TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Võ Văn Kiệt

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Quạt cây sử dụng trong nhà có cánh quạt được gắn với trục quay và trục này được gắn với:

Lời giải: Trong động cơ quạt điện, trục quay của cánh quạt được gắn với roto, hay còn gọi là phần ứng. Phần đứng yên (stato) là phần cảm, có tác dụng tạo ra từ trường quay. Từ trường quay này sẽ cảm ứng và tạo ra dòng điện trong phần ứng, từ đó tạo ra momen lực làm nó quay theo.

Câu 2: Sóng điện từ lan truyền trong không gian, tại một điểm dao động của điện trường và từ trường luôn:

Lời giải: Một trong những đặc điểm quan trọng của sóng điện từ là tại một điểm bất kì trên phương truyền sóng, dao động của điện trường và từ trường luôn đồng pha. Điều này có nghĩa là chúng cùng đạt giá trị cực đại và cùng đi qua vị trí cân bằng tại cùng một thời điểm.

Câu 3: Một kim loại có công thoát electron là A. Biết hằng số Plăng là h và tốc độ ánh sáng truyền trong chân không là c. Giới hạn quang điện của kim loại là:

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, giới hạn quang điện $\lambda_0$ của một kim loại được xác định bởi công thức $A = \frac{hc}{\lambda_0}$, trong đó A là công thoát electron, h là hằng số Plăng, và c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Từ công thức trên, ta suy ra biểu thức tính giới hạn quang điện là $\lambda_0 = \frac{hc}{A}$.

Câu 4: Chọn phát biểu đúng. Tia hồng ngoại:

Lời giải: Tia hồng ngoại là một dạng sóng điện từ có bước sóng dài hơn ánh sáng đỏ và không nhìn thấy được bằng mắt thường. Chúng có tác dụng nhiệt rất mạnh, do đó được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị sưởi ấm và các loại bếp nướng. Các phát biểu còn lại đều sai vì tia hồng ngoại không phải ánh sáng nhìn thấy, truyền được trong chân không và là sóng điện từ.

Câu 5: Trong phương trình dao động điều hòa: $x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)$, radian trên giây $\left( rad/s \right)$ là đơn vị đo của đại lượng:

Lời giải: Trong phương trình dao động điều hòa $x=A\cos(\omega t+\varphi)$, đại lượng $\omega$ là tần số góc, đặc trưng cho tốc độ biến thiên của pha dao động. Đơn vị chuẩn của tần số góc là radian trên giây (rad/s). Các đại lượng khác có đơn vị là: biên độ A (m, cm), pha dao động $\omega t+\varphi$ (rad), chu kì T (s).

Câu 6: Hạt nhân $_{Z}^{A}X$ có số prôtôn là:

Lời giải: Theo quy ước về kí hiệu hạt nhân $_{Z}^{A}X$, $A$ là số khối (tổng số prôtôn và nơtron) và $Z$ là số hiệu nguyên tử. Số hiệu nguyên tử $Z$ chính là số prôtôn có trong hạt nhân. Do đó, hạt nhân $_{Z}^{A}X$ có số prôtôn là $Z$.

Câu 7: Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm $Q=+{{4.10}^{-9}}C$ gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong chân không.

Lời giải: Cường độ điện trường do một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r trong chân không được tính bằng công thức $E = k \frac{|Q|}{r^2}$. Thay số liệu $Q = 4.10^{-9} C$, $r = 5 cm = 0,05 m$ và hằng số $k = 9.10^9 \frac{N.m^2}{C^2}$, ta có $E = 9.10^9 \frac{|4.10^{-9}|}{(0,05)^2} = 14400 V/m = 14,4 kV/m$.

Câu 8: Hiện tượng hai sóng trên mặt nước gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng:

Lời giải: Hiện tượng hai sóng trên mặt nước gặp nhau và tổng hợp lại tạo thành các gợn sóng ổn định (những điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu cố định) chính là hiện tượng giao thoa sóng. Đây là một đặc trưng quan trọng của sóng, xảy ra khi có hai hoặc nhiều sóng kết hợp truyền trong cùng một môi trường.

Câu 9: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)\left( A>0,\omega >0 \right)$. Pha của dao động ở thời điểm t là:

Lời giải: Trong phương trình dao động điều hòa $x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)$, đại lượng $\left( \omega t+\varphi \right)$ được gọi là pha của dao động tại thời điểm t. Pha dao động đặc trưng cho trạng thái dao động của vật (bao gồm vị trí và chiều chuyển động) ở thời điểm t.

Câu 10: Trong máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có p cặp cực, quay với tốc độ n vòng/phút. Dòng điện do máy phát ra có tần số là:

Lời giải: Tần số của dòng điện xoay chiều do máy phát điện tạo ra được tính bằng công thức $f = n'p$, với p là số cặp cực và n' là tốc độ quay của roto tính bằng đơn vị vòng/giây. Theo đề bài, tốc độ quay là n vòng/phút, nên ta cần đổi đơn vị: $n' = \frac{n}{60}$ vòng/giây. Do đó, công thức tính tần số của dòng điện là $f = \frac{np}{60}$.

Câu 11: Chiếu chùm ánh sáng gồm 5 ánh sáng đơn sắc khác nhau là đỏ, cam, vàng, lục và tím đi từ nước ra không khí, thấy ánh sáng màu vàng ló ra ngoài song song với mặt nước. Xác định số bức xạ mà ta có thể quan sát được phía trên mặt nước?

Lời giải: Vì tia vàng ló ra song song mặt nước nên góc tới $i$ bằng góc giới hạn của tia vàng, $i = i_{gh(vàng)}$. Do chiết suất của nước tăng dần từ màu đỏ đến tím ($n_{đỏ} < n_{cam} < n_{vàng} < n_{lục} i_{gh(cam)} > i_{gh(vàng)} > i_{gh(lục)} > i_{gh(tím)}$). Do đó, các tia có góc giới hạn lớn hơn góc tới (tia đỏ và cam) sẽ khúc xạ ra ngoài không khí, trong khi các tia lục và tím có góc giới hạn nhỏ hơn góc tới sẽ bị phản xạ toàn phần.

Câu 12: Mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung $10\mu F$ và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm $L=2mH$. Khi hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện trong mạch bằng 0,02 A. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là:

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng điện từ trong mạch dao động LC: $\frac{1}{2}CU_0^2 = \frac{1}{2}Cu^2 + \frac{1}{2}Li^2$, suy ra $U_0^2 = u^2 + \frac{L}{C}i^2$. Dữ liệu bài toán có khả năng nhầm lẫn giữa $i=0,02$ A và $i^2=0,02$ A$^2$; với $i^2=0,02$ A$^2$ thì bài toán cho kết quả là một trong các đáp án. Khi đó ta có: $U_0^2 = 4^2 + \frac{2 \cdot 10^{-3}}{10 \cdot 10^{-6}} \cdot 0,02 = 16 + 4 = 20$, suy ra $U_0 = \sqrt{20} = 2\sqrt{5}$ V.

Câu 13: Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là $a=0,5\ mm$, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là $D=2m$. Nguồn ánh sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng $0,5\mu m$. Trên màn khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau bằng:

Lời giải: Đầu tiên, ta tính khoảng vân trong giao thoa Y-âng theo công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Thay số vào, ta có $i = \frac{0,5 \cdot 10^{-6} \cdot 2}{0,5 \cdot 10^{-3}} = 2 \cdot 10^{-3} m = 2 mm$. Khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cạnh nhau chính bằng một nửa khoảng vân, tức là $\frac{i}{2} = \frac{2}{2} = 1 mm$.

Câu 14: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết $E=12\ V,r=4\Omega $, bóng đèn thuộc loại $6\,V-\ 6\ W$. Để đèn sáng bình thường thì giá trị của là:

Câu 14: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết $E=12\ V,r=4\Omega $, bóng đèn thuộc loại $6\,V-\ 6\ W$. Để đèn sáng bình thường thì giá trị của là:
Lời giải: Để đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện qua đèn phải là $I_{den} = P_{den}/U_{den} = 6\ W / 6\ V = 1\ A$. Trong mạch nối tiếp, cường độ dòng điện toàn mạch là $I = I_{den} = 1\ A$. Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch, ta có $I = E/(R_{den} + R_x + r)$. Từ đó, $1 = 12/(6 + R_x + 4)$, suy ra $10 + R_x = 12$, vậy $R_x = 2\ \Omega$.

Câu 15: Hạt nhân nào sau đây có thể phân hạch:

Lời giải: Phản ứng phân hạch là quá trình một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn. Điều kiện để xảy ra phản ứng phân hạch là hạt nhân phải có số khối lớn (thường A > 200). Trong các đáp án, chỉ có Urani-235 ($_{92}^{235}U$) là hạt nhân nặng và có khả năng phân hạch, các hạt nhân còn lại đều là hạt nhân nhẹ.

Câu 16: Độ to là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào:

Lời giải: Độ to là một đặc trưng sinh lí của âm, phụ thuộc chủ yếu vào mức cường độ âm và tần số của âm. Mức cường độ âm càng lớn, âm nghe được càng to, thể hiện sự cảm nhận của tai người đối với năng lượng âm truyền tới. Vận tốc và bước sóng không phải là yếu tố trực tiếp quyết định độ to của âm.

Câu 17: Khi nói về tính chất của tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?

Lời giải: Tia tử ngoại có nhiều tính chất như làm iôn hóa không khí, kích thích sự phát quang của nhiều chất và tác dụng lên phim ảnh. Tuy nhiên, tia tử ngoại bị nước hấp thụ mạnh, đặc biệt là các bước sóng ngắn. Vì vậy, phát biểu “Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ” là sai.

Câu 18: Một con lắc đơn có chiều dài 160 cm, dao động điều hòa với biên độ dài 16 cm. Biên độ góc của dao động là:

Lời giải: Biên độ dài $S_0$ và biên độ góc $\alpha_0$ của con lắc đơn được liên hệ với nhau qua công thức $S_0 = L\alpha_0$, trong đó $L$ là chiều dài con lắc. Với $S_0 = 16\text{ cm} = 0.16\text{ m}$ và $L = 160\text{ cm} = 1.6\text{ m}$, ta có $\alpha_0 = \frac{S_0}{L} = \frac{0.16}{1.6} = 0.1\text{ rad}$. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 19: Cho một đoạn mạch RC có $R=50\Omega ,C=\frac{{{2.10}^{-4}}}{\pi }F$. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{4} \right)V$. Tổng trở của mạch bằng:

Lời giải: Từ phương trình điện áp, ta có tần số góc $\omega = 100\pi$ rad/s. Dung kháng của tụ điện là $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{2.10^{-4}}{\pi}} = 50\ \Omega$. Tổng trở của đoạn mạch RC được xác định bởi công thức $Z = \sqrt{R^2 + Z_C^2} = \sqrt{50^2 + 50^2} = 50\sqrt{2}\ \Omega$.

Câu 20: Hai sóng chạy có vận tốc 750 m/s, truyền ngược chiều nhau và giao thoa nhau tạo thành sóng dừng. Khoảng cách từ nút thứ 1 đến nút thứ 5 bằng 6 m. Tần số các sóng chạy bằng:

Lời giải: Khoảng cách giữa nút thứ 1 và nút thứ 5 là $4\frac{\lambda}{2} = 2\lambda$. Theo đề bài, khoảng cách này bằng $6 \text{ m}$, nên ta có $2\lambda = 6 \text{ m}$, suy ra bước sóng $\lambda = 3 \text{ m}$. Tần số của sóng được tính bằng công thức $f = \frac{v}{\lambda}$. Thay số vào, ta được $f = \frac{750}{3} = 250 \text{ Hz}$.

Câu 21: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết ${{R}_{0}}=30\Omega $, cuộn cảm thuần có cảm kháng $20\Omega $ và tụ điện có dung kháng $60\Omega $. Hệ số công suất của mạch là:

Lời giải: Tổng trở của đoạn mạch được xác định bởi công thức $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta có $Z = \sqrt{30^2 + (20-60)^2} = \sqrt{900 + 1600} = 50 \Omega$. Hệ số công suất của mạch được tính bằng $\cos \varphi = \frac{R}{Z} = \frac{30}{50} = \frac{3}{5}$.

Câu 22: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Biết bán kính Bo là ${{r}_{0}}$. Êlectron không có bán kính quỹ đạo dừng nào sau đây?

Lời giải: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức $r_n = n^2 r_0$, với n là số nguyên dương (n = 1, 2, 3,...). Do đó, bán kính quỹ đạo dừng phải là bội số của $r_0$ với hệ số là một số chính phương (1, 4, 9, 16, 25,...). Trong các đáp án, chỉ có 12 không phải là số chính phương nên $12r_0$ không phải là bán kính quỹ đạo dừng.

Câu 23: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x=10\cos \left( 10\pi t+\frac{\pi }{3} \right)cm$. Thời gian ngắn nhất kể từ lúc vật bắt đầu dao động đến lúc vật có tốc độ $50\pi \ cm/s$ là:

Lời giải: Từ phương trình dao động, ta có phương trình vận tốc là $v = -100\pi\sin(10\pi t + \frac{\pi}{3})$ cm/s, với tốc độ cực đại $v_{max} = 100\pi$ cm/s. Vật có tốc độ $50\pi$ cm/s, tức là $\frac{v_{max}}{2}$, khi pha dao động $(10\pi t + \frac{\pi}{3})$ có giá trị sao cho $|\sin(10\pi t + \frac{\pi}{3})|=\frac{1}{2}$. Pha ban đầu là $\frac{\pi}{3}$, pha kế tiếp thỏa mãn điều kiện trên là $\frac{5\pi}{6}$, do đó ta có $10\pi t + \frac{\pi}{3} = \frac{5\pi}{6}$, suy ra $t = 0,05$ s.

Câu 24: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình $x=2\cos 2\pi t\ cm$; tại thời điểm $t=\frac{1}{3}s$ chất điểm có vận tốc bằng:

Lời giải: Từ phương trình li độ $x=2\cos 2\pi t\ cm$, ta suy ra phương trình vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian: $v = x' = -4\pi\sin(2\pi t)\ cm/s$. Tại thời điểm $t = \frac{1}{3}s$, vận tốc của chất điểm là $v = -4\pi\sin(2\pi \cdot \frac{1}{3}) = -2\pi\sqrt{3}\ cm/s$.

Câu 25: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức $i=2\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)A$. Khi cường độ dòng điện $i=1\ A$ thì điện áp giữa hai đầu tụ điện có độ lớn bằng:

Lời giải: Ta có hệ thức độc lập thời gian giữa cường độ dòng điện và điện áp tức thời trong mạch chỉ chứa tụ điện là $(\frac{i}{I_0})^2 + (\frac{u}{U_0})^2 = 1$. Thay các giá trị $I_0 = 2$ A, $U_0 = 200$ V và $i = 1$ A vào biểu thức, ta được $(\frac{1}{2})^2 + (\frac{u}{200})^2 = 1$. Từ đó, giải phương trình tìm được độ lớn điện áp là $|u| = 100\sqrt{3}$ V.

Câu 26: Dao động được ứng dụng trong thiết bị giảm xóc của ô tô là:

Lời giải: Thiết bị giảm xóc của ô tô có nhiệm vụ làm tắt nhanh các dao động khi xe đi qua chỗ gồ ghề. Cơ chế hoạt động của nó là chuyển hóa năng lượng dao động thành nhiệt năng, khiến biên độ dao động giảm dần theo thời gian, đây chính là đặc điểm của dao động tắt dần.

Câu 27: Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử trên dây là O và M dao động lệch pha nhau:

Câu 27: Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử trên dây là O và M dao động lệch pha nhau:
Lời giải: Dựa vào đồ thị hình sin của sóng, ta thấy điểm O đang ở vị trí cân bằng và điểm M cũng đang ở vị trí cân bằng, sau khi sóng đã đi được nửa chu kỳ dao động đầu tiên. Khoảng cách giữa hai điểm O và M trên phương truyền sóng là $d = \frac{\lambda}{2}$, với $\lambda$ là bước sóng. Độ lệch pha giữa hai phần tử O và M được tính bằng công thức $\Delta\phi = \frac{2\pi d}{\lambda}$, thay $d = \frac{\lambda}{2}$ vào ta được $\Delta\phi = \frac{2\pi (\lambda/2)}{\lambda} = \pi$ rad.

Câu 28: Vật sáng AB đặt trước một thấu kính hội tụ cho ảnh rõ nét trên màn cách vật 90 cm. Biết ảnh cao gấp hai lần vật. Tiêu cự của thấu kính là:

Lời giải: Vì ảnh là ảnh thật (thu được trên màn) và cao gấp hai lần vật nên ta có hệ số phóng đại $k = -2$, suy ra $d' = 2d$. Theo đề bài, khoảng cách từ vật đến ảnh là $L = d + d' = 90$ cm, từ đó giải hệ phương trình ta được $d = 30$ cm và $d' = 60$ cm. Áp dụng công thức thấu kính $\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'} = \frac{1}{30} + \frac{1}{60} = \frac{1}{20}$, ta tính được tiêu cự $f = 20$ cm.

Câu 29: Thực hiện thí nghiệm Y-âng giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, nguồn sáng có bước sóng trong khoảng $0,38\mu m$ đến $0,76\mu m$ thì bề rộng quang phổ bậc 1 đo được trên màn là 0,38 mm. Dịch màn rời xa mặt phẳng chứa hai khe thêm một đoạn x thì bề rộng quang phổ bậc 1 trên màn đo được là 0,551 mm. Độ dịch chuyển của màn là:

Lời giải: Bề rộng quang phổ bậc 1 được tính bằng công thức $\Delta x_1 = \frac{D}{a}(\lambda_đ - \lambda_t)$. Từ dữ kiện ban đầu, ta tính được khoảng cách từ hai khe đến màn là D = 1 m. Sau khi dịch chuyển màn, bề rộng quang phổ là 0,551 mm, khoảng cách mới đến màn là D' = 1,45 m, do đó độ dịch chuyển của màn là $x = D' - D = 0,45$ m = 45 cm.

Câu 30: Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình ${{x}_{1}}=3\cos \left( \frac{2\pi }{3}t-\frac{\pi }{2} \right)cm;{{x}_{2}}=3\sqrt{3}\cos \left( \frac{2\pi }{3}t \right)cm$. Tại thời điểm hai dao động thành phần có cùng li độ thì li độ ${{x}_{1}}={{x}_{2}}$ của dao động tổng hợp của chất điểm là:

Lời giải: Khi hai dao động thành phần có cùng li độ, ta có $x_1 = x_2$. Giải phương trình $3\cos\left(\frac{2\pi}{3}t - \frac{\pi}{2}\right) = 3\sqrt{3}\cos\left(\frac{2\pi}{3}t\right)$ ta được $\tan\left(\frac{2\pi}{3}t\right) = \sqrt{3}$. Từ đây, ta tính được li độ chung $x_1 = x_2 = \pm\frac{3\sqrt{3}}{2}$ cm, và li độ của dao động tổng hợp là $x = x_1 + x_2 = 2x_1 = \pm 3\sqrt{3}$ cm.

Câu 31: Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi các êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch?

Lời giải: Quỹ đạo dừng N tương ứng với mức năng lượng có số lượng tử chính $n=4$. Số vạch quang phổ phát xạ tối đa khi các êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong được tính bằng công thức $N = \frac{n(n-1)}{2}$. Áp dụng cho $n=4$, ta có $N = \frac{4(4-1)}{2} = \frac{4 \times 3}{2} = 6$ vạch.

Câu 32: Một cuộn dây tròn có 100 vòng dây, mỗi vòng dây có bán kính $R=2,5\ cm$ và có cường độ dòng điện $I=\frac{1}{\pi }A$ chạy qua. Cảm ứng từ tại tâm cuộn dây có độ lớn bằng:

Lời giải: Áp dụng công thức tính cảm ứng từ tại tâm của cuộn dây tròn có N vòng dây: $B = N \cdot 2\pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I}{R}$. Thay các giá trị đã cho: $N=100$ vòng, $R=2,5\ cm = 0,025\ m$ và $I=\frac{1}{\pi }A$, ta tính được $B = 100 \cdot 2\pi \cdot 10^{-7} \cdot \frac{1/\pi}{0,025} = 8.10^{-4}\ T$.

Câu 33: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình: ${{x}_{1}}=2\cos \left( 2\pi t-\frac{\pi }{3} \right)cm;{{x}_{2}}=2\cos \left( 2\pi t \right)cm$. Tốc độ trung bình của vật từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi vật qua vị trí có động năng bằng thế năng lần thứ nhất là:

Lời giải: Ta tìm được phương trình dao động tổng hợp của vật là $x = 2\sqrt{3}\cos(2\pi t - \pi/6)$ cm. Vị trí vật có động năng bằng thế năng lần đầu tiên là $x = A/\sqrt{2} = \sqrt{6}$ cm, thời gian đi từ lúc t=0 ($x=3$cm) đến vị trí này là $\Delta t = 5/24$ s và quãng đường đi được là $S = (2\sqrt{3}-3) + (2\sqrt{3}-\sqrt{6})$ cm. Từ đó, tốc độ trung bình của vật được tính bằng $v_{tb} = S/\Delta t \approx 7,098$ cm/s.

Câu 34: Đặt điện áp $u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)V$ vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L=\frac{1}{\pi }H$. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là $100\sqrt{2}\ V$ thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A. Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm này là:

Lời giải: Cảm kháng của cuộn cảm là $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{1}{\pi} = 100 \Omega$. Vì dòng điện trong cuộn cảm thuần trễ pha $\frac{\pi}{2}$ so với điện áp, pha ban đầu của dòng điện là $\phi_i = \frac{\pi}{3} - \frac{\pi}{2} = -\frac{\pi}{6}$. Áp dụng hệ thức độc lập thời gian $(\frac{u}{U_0})^2 + (\frac{i}{I_0})^2 = 1 \Leftrightarrow \frac{u^2}{(I_0Z_L)^2} + \frac{i^2}{I_0^2} = 1$, ta tính được $I_0 = \sqrt{\frac{u^2}{Z_L^2} + i^2} = \sqrt{(\frac{100\sqrt{2}}{100})^2 + 2^2} = \sqrt{6}$ A. Vậy, biểu thức cường độ dòng điện là $i = \sqrt{6}\cos(100\pi t - \frac{\pi}{6})$ A.

Câu 35: Kim loại có công thoát êlectron là 2,62 eV. Khi chiếu vào kim loại này hai bức xạ có bước sóng ${{\lambda }_{1}}=0,4\mu m$ và ${{\lambda }_{2}}=0,2\mu m$ thì hiện tượng quang điện:

Lời giải: Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là bước sóng của ánh sáng kích thích phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại, tức là $\lambda \le \lambda_0$. Giới hạn quang điện của kim loại được tính bằng công thức $\lambda_0 = \frac{hc}{A} = \frac{1,242}{2,62} \approx 0,474 \mu m$. Ta thấy cả hai bức xạ đều thỏa mãn điều kiện $\lambda < \lambda_0$ ($0,4 \mu m < 0,474 \mu m$ và $0,2 \mu m < 0,474 \mu m$), do đó hiện tượng quang điện xảy ra với cả hai bức xạ.

Câu 36: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe ${{S}_{1}},{{S}_{2}}$ được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda $ thì tại vị trí điểm M trên màn quan sát với ${{S}_{2}}M-{{S}_{1}}M=3\mu m$ thu được vân sáng. Nếu thay ánh sáng đơn sắc bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ $0,38\mu m$ đến $0,76\mu m$ và các điều kiện khác giữ nguyên thì tại M số bức xạ cho vân sáng là:

Lời giải: Điều kiện để có vân sáng tại M là hiệu quang trình bằng một số nguyên lần bước sóng, tức là $S_{2}M - S_{1}M = k\lambda$. Với $S_{2}M - S_{1}M = 3 \mu m$, ta có $\lambda = \frac{3}{k}$. Vì ánh sáng sử dụng là ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng $0,38 \mu m \le \lambda \le 0,76 \mu m$, ta suy ra $0,38 \le \frac{3}{k} \le 0,76$, hay $3,94 \le k \le 7,89$. Các giá trị $k$ nguyên thỏa mãn là 4, 5, 6, 7, do đó có 4 bức xạ cho vân sáng tại M.

Câu 37: Một sợi dây đàn hồi dài 60 cm có một đầu cố định, đầu kia được gắn với một thiết bị rung có tần số f, trên dây tạo thành một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, coi như hai đầu dây là hai nút sóng. Thời gian giữa 3 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,02 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:

Lời giải: Với sợi dây có hai đầu cố định và tạo thành 4 bụng sóng, chiều dài sợi dây là $L = 4 rac{\lambda}{2} = 2\lambda$. Từ đó, bước sóng là $\lambda = L/2 = 0.6/2 = 0.3 \text{ m}$. Thời gian giữa 3 lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng chính là một chu kỳ sóng $T$, nên $T = 0.02 \text{ s}$. Vậy tốc độ truyền sóng trên dây là $v = \frac{\lambda}{T} = \frac{0.3}{0.02} = 15 \text{ m/s}$.

Câu 38: Đoạn mạch AB gồm điện trở $R=50\ \Omega $, cuộn dây có độ tự cảm $L=\frac{0,4}{\pi }H$ và điện trở $r=60\ \Omega $, tụ điện có điện dung C thay đổi được và mắc theo đúng thứ tự trên. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có dạng ${{u}_{AB}}=220\sqrt{2}\cos 100\pi t$ V, t tính bằng giây. Người ta thấy rằng khi $C={{C}_{m}}$ thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện đạt cực tiểu ${{U}_{\min }}$. Giá trị của ${{C}_{m}}$ và ${{U}_{\min }}$ lần lượt là:

Lời giải: Đầu tiên, ta tính cảm kháng $Z_L = \omega L = 100\pi \cdot \frac{0,4}{\pi} = 40 \Omega$. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện ($U_{LrC}$) đạt cực tiểu khi có cộng hưởng điện, tức là $Z_L = Z_C = 40 \Omega$. Từ đó suy ra $C_m = \frac{1}{\omega Z_C} = \frac{1}{100\pi \cdot 40} = \frac{10^{-3}}{4\pi}$ F. Khi cộng hưởng, dòng điện trong mạch cực đại $I_{max} = \frac{U}{R+r} = \frac{220}{50+60}=2$ A, nên điện áp cực tiểu là $U_{min} = I_{max} \cdot r = 2 \cdot 60 = 120$ V.

Câu 39: Dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng (gồm cuộn dây thuần cảm là một ống dây, tụ điện là tụ phẳng) là dao động điều hòa, khi từ trường đều trong lòng cuộn cảm bằng ${{B}_{1}}={{2.10}^{-4}}T$ thì cường độ điện trường đều trong tụ bằng ${{E}_{1}}=3\sqrt{11}{{.10}^{3}}\ V/m$. Khi từ trường đều trong lòng cuộn cảm bằng ${{B}_{2}}=\sqrt{2}{{.10}^{-3}}T$ thì cường độ điện trường đều trong tụ bằng ${{E}_{2}}=5\sqrt{2}{{.10}^{3}}\ V/m$. Giá trị cực đại của từ trường đều trong lòng cuộn và cường độ điện trường đều trong tụ lần lượt là:

Lời giải: Vì năng lượng điện từ trong mạch LC lí tưởng được bảo toàn, ta có mối liên hệ giữa các giá trị tức thời và cực đại của từ trường B và điện trường E theo công thức: $(\frac{B}{B_0})^2 + (\frac{E}{E_0})^2 = 1$. Áp dụng công thức này cho hai trường hợp đã cho, ta lập được một hệ hai phương trình hai ẩn là $B_0$ và $E_0$. Giải hệ phương trình này, ta thu được kết quả $B_0 = 2.10^{-3} T$ và $E_0 = 10^4 V/m$.

Câu 40: Hai chất điểm M, N dao động điều hòa trên các quỹ đạo song song, gần nhau dọc theo trục Ox, có li độ lần lượt là ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$ theo thời gian t. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm xét theo phương Ox là:

Câu 40: Hai chất điểm M, N dao động điều hòa trên các quỹ đạo song song, gần nhau dọc theo trục Ox, có li độ lần lượt là ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ${{x}_{1}}$ và ${{x}_{2}}$ theo thời gian t. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm xét theo phương Ox là:
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được biên độ của hai dao động lần lượt là A₁ = 5 mm và A₂ = 4 mm. Khoảng cách giữa hai chất điểm được biểu diễn bởi phương trình d = x₁ - x₂. Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là biên độ của dao động tổng hợp này, được tính bằng công thức: $d_{max}^2 = A_1^2 + A_2^2 - 2A_1A_2\cos(\Delta\varphi)$, trong đó $\Delta\varphi$ là độ lệch pha giữa hai dao động. Mặc dù đồ thị không hoàn toàn chính xác, nếu giả sử độ lệch pha là một giá trị đặc biệt $\Delta\varphi = \pi/3$, ta có $d_{max} = \sqrt{5^2 + 4^2 - 2 \cdot 5 \cdot 4 \cdot \cos(\pi/3)} = \sqrt{21} \approx 4,58$ mm. Giá trị này gần nhất với đáp án 4,5 mm.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Thái Bình
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Cao Thắng 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Phước Long
  4. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 01
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tân Phong
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.