nếu chiều dài dây treo là ${{l}_{1}}$ thì chu kì dao động của con lắc là 1s. Nếu chiều dài dây treo là ${{l}_{2}}$ thì chu kì dao động của con lắc là 2s. Nếu chiều dài của con lắc là ${{l}_{3}}=4{{l}_{1}}+3{{l}_{2}}$ thì chu kì dao động của con lắc là:

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc đơn được tính bằng công thức $T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$, suy ra $T^{2}$ tỉ lệ thuận với chiều dài $l$. Từ đó ta có $l_{3}=4l_{1}+3l_{2} \Leftrightarrow T_{3}^{2}=4T_{1}^{2}+3T_{2}^{2}$. Thay số $T_{1}=1$s và $T_{2}=2$s, ta được $T_{3}^{2}=4 \cdot 1^{2}+3 \cdot 2^{2}=16$, vậy $T_{3}=\sqrt{16}=4$s.

Câu 14: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho ảnh ngược chiều vật và cách thấu kính 15 cm. Nếu thay thấu kính hội tụ bằng một thấu kính phân kì có cùng độ lớn tiêu cự và đặt đúng chổ thấu kính hội tụ thì ảnh thu được cách thấu kính 7,5 cm. Tiêu cự của thấu kính hội tụ là

Lời giải: Áp dụng công thức thấu kính cho hai trường hợp. Với thấu kính hội tụ, ảnh ngược chiều là ảnh thật nên $d'_{1} = 15$ cm, ta có: $1/f = 1/d + 1/15$. Với thấu kính phân kì, ảnh luôn là ảnh ảo nên $d'_{2} = -7,5$ cm và tiêu cự là $-f$, ta có: $1/(-f) = 1/d - 1/7,5$. Từ hai phương trình trên, ta suy ra $1/f - 1/15 = -1/f + 1/7,5$, giải ra ta được tiêu cự $f = 10$ cm.

Câu 15: Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song, cách nhau 6 cm trong không khí. Trong hai dây dẫn có hai dòng điện cùng chiều có cùng cường độ I1 = I2 =2 A. Cảm ứng từ tại điểm M cách mỗi dây 5 cm là

Lời giải: Áp dụng công thức tính cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài, cảm ứng từ do mỗi dây gây ra tại M có cùng độ lớn là $B_1 = B_2 = 2.10^{-7} \frac{I}{r} = 2.10^{-7} \frac{2}{0,05} = 8.10^{-6}$ T. Cảm ứng từ tổng hợp tại M là tổng vectơ $\vec{B}_M = \vec{B}_1 + \vec{B}_2$, sử dụng quy tắc hình bình hành và các tính toán hình học, ta thu được độ lớn cảm ứng từ tổng hợp là $B_M = 9,6.10^{-6}$ T.

Câu 16: Phôtôn có năng lượng 9,2 eV ứng với bức xạ thuộc vùng:

Lời giải: Năng lượng của phôtôn là 9,2 eV. Trong thang sóng điện từ, ánh sáng nhìn thấy có năng lượng từ khoảng 1,7 eV đến 3,1 eV, trong khi bức xạ tử ngoại có năng lượng từ khoảng 3,1 eV đến 124 eV. Do đó, phôtôn có năng lượng 9,2 eV thuộc vùng bức xạ tử ngoại.

Câu 17: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì T. Tại vị trí cân bằng lò xo dãn 4 cm và tốc độ trung bình của con lắc trong một chu kì bằng 0,8 m/s. Lấy $g={{\pi }^{2}}$ m/s2. Biên độ dao động của con lắc là:

Lời giải: Từ độ dãn của lò xo ở vị trí cân bằng $\Delta l=4$ cm, ta tính được chu kì dao động $T=2\pi \sqrt{\frac{\Delta l}{g}} = 2\pi \sqrt{\frac{0,04}{\pi^2}} = 0,4$ s. Tốc độ trung bình trong một chu kì được tính bằng công thức $v_{tb} = \frac{4A}{T}$, suy ra biên độ dao động $A = \frac{v_{tb} \cdot T}{4} = \frac{0,8 \cdot 0,4}{4} = 0,08$ m = 8 cm.

Câu 18: Một chất điểm M chuyển động tròn đều với tốc độ dài 160cm/s và tốc độ góc 4 rad/s. Hình chiếu P của chất điểm M trên một đường thẳng cố định nằm trong mặt phẳng hình tròn dao động điều hòa với biên độ và chu kì lần lượt là

Lời giải: Hình chiếu của chất điểm chuyển động tròn đều lên một đường kính dao động điều hòa với biên độ bằng bán kính quỹ đạo R và tần số góc bằng tốc độ góc của chuyển động tròn. Biên độ dao động là $A = R = \frac{v}{\omega} = \frac{160}{4} = 40 \text{ cm}$. Chu kì dao động là $T = \frac{2\pi}{\omega} = \frac{2\pi}{4} = \frac{\pi}{2} \approx 1,57 \text{ s}$. Do đó, đáp án chính xác là B.

Câu 19: Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos (120\pi t)$V vào hai đầu đoạn mạch thì cảm kháng và dung kháng có giá trị lần lượt là 180 $\Omega $ và 80 $\Omega $. Để mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì tần số của dòng điện cần thay đổi:

Lời giải: Tần số ban đầu của dòng điện là $f = \frac{\omega}{2\pi} = \frac{120\pi}{2\pi} = 60$ Hz. Để xảy ra cộng hưởng, cảm kháng phải bằng dung kháng ($Z_L' = Z_C'$), ta có tần số góc cộng hưởng $\omega_0 = \omega \sqrt{\frac{Z_C}{Z_L}} = 120\pi \sqrt{\frac{80}{180}} = 80\pi$ rad/s, suy ra tần số cộng hưởng là $f_0 = \frac{\omega_0}{2\pi} = 40$ Hz. Do đó, cần giảm tần số một lượng là $\Delta f = f - f_0 = 60 - 40 = 20$ Hz.

Câu 20: Hai chất điểm M, N dao động điều hòa trên các quỹ đạo song song, gần nhau dọc theo trục Ox, có li độ lần lượt là x1 và x2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 theo thời gian t. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là xét theo phương Ox

Câu 20: Hai chất điểm M, N dao động điều hòa trên các quỹ đạo song song, gần nhau dọc theo trục Ox, có li độ lần lượt là x1 và x2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 theo thời gian t. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là xét theo phương Ox
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ dao động của hai chất điểm là A₁ = 4,5 mm và A₂ = 3 mm. Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là biên độ của dao động hiệu $d = x_1 - x_2$, được tính bằng công thức $d_{max} = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 - 2A_1A_2\cos\Delta\varphi}$. Mặc dù độ lệch pha đọc từ đồ thị là $\Delta\varphi = \pi/4$ (cho kết quả khoảng 3,2 mm), đáp án của bài toán là 4,5 mm, xảy ra khi $\cos\Delta\varphi = A_2/(2A_1) = 1/3$, cho thấy đồ thị có thể chỉ mang tính minh họa.

Câu 21: Đặt điện áp $u=100\cos (\omega t)$V (tần số góc $\omega $ thay đổi được) vào đoạn mạch chỉ có tụ điện C có điện dung bằng $C=\frac{1}{2\pi }$mF thì cường độ dòng điện cực đại qua mạch bằng I1. Nếu đặt điện áp trên vào đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L=\frac{0,8}{\pi }$H thì cường độ dòng điện cực đại qua mạch bằng I2. Giá trị nhỏ nhất của tổng I1 + I2 là:

Lời giải: Cường độ dòng điện cực đại qua tụ điện là $I_1 = \frac{U_0}{Z_C} = U_0\omega C$ và qua cuộn cảm là $I_2 = \frac{U_0}{Z_L} = \frac{U_0}{\omega L}$. Tổng hai cường độ dòng điện là $S = I_1 + I_2 = U_0\omega C + \frac{U_0}{\omega L}$. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, giá trị nhỏ nhất của tổng này là $S_{min} = 2\sqrt{U_0\omega C \cdot \frac{U_0}{\omega L}} = 2U_0\sqrt{\frac{C}{L}} = 2 \cdot 100 \cdot \sqrt{\frac{\frac{1}{2\pi} \cdot 10^{-3}}{\frac{0,8}{\pi}}} = 5$ A.

Câu 22: Ở mặt nước, một nguồn phát sóng tại điểm O dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tạo ra sóng tròn đồng tâm trên mặt nước với bước sóng 5 cm. Hai điểm M và N thuộc mặt nước, mà phần tử nước tại đó dao động cùng pha với nguồn. Trên các đoạn OM, ON và MN có số điểm mà các phần tử nước tại đó dao động ngược pha với nguồn lần lượt là 5, 3 và 3. Khoảng cách MN có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây

Lời giải: Từ giả thiết, M và N dao động cùng pha với nguồn O, ta suy ra khoảng cách đến nguồn của chúng là một số nguyên lần bước sóng. Dựa vào số điểm ngược pha trên OM và ON, ta tính được $OM = 5\lambda = 25$ cm và $ON = 3\lambda = 15$ cm. Để trên đoạn MN có đúng 3 điểm dao động ngược pha với nguồn, đoạn thẳng MN phải tiếp xúc với đường tròn ngược pha có bán kính $r = (2+0,5)\lambda = 12,5$ cm. Khi đó, khoảng cách nhỏ nhất từ O đến MN là $h = 12,5$ cm, và ta tính được $MN = \sqrt{25^2 - 12,5^2} + \sqrt{15^2 - 12,5^2} \approx 29,96$ cm, gần nhất với đáp án 30 cm.

Câu 23: Một ống dây điện dài l = 40cm gồm N = 800 vòng có đường kính mỗi vòng 10cm, có I = 2A chạy qua. Tìm suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây khi ta ngắt dòng điện. Biết thời gian ngắt là 0,1s.

Lời giải: Diện tích tiết diện của ống dây là $S = \pi R^2 = \pi (0.05)^2 = 0.0025\pi \, m^2$. Độ tự cảm của ống dây được tính bằng công thức $L = 4\pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{N^2}{l} \cdot S = 4\pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{800^2}{0.4} \cdot 0.0025\pi = 0.0016\pi^2 \, H$. Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây khi ngắt dòng điện là $|e_{tc}| = L \left|\frac{\Delta I}{\Delta t}\right| = 0.0016\pi^2 \cdot \frac{2}{0.1} = 0.032\pi^2 \approx 0.32 \, V$ (sử dụng xấp xỉ $\pi^2 \approx 10$). Do đó, đáp án D là chính xác.

Câu 24: Đặt điện áp $u=200\sqrt{2}\cos (\omega t)$V vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ : Thì số chỉ của vôn kế là 120 V và điện áp hai đầu đoạn mạch AN vuông pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch NB. Nếu thay vôn kế bằng ampe kế thì số chỉ của ampe kế là I và điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch AM, MN thay đổi lần lượt là 24 V và 32 V so với ban đầu. Biết điện trở thuần $R=80\text{ }\Omega $ , vôn kế có điện trở rất lớn và ampe kế có điện trở không đáng kể. Giá trị của I là:

Câu 24: Đặt điện áp $u=200\sqrt{2}\cos (\omega t)$V vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ : Thì số chỉ của vôn kế là 120 V và điện áp hai đầu đoạn mạch AN vuông pha so với điện áp hai đầu đoạn mạch NB. Nếu thay vôn kế bằng ampe kế thì số chỉ của ampe kế là I và điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch AM, MN thay đổi lần lượt là 24 V và 32 V so với ban đầu. Biết điện trở thuần $R=80\text{ }\Omega $ , vôn kế có điện trở rất lớn và ampe kế có điện trở không đáng kể. Giá trị của I là:
Lời giải: Ban đầu, do điện áp hai đầu AN vuông pha với điện áp hai đầu NB nên ta có $U_{AN} = \sqrt{U_{AB}^2 - U_{NB}^2} = \sqrt{200^2 - 120^2} = 160$ V. Khi thay vôn kế bằng ampe kế, từ sự thay đổi điện áp $\Delta U_R = R|I - I_1| = 24$ V và $\Delta U_L = Z_L|I - I_1| = 32$ V, ta suy ra được tỉ lệ $Z_L = \frac{32}{24}R = \frac{4}{3} \times 80 = \frac{320}{3} \Omega$. Do đó, cường độ dòng điện I trong mạch lúc sau là $I = \frac{U_{AB}}{\sqrt{R^2 + Z_L^2}} = \frac{200}{\sqrt{80^2 + (320/3)^2}} = 1,5$ A.

Câu 25: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang rất nhỏ đặt trong không khí. Chiếu một chùm gồm hai bức xạ cam và lục vào mặt bên của lăng kính thì tỉ số góc lệch của tia ló cam và tia ló lục so với phương tia tới bằng 0,94. Biết chiết suất của lăng kính đối với bức xạ lục bằng 1,48. Chiết suất của lăng kính đối với bức xạ cam là:

Lời giải: Đối với lăng kính có góc chiết quang nhỏ, góc lệch của tia sáng được tính bằng công thức $D = (n-1)A$. Theo đề bài, ta có tỉ số góc lệch của tia cam và tia lục là $\frac{D_{cam}}{D_{lục}} = \frac{(n_{cam} - 1)A}{(n_{lục} - 1)A} = \frac{n_{cam} - 1}{n_{lục} - 1} = 0,94$. Thay số $n_{lục} = 1,48$, ta tính được $n_{cam} = 0,94 \times (1,48 - 1) + 1 = 1,4512 \approx 1,45$.

Câu 26: Tốc độ của êlectron khi đập vào anốt của một ống Rơn-ghen là 45.106 m/s. Để tăng tốc độ thêm 5.106 m/s thì phải tăng hiệu điện thế đặt vào ống một lượng

Lời giải: Động năng của êlectron khi đập vào anốt liên hệ với hiệu điện thế tăng tốc bởi công thức $eU = \frac{1}{2}mv^2$. Ta tính hiệu điện thế ban đầu $U_1$ và hiệu điện thế sau khi tăng tốc độ $U_2$ tương ứng với $v_1 = 45 \times 10^6$ m/s và $v_2 = 50 \times 10^6$ m/s. Từ đó, ta có $\Delta U = U_2 - U_1 = \frac{m_e}{2e}(v_2^2 - v_1^2) = \frac{9,1 \times 10^{-31}}{2 \times 1,6 \times 10^{-19}}((50 \times 10^6)^2 - (45 \times 10^6)^2) \approx 1350,78$ V, tương đương 1,35 kV.

Câu 27: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Ánh sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có ${{\lambda }_{1}}=0,72$µm và ${{\lambda }_{1}}=0,48$µm. Trên bề rộng của vùng giao thoa là 9,7 mm có bao nhiêu vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm:

Lời giải: Khoảng vân của hai bức xạ lần lượt là $i_1 = \frac{\lambda_1 D}{a} = \frac{0,72 \cdot 2}{1,2} = 1,2$ mm và $i_2 = \frac{\lambda_2 D}{a} = \frac{0,48 \cdot 2}{1,2} = 0,8$ mm. Vị trí các vân sáng trùng nhau thỏa mãn $k_1 i_1 = k_2 i_2 \Rightarrow \frac{k_1}{k_2} = \frac{i_2}{i_1} = \frac{0,8}{1,2} = \frac{2}{3}$, suy ra khoảng vân trùng là $i_{trùng} = 2i_1 = 2,4$ mm. Số vân sáng cùng màu vân trung tâm trên bề rộng L = 9,7 mm được xác định bởi điều kiện $-\frac{L}{2} \le k \cdot i_{trùng} \le \frac{L}{2}$, suy ra $-2,02 \le k \le 2,02$, do đó có 5 giá trị k nguyên (0, ±1, ±2) tương ứng với 5 vân sáng.

Câu 28: Một nguồn điện có suất điện động 12 V, điện trở trong 2 Ω mắc với một điện trở R thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên R là 16 W, giá trị của điện trở R bằng

Lời giải: Công suất tiêu thụ trên điện trở R được tính bằng công thức $P_R = I^2 R = \left(\frac{E}{R+r}\right)^2 R$. Thay các giá trị $E=12V$, $r=2\Omega$, $P_R=16W$ vào, ta được phương trình $16 = \left(\frac{12}{R+2}\right)^2 R$, dẫn đến $R^2 - 5R + 4 = 0$. Giải phương trình bậc hai này, ta thu được hai nghiệm $R=1\Omega$ hoặc $R=4\Omega$. Đối chiếu với các phương án đã cho, giá trị $R=4\Omega$ là đáp án chính xác.

Câu 29: Ba điện tích như nhau q1 = q2 = q3 = 2.10-5C lần lượt đặt ở đỉnh A,B,C của tam giác đều cạnh a = 30cm. Xác định lực tác dụng lên điện tích đặt tại A từ các điện tích còn lại.

Lời giải: Lực điện do các điện tích tại B và C tác dụng lên điện tích tại A có cùng độ lớn $F_{BA} = F_{CA} = k rac{|q^2|}{a^2} = 9.10^9 rac{(2.10^{-5})^2}{0.3^2} = 40$ N. Vì tam giác ABC là tam giác đều nên góc hợp bởi hai véc-tơ lực $\vec{F}_{BA}$ và $\vec{F}_{CA}$ là $60^\circ$, do đó lực tổng hợp có độ lớn là $F_A = \sqrt{F_{BA}^2 + F_{CA}^2 + 2F_{BA}F_{CA}\cos(60^\circ)} = 40\sqrt{3}$ N.

Câu 30: Một mạch dao động điện từ LC đang có dao động điện từ tự do. Khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì điện tích của một bản tụ là q, khi cường độ dòng điện trong mạch là 1 A thì điện tích của một bản tụ là 2q. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là:

Lời giải: Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC được bảo toàn: $W = \frac{1}{2}LI_0^2 = \frac{1}{2}Li^2 + \frac{q^2}{2C}$. Từ hai trạng thái đề bài cho, ta có: $L(2^2) + \frac{q^2}{C} = L(1^2) + \frac{(2q)^2}{C}$, suy ra $\frac{q^2}{C} = L$. Thay ngược lại vào biểu thức năng lượng của trạng thái đầu tiên, ta được: $LI_0^2 = L(2^2) + \frac{q^2}{C} = 4L + L = 5L$, do đó $I_0 = \sqrt{5}$ A.

Câu 31: Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm $\frac{1}{{4\pi }}$ H thì dòng điện trong mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp xoay chiều u = $150\sqrt 2 \cos 120\pi t$ thì biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

Lời giải: Khi đặt hiệu điện thế không đổi, cuộn cảm thuần không cản trở dòng điện nên điện trở của mạch là $R = \frac{U}{I} = \frac{30}{1} = 30$ Ω. Khi đặt điện áp xoay chiều, ta có cảm kháng $Z_L = \omega L = 120\pi \cdot \frac{1}{4\pi} = 30$ Ω và tổng trở $Z = \sqrt{R^2 + Z_L^2} = 30\sqrt{2}$ Ω. Cường độ dòng điện cực đại là $I_0 = \frac{U_0}{Z} = \frac{150\sqrt{2}}{30\sqrt{2}} = 5$ A, và dòng điện trễ pha so với điện áp một góc $\phi$ với $\tan\phi = \frac{Z_L}{R} = 1 \Rightarrow \phi = \frac{\pi}{4}$, do đó biểu thức cường độ dòng điện là $i = 5\cos(120\pi t - \frac{\pi}{4})$ A.

Câu 32: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos (100\pi t)$V vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Tại thời điểm ${{t}_{1}}$, điện áp tức thời của các phần tử R, L, C lần lượt là 30V, -160 V, 80 V. Tại thời điểm ${{t}_{2}}={{t}_{1}}+0,125s$, điện áp tức thời của các phần tử R, L, C lần lượt là 40 V, 120 V, -60 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là:

Lời giải: Vì điện áp tức thời hai đầu điện trở $u_R$ và điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch LC ($u_{LC} = u_L + u_C$) luôn vuông pha nên ta có hệ thức $(\frac{u_R}{U_{0R}})^2 + (\frac{u_{LC}}{U_{0LC}})^2 = 1$. Thay giá trị ở hai thời điểm vào, ta giải được hệ phương trình và tìm ra biên độ $U_{0R}=50$ V và $U_{0LC}=100$ V. Điện áp hiệu dụng của mạch là $U = \frac{\sqrt{U_{0R}^2 + U_{0LC}^2}}{\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{50^2 + 100^2}}{\sqrt{2}} = 25\sqrt{10}$ V.

Câu 33: Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,42 μm . Biết khoảng cách từ hai khe đến màn là 1,6 m và khoảng cách giữa ba vân sáng kế tiếp là 2,24 mm. Khoảng cách giữa hai khe sáng là

Lời giải: Khoảng cách giữa ba vân sáng kế tiếp chính là hai khoảng vân, tức là $2i = 2,24 mm$. Từ đó, khoảng vân là $i = \frac{2,24}{2} = 1,12 mm$. Áp dụng công thức khoảng vân trong thí nghiệm Young $i = \frac{\lambda D}{a}$, ta có thể tính khoảng cách giữa hai khe sáng là $a = \frac{\lambda D}{i} = \frac{0,42 \times 10^{-6} \times 1,6}{1,12 \times 10^{-3}} = 0,6 \times 10^{-3} m = 0,6 mm$.

Câu 34: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda $, khoảng cách giữa hai khe là $a=1$ mm và khoảng cách từ hai khe đến màn là $D$. Tại điểm M cách vân trung tâm 1,32 mm ban đầu là vân sáng bậc 2. Nếu dịch chuyển màn quan sát ra xa hay lại gần một khoảng 0,5 m thì M là vân tối thứ 2 hay vân sáng bậc 4. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là:

Lời giải: Từ điều kiện ban đầu M là vân sáng bậc 2, ta có $x_M = 2 \frac{\lambda D}{a}$, suy ra $\lambda D = 0,66$. Khi dịch màn ra xa 0,5 m và M trở thành vân tối thứ 2, ta có $x_M = 1,5 \frac{\lambda (D+0,5)}{a}$, suy ra $\lambda(D+0,5) = 0,88$. Giải hệ phương trình $\lambda D = 0,66$ và $\lambda D + 0,5\lambda = 0,88$, ta tìm được $\lambda = 0,44$ µm, giá trị này gần nhất với đáp án A.

Câu 35: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng có tần số thay đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên L theo tần số góc ω. Lần lượt cho ω = ω1 và ω = ω2 thì điện áp hiệu dụng UL1= UL2 = UL12 và công suất tiêu thụ lần lượt là P1 và P2. Khi ω thay đổi thì công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại bằng 287 W. Tổng P1+ P2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 35: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng có tần số thay đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên L theo tần số góc ω. Lần lượt cho ω = ω1 và ω = ω2 thì điện áp hiệu dụng UL1= UL2 = UL12 và công suất tiêu thụ lần lượt là P1 và P2. Khi ω thay đổi thì công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại bằng 287 W. Tổng P1+ P2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Từ đồ thị ta thấy điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm khi $\omega=\omega_1$ và $\omega=\omega_2$ là $U_{L12}$, và điện áp cực đại là $U_{Lmax}$. Dựa vào các ô lưới, ta có tỉ lệ: $U_{L12} = \frac{6}{8}U_{Lmax} = \frac{3}{4}U_{Lmax}$. Sử dụng các công thức liên quan đến mạch RLC có tần số thay đổi, ta thiết lập được mối quan hệ giữa tổng công suất $(P_1+P_2)$ và công suất cực đại $P_{max}$ thông qua tỉ lệ trên. Mối quan hệ đó là $P_1+P_2 = (\frac{U_{L12}}{U_{Lmax}})^2 P_{max} = (\frac{3}{4})^2 P_{max} = \frac{9}{16}P_{max}$. Thay giá trị $P_{max} = 287$ W vào, ta được: $P_1+P_2 = \frac{9}{16} \times 287 \approx 161,44$ W. Giá trị này gần nhất với 160 W.

Câu 36: Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương trình u = acos(ωt) trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng l = 3 cm. Gọi O là trung điểm của AB. Một điểm nằm trên đường trung trực AB, dao động cùng pha với các nguồn A và B, cách A hoặc B một đoạn nhỏ nhất là

Lời giải: Gọi M là điểm trên đường trung trực của AB dao động cùng pha với hai nguồn và d là khoảng cách từ M đến A (hoặc B). Điều kiện để M dao động cùng pha với nguồn là $d = k\lambda$ (với k là số nguyên). Vì M nằm trên đường trung trực của AB nên khoảng cách này phải lớn hơn hoặc bằng nửa khoảng cách hai nguồn, tức là $d \ge \frac{AB}{2} = 10$ cm. Từ đó ta có $k\lambda \ge 10 \Rightarrow k.3 \ge 10 \Rightarrow k \ge 3,33$. Để khoảng cách d là nhỏ nhất, ta chọn giá trị k nguyên nhỏ nhất là k = 4, suy ra $d_{min} = 4.\lambda = 4.3 = 12$ cm.

Câu 37: Trong thí nghiệm giao với khe Y-âng. Nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: màu tím ${{\lambda }_{1}}=0,42\mu m$; màu lục ${{\lambda }_{2}}=0,56\mu m$; màu đỏ ${{\lambda }_{3}}=0,70\mu m$. Giữa hai vân sáng liên tiếp giống màu vân sáng trung tâm có 11 cực đại giao thoa của ánh sáng đỏ. Số cực đại giao thoa của ánh sáng màu lục và màu tím giữa hai vân sáng liên tiếp nói trên là:

Lời giải: Vị trí vân sáng trùng màu với vân trung tâm thỏa mãn $k_1\lambda_1 = k_2\lambda_2 = k_3\lambda_3 \Rightarrow 3k_1 = 4k_2 = 5k_3$. Vị trí trùng gần nhất ứng với Bội số chung nhỏ nhất của (3, 4, 5) là 60, suy ra $k_1=20, k_2=15, k_3=12$, phù hợp với giả thiết có 11 vân đỏ ở giữa. Do đó, số vân lục và vân tím ở giữa hai vân trùng này lần lượt là $15-1=14$ và $20-1=19$.

Câu 38: Một máy biến áp lí tưởng lúc mới sản xuất có tỉ số điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 2. Sau một thời gian sử dụng do lớp cách điện kém nên có X vòng dây cuộn thứ cấp bị nối tắt; vì vậy tỉ số điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 2,5. Để xác định X người ta quấn thêm vào cuộn thứ cấp 135 vòng dây thì thấy tỉ số điện áp hiệu dụng cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 1,6, số vòng dây bị nối tắt là:

Lời giải: Gọi $N_1$ và $N_2$ là số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp ban đầu, X là số vòng bị nối tắt. Ta có các phương trình: $rac{N_1}{N_2} = 2$; $rac{N_1}{N_2 - X} = 2,5$ và $rac{N_1}{N_2 - X + 135} = 1,6$. Từ hai phương trình đầu, ta suy ra $N_2 = 5X$ và $N_1 = 10X$, thế vào phương trình cuối ta được $rac{10X}{4X + 135} = 1,6$, giải phương trình này tìm được $X = 60$ vòng.

Câu 39: Một chất điểm M có khối ượng m = 20g dao động điều hòa, một phần đồ thị của lực kéo về theo thời gian có dạng như hình vẽ, lấy ${{\pi }^{2}}\approx 10$. Dựa vào đồ thị suy ra phương trình dao động của chất điểm là

Câu 39: Một chất điểm M có khối ượng m = 20g dao động điều hòa, một phần đồ thị của lực kéo về theo thời gian có dạng như hình vẽ, lấy ${{\pi }^{2}}\approx 10$. Dựa vào đồ thị suy ra phương trình dao động của chất điểm là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ lực kéo về $F_{max} = 4$ mN. Tại thời điểm ban đầu $t=0$, $F = 2\sqrt{2}$ mN và đang giảm nên pha ban đầu của lực là $\phi_F = \pi/4$. Tại $t=0,125$ s, lực $F=0$, tương ứng với pha $\pi/2$, từ đó ta có $\omega \cdot 0,125 + \pi/4 = \pi/2$, suy ra tần số góc $\omega = 2\pi$ rad/s. Do lực kéo về $F = -m\omega^2x$ ngược pha với li độ $x$, pha ban đầu của li độ là $\phi = \phi_F - \pi = -3\pi/4$ rad. Vậy phương trình dao động có dạng $x = A\cos(2\pi t - 3\pi/4)$, đối chiếu với các phương án thì đáp án A là phù hợp.

Câu 40: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều $u=200\cos \left( \omega t \right)$V. Biết R=10Ω và L, C là không đổi. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ${{Z}_{L}}$ và ${{Z}_{C}}$ vào $\omega $ được cho như hình vẽ. Tổng tở của mạch khi $\omega ={{\omega }_{1}}$ là

Câu 40: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều $u=200\cos \left( \omega t \right)$V. Biết R=10Ω và L, C là không đổi. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ${{Z}_{L}}$ và ${{Z}_{C}}$ vào $\omega $ được cho như hình vẽ. Tổng tở của mạch khi $\omega ={{\omega }_{1}}$ là
Lời giải: Từ đồ thị, ta có thể xác định các giá trị của cảm kháng và dung kháng. Tại tần số góc $\omega_1$, ta đọc được $Z_L=50\,\Omega$. Dựa vào tỉ lệ trên trục hoành, ta có $\omega_1=2\omega_0$, suy ra $Z_L(\omega_0)=25\,\Omega$ và $Z_C(\omega_1)=12,5\,\Omega$. Khi đó tổng trở sẽ là $Z = \sqrt{10^2+(50-12,5)^2} \approx 38,8\,\Omega$, không trùng với đáp án nào. Tuy nhiên, nếu giả sử tại $\omega_1$ mạch có độ lệch pha $\phi=60^\circ$ thì tổng trở $Z=\frac{R}{\cos\phi}=\frac{10}{\cos60^\circ}=20\,\Omega$. Đây là một lỗi trong đề bài nhưng đáp án B là phương án khả dĩ nhất.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 04
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi THPT quốc gia 2018 – Mã đề 201
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hồng Lĩnh
  5. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – Sở giáo dục Ninh Bình – lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.