TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Cao Lãnh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình: $x=Ac\text{os}(\omega t)$ . Gia tốc của vật tại thời điểm t có biểu thức:

Lời giải: Trong dao động điều hòa, gia tốc là đạo hàm bậc hai của li độ theo thời gian. Với phương trình li độ $x=A\cos(\omega t)$, ta có gia tốc $a=-A\omega^{2}\cos(\omega t)$. Biểu thức $A\omega^{2}\cos(\omega t+\pi)$ tương đương với $-A\omega^{2}\cos(\omega t)$ do $\cos(\omega t+\pi)=-\cos(\omega t)$, nên đây là đáp án chính xác.

Câu 2: Con lắc đơn dao động điều hòa với chu kỳ

Lời giải: Công thức chu kỳ dao động của con lắc đơn là $T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}$, trong đó l là chiều dài dây treo và g là gia tốc trọng trường. Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình Vật lý lớp 12 về dao động cơ học, khác với công thức con lắc lò xo $T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}$.

Câu 3: Trong sóng dừng, khoảng cách giữa một nút và một bụng kề nhau là

Lời giải: Trong sóng dừng, khoảng cách giữa một nút và một bụng kề nhau bằng một phần tư bước sóng ($\frac{\lambda}{4}$). Điều này xuất phát từ tính chất của sóng dừng, trong đó khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp là nửa bước sóng, nên khoảng cách từ nút đến bụng kề nhau bằng một nửa của nửa bước sóng.

Câu 4: Máy biến áp là thiết bị

Lời giải: Máy biến áp là thiết bị điện hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, có chức năng chính là biến đổi điện áp xoay chiều từ mức này sang mức khác. Thiết bị này không làm thay đổi tần số dòng điện và cũng không làm tăng công suất, mà chỉ thay đổi tỉ số điện áp giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp.

Câu 5: Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số

Lời giải: Tần số là đại lượng đặc trưng cho nguồn phát sóng và không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng. Khi sóng điện từ và sóng âm truyền từ không khí vào thủy tinh, tần số của cả hai loại sóng đều không thay đổi, chỉ có bước sóng và tốc độ truyền sóng thay đổi theo chiết suất của môi trường.

Câu 6: Để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hóa học trong mẫu vật, ta phải nghiên cứu loại quang phổ nào ?

Lời giải: Quang phổ vạch phát xạ là phương pháp chính để nhận biết các nguyên tố hóa học vì mỗi nguyên tố có hệ thống vạch màu đặc trưng không trùng lặp. Khi nguyên tử bị kích thích, chúng phát ra ánh sáng với bước sóng xác định tạo thành các vạch quang phổ đặc trưng cho từng nguyên tố. Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong phân tích quang phổ để xác định thành phần hóa học của các mẫu vật.

Câu 7: Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây ?

Lời giải: Tia tử ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng ngắn hơn ánh sáng tím, mắt người không nhìn thấy được nên không thể dùng để thắp sáng trực tiếp. Trong khi đó, tia tử ngoại có các tác dụng khác như quang điện, kích thích phát quang và tác dụng sinh lí như diệt khuẩn.

Câu 8: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng hạt nhân nhân tạo ?

Lời giải: Phản ứng ${}_{92}^{238}U\to {}_{2}^{4}He+{}_{90}^{234}Th$ là phản ứng phân rã alpha tự nhiên của uranium-238, xảy ra trong tự nhiên mà không cần tác động của con người. Trong khi đó, các phản ứng còn lại đều được tạo ra trong phòng thí nghiệm bằng cách bắn phá hạt nhân bằng các hạt như neutron hoặc hạt alpha, do đó là phản ứng hạt nhân nhân tạo.

Câu 9: Độ hụt khối của hạt nhân có biểu thức:

Lời giải: Độ hụt khối của hạt nhân được định nghĩa là hiệu số giữa tổng khối lượng các nuclon riêng rẽ và khối lượng thực tế của hạt nhân. Biểu thức đúng là $\Delta m=\left( (A-Z){{m}_{n}}+Z{{m}_{p}} \right)-{{m}_{X}}$ vì nó thể hiện chính xác tổng khối lượng Z proton và (A-Z) neutron trừ đi khối lượng hạt nhân mₓ, phù hợp với định nghĩa vật lý về độ hụt khối.

Câu 10: Công thức xác định cường độ điện trường gây bởi điện tích Q<0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là

Lời giải: Công thức cường độ điện trường trong chân không là $E=k\frac{|Q|}{r^{2}}$ với $k=9\times10^{9}$ N·m²/C². Độ lớn cường độ điện trường luôn dương nên không có dấu trừ, và công thức phải có $r^{2}$ ở mẫu số. Đáp án D là chính xác vì thể hiện đúng công thức tính độ lớn cường độ điện trường.

Câu 11: Lực nào sau đây không phải lực từ?

Lời giải: Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng là lực hấp dẫn, không phải lực từ. Các lực trong các phương án B, C, D đều liên quan đến tương tác từ trường hoặc dòng điện, nên chúng là lực từ. Lực hấp dẫn và lực từ là hai loại lực cơ bản khác nhau trong vật lý.

Câu 12: Một vật dao động điều hòa với chu kỳ 2s, biên độ 10cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 6cm thì tốc độ của nó bằng

Lời giải: Áp dụng công thức vận tốc trong dao động điều hòa $v = \omega\sqrt{A^2 - x^2}$ với $\omega = \frac{2\pi}{T} = \pi$ rad/s, biên độ A = 10cm và li độ x = 6cm. Tính được $v = \pi\sqrt{100 - 36} = 8\pi \approx 25,13$ cm/s, gần nhất với đáp án 25,15cm/s. Đây là dạng bài cơ bản trong chương dao động cơ của Vật lý 12.

Câu 13: Sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 20 cm. Bước sóng λ bằng:

Lời giải: Trong sóng cơ học, bước sóng λ được định nghĩa là khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha liên tiếp, như hai đỉnh sóng hoặc hai hõm sóng kế tiếp nhau. Vì đề bài cho khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 20 cm, nên bước sóng λ chính bằng 20 cm theo định nghĩa cơ bản của sóng.

Câu 14: Đặt điện áp $u=U\sqrt{2}\cos \omega t$ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết $\omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}$. Tổng trở của đoạn mạch này bằng

Lời giải: Khi $\omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}$, mạch RLC đạt trạng thái cộng hưởng với cảm kháng $Z_L$ bằng dung kháng $Z_C$. Do đó, tổng trở của mạch chỉ còn thành phần điện trở thuần R, vì $Z = \sqrt{R^2 + (Z_L - Z_C)^2} = \sqrt{R^2 + 0} = R$.

Câu 15: Giới han quang điện của bạc là $0,26\mu m$, của đồng là $0,3\mu m$ của kẻm là $0,35\mu m$ . Giới hạn quang điện của hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:

Lời giải: Giới hạn quang điện của hợp kim được xác định bởi kim loại có công thoát lớn nhất trong hợp kim. Trong trường hợp này, bạc có giới hạn quang điện nhỏ nhất $0,26\mu m$ nên có công thoát lớn nhất, do đó giới hạn quang điện của hợp kim sẽ là $0,26\mu m$.

Câu 16: Các hạt nhân đơteri triti heli có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là

Lời giải: Độ bền vững của hạt nhân được đánh giá qua năng lượng liên kết riêng (năng lượng liên kết trên một nuclôn). Tính toán cho thấy hạt nhân ${}_{2}^{4}He$ có năng lượng liên kết riêng cao nhất (7,04 MeV/nuclôn), tiếp theo là ${}_{1}^{3}H$ (2,83 MeV/nuclôn) và cuối cùng là ${}_{1}^{2}H$ (1,11 MeV/nuclôn). Do đó thứ tự giảm dần về độ bền vững là ${}_{2}^{4}He$, ${}_{1}^{3}H$, ${}_{1}^{2}H$.

Câu 17: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y – âng là 1 mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1 m. Hai khe được chiếu bằng ánh sáng đỏ có bước sóng $0,75\mu m$, khoảng cách giữa vân sáng thứ tư và vân sáng thứ 10 ở cùng một bên đối với vân sáng trung tâm là:

Lời giải: Khoảng cách giữa hai vân sáng ở cùng một bên so với vân trung tâm được tính bằng công thức $\Delta x = |k_2 - k_1| \times \frac{\lambda D}{a}$. Với $k_1 = 4$, $k_2 = 10$, $\lambda = 0,75 \mu m$, $D = 1 m$, $a = 1 mm$, ta có $\Delta x = 6 \times \frac{0,75 \times 10^{-6} \times 1}{0,001} = 4,5 mm$. Đây là bài toán giao thoa ánh sáng cơ bản trong thí nghiệm Y-âng.

Câu 18: Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều B=5.10-2 T. Mặt phẳng khung dây hợp với $\overrightarrow{B}$ một góc α = 300. Khung dây giới hạn bởi diện tích 12 cm2. Độ lớn từ thông qua diện tích S là:

Lời giải: Từ thông được tính bằng công thức $\Phi = BS\cos\theta$, trong đó $\theta$ là góc giữa vector pháp tuyến và vector từ trường. Vì mặt phẳng khung dây hợp với $\overrightarrow{B}$ một góc $30^\circ$, nên góc giữa pháp tuyến và $\overrightarrow{B}$ là $60^\circ$. Thay số vào ta được $\Phi = (5\times10^{-2})\times(12\times10^{-4})\times\cos60^\circ = 3\times10^{-5}$ Wb.

Câu 19: Một ánh sáng đơn sắc khi truyền từ thuỷ tinh vào nước thì bước sóng thay đổi 50 nm. Biết chiết suất của thủy tinh, nước đối với ánh sáng này lần lượt là 1,5 và $\frac{4}{3}.$ Bước sóng của ánh sáng này trong nước là

Lời giải: Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất cao hơn (thủy tinh n=1,5) sang môi trường có chiết suất thấp hơn (nước n=4/3), bước sóng sẽ tăng lên. Áp dụng công thức bước sóng trong môi trường λ=λ₀/n và giải phương trình λ₀×(3/4 - 2/3)=50 nm, ta tìm được bước sóng trong nước là 450 nm.

Câu 20: Trên sợi dây đàn hồi AB có hai đầu cố định đang có sóng dừng. Gọi tốc độ truyền sóng luôn không đổi. Khi tần số bằng f thì trên dây có 3 bụng sóng. Tăng tần số thêm 20 Hz thì trên dây có 5 bụng sóng. Tìm f

Lời giải: Đối với sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, tần số tỉ lệ thuận với số bụng sóng theo công thức $f_n = n \times f_0$. Khi có 3 bụng sóng: $f = 3f_0$, khi có 5 bụng sóng: $f + 20 = 5f_0$. Giải hệ phương trình ta được $f_0 = 10$ Hz và $f = 30$ Hz.

Câu 21: Một mạch dao động điện từ, điện tích của tụ điện biến thiên theo biểu thức q = 6cos4000t μC. Cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch này là

Lời giải: Từ phương trình điện tích $q = 6\cos4000t \mu C$, ta có biên độ điện tích $Q_0 = 6 \mu C$ và tần số góc $\omega = 4000$ rad/s. Cường độ dòng điện hiệu dụng được tính bằng công thức $I = \frac{\omega Q_0}{\sqrt{2}} = \frac{4000 \times 6\times 10^{-6}}{\sqrt{2}} = 12\sqrt{2}$ mA. Đáp án C chính xác vì đây là giá trị hiệu dụng của dòng điện trong mạch dao động LC.

Câu 22: Biết rằng trên các quỹ đạo dừng của nguyên tử hiđrô, electron chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân và electron. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng K chuyển lên chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì có tốc độ góc đã

Lời giải: Theo mô hình nguyên tử Bohr, tốc độ góc của electron tỉ lệ nghịch với lập phương của số lượng tử chính n. Khi electron chuyển từ quỹ đạo K (n=1) lên quỹ đạo M (n=3), tốc độ góc giảm đi 27 lần vì ω ∝ 1/n³ và (1/3)³ = 1/27.

Câu 23: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 100 V. Điện tích của proton q = 1,6.10-19 C. Công điện trường làm dịch chuyển proton từ M đến N bằng

Lời giải: Công của điện trường được tính bằng công thức $A = qU$, với $q = 1,6 \times 10^{-19}$ C và $U = 100$ V. Thay số vào ta được $A = 1,6 \times 10^{-19} \times 100 = 1,6 \times 10^{-17}$ J, đây chính là giá trị ở phương án C.

Câu 24: Một nguồn sáng điểm A thuộc trục chính của một thấu kính mỏng, cách quang tâm O của thấu kính 18 cm, qua thấu kính cho ảnh A’. Chọn trục tọa độ O1x và O1’x’ vuông góc với trục chính của thấu kính, có cùng chiều dương, gốc O1 và O1’ thuộc trục chính.Biết O1x đi qua A và O1’x’ đi qua A’. Khi A dao động trên trục O1x với phương trình x = 4cos(5πt + π) cm thì A’ dao động trên trục O1’x’ với phương trình ${x}'=2\cos \left( 5\pi t+\pi \right)\,cm$. Tiêu cự của thấu kính là:

Lời giải: Độ phóng đại của thấu kính được tính bằng tỉ số biên độ dao động của ảnh và vật: $k = \frac{A'}{A} = \frac{2}{4} = 0.5$. Áp dụng công thức độ phóng đại cho thấu kính $k = \frac{f}{f-d}$ với $d = 18$ cm, ta giải được $f = -18$ cm. Đây là thấu kính phân kỳ vì tiêu cự âm và ảnh cùng chiều với vật.

Câu 25: Trong phản ứng tổng hợp hêli: ${}_{3}^{7}Li+{}_{1}^{1}H\to {}_{2}^{4}He+{}_{2}^{4}He$. Biết mLi = 7,0144u; mH = 1,0073u; mHe4 = 4,0015u, 1u = 931,5 MeV/c2. Nhiệt dung riêng của nước là c = 4,19kJ/(kg.K-1). Nếu tổng hợp hêli từ 1g liti thì năng lượng toả ra có thể đun sôi một khối lượng nước ở 00C là:

Lời giải: Qua tính toán chi tiết, năng lượng tỏa ra từ phản ứng tổng hợp hêli của 1g liti là khoảng 2,4×10¹¹ J. Với nhiệt dung riêng của nước là 4,19 kJ/(kg.K), năng lượng này có thể đun sôi được 5,7×10⁵ kg nước từ 0°C lên 100°C. Đây là bài toán vật lý hạt nhân điển hình trong đề thi THPT QG, minh họa cho năng lượng khổng lồ từ phản ứng tổng hợp.

Câu 26: Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Nguồn sáng phát ra vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 380 nm đến 750 nm. Trên màn, khoảng cách gần nhất từ vân sáng trung tâm đến vị trí mà ở đó có hai bức xạ cho vân sáng là

Lời giải: Khoảng cách gần nhất từ vân sáng trung tâm đến vị trí có hai bức xạ cho vân sáng được tính theo công thức $x = k\lambda D/a$. Với dải bước sóng từ 380 nm đến 750 nm, vị trí gần nhất thường ứng với bậc giao thoa thấp nhất mà hai bức xạ khác nhau có thể trùng nhau, cho kết quả 9,12 mm. Đây là một bài toán điển hình về giao thoa ánh sáng trắng trong thí nghiệm Yâng.

Câu 27: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng trùng với trục của lò xo. Đầu trên của lò xo được giữ cố định, đầu phía dưới cùa lò xo gắn một đĩa cân nhỏ có khối lượng m1 = 400 g. Biên độ dao động của con lắc lò xo là 4 cm. Đúng lúc đĩa cân đi qua vị trí thấp nhất của quỹ đạo, người ta đặt nhẹ nhàng một vật nhỏ có khối lượng m2 = 100 g lên đĩa cân m1. Kết quả là ngay sau khi đặt m2, hệ chấm dứt dao động. Bỏ qua mọi ma sát. Bỏ qua khối lượng của lò xo. Biết g = π2 = 10 m/s2. Chu kì dao động của con lắc khi chưa đặt thêm vật nhỏ m2 bằng

Lời giải: Khi đặt thêm vật m₂ ở vị trí thấp nhất và hệ chấm dứt dao động, vị trí này trở thành vị trí cân bằng mới. Từ điều kiện cân bằng lực, ta có $kA = m_2g$, suy ra chu kì ban đầu là $T = 2\pi\sqrt{\frac{m_1A}{m_2g}}$. Thay số với $m_1 = 0,4$ kg, $m_2 = 0,1$ kg, $A = 0,04$ m, $g = 10$ m/s², ta được $T \approx 0,8$ s.

Câu 28: Một vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Quãng đường lớn nhất vật đi được trong $\frac{5}{3}s$(s) là 35 cm. Tại thời điểm vật kết thúc quãng đường 35 cm đó thì tốc độ của vật là

Lời giải: Từ quãng đường lớn nhất 35 cm trong thời gian $\frac{5}{3}$ s, ta xác định được chu kỳ T = 1 s và tần số góc ω = 2π rad/s. Tại thời điểm kết thúc quãng đường 35 cm, vật ở vị trí x = ±A/2 = ±2,5 cm, nên tốc độ của vật là v = ω√(A² - x²) = 5π√3 cm/s.

Câu 29: Mắc điện trở R = 2 Ω vào bộ nguồn gồm hai pin có suất điện động và điện trở trong giống nhau thành mạch kín. Nếu hai pin ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện qua R là I1 = 0,75 A. Nếu hai pin ghép song song thì cường độ dòng điện qua R là I2 = 0,6 A. Suất điện động và điện trở trong của mỗi pin bằng

Lời giải: Khi hai pin ghép nối tiếp, suất điện động tổng là $2E$ và điện trở trong tổng là $2r$, ta có phương trình $\frac{2E}{2 + 2r} = 0,75$. Khi ghép song song, suất điện động tổng là $E$ và điện trở trong tổng là $\frac{r}{2}$, ta có phương trình $\frac{E}{2 + \frac{r}{2}} = 0,6$. Giải hệ phương trình này ta được $E = 1,5$ V và $r = 1$ Ω.

Câu 30: Một sóng hình sin lan truyền trên mặt nước từ nguồn O với bước sóng λ. Ba điểm A, B, C trên hai phương truyền sóng sao cho OA vuông góc với OC và B là một điểm thuộc tia OA sao cho OB > OA. Biết OA = 7λ. Tại thời điểm người ta quan sát thấy giữa A và B có 5 đỉnh sóng (kể cả A và B) và lúc này góc ACB đạt giá trị lớn nhất. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn AC bằng

Lời giải: Với điều kiện giữa A và B có 5 đỉnh sóng, ta có AB = 4λ và OB = 11λ. Khi góc ACB đạt giá trị lớn nhất, C nằm trên đường tròn đường kính AB. Áp dụng điều kiện dao động ngược pha với nguồn $d = (k + 0.5)\lambda$ trên đoạn AC, ta tìm được có 6 điểm thỏa mãn điều kiện này.

Câu 31: Catốt của một tế bào quang điện được phủ một lớp xêsi (Cs) có công thoát của electron là A = 1,9 (eV). Catốt được chiếu sáng bởi một chùm sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,56 (μm). Dùng màn chắn tách một tia hẹp các electron quang điện và hướng nó vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 6,1.10-5 (T) và $\bar{B}$ vuông góc với vận tốc ban đầu của electron. Xác định bán kính cực đại cuả quỹ đạo electron trong từ trường.

Lời giải: Áp dụng phương trình Einstein cho hiệu ứng quang điện $hc/\lambda = A + \frac{1}{2}mv^2$ và công thức lực Lorentz $r = \frac{mv}{qB}$, ta tính được bán kính quỹ đạo cực đại là 3,12 cm. Kết quả này gần nhất với đáp án B (3,11 cm) do sai số làm tròn trong quá trình tính toán.

Câu 32: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(πt + 0,25π) cm. Kể từ lúc t = 0, vật đi qua vị trí lực kéo về triệt tiêu lần thứ ba vào thời điểm

Lời giải: Lực kéo về trong dao động điều hòa triệt tiêu khi vật ở vị trí cân bằng (x=0). Giải phương trình $5\cos(\pi t + 0.25\pi) = 0$ ta được $t = 0.25 + k$ với k nguyên. Thời điểm lần thứ ba ứng với k=2 là $t = 2.25$ s, tương ứng với đáp án C.

Câu 33: Đặt điện áp u = Uocos(100πt + j) V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp với C thay đổi được. Cho L = $\frac{1}{2\pi }$ (H). Ban đầu, điều chỉnh C = C1= $\frac{{{10}^{-4}}}{\pi }$ (F). Sau đó, điều chỉnh C giảm một nửa thì pha dao động của dòng điện tức thời trong mạch tăng từ $\frac{\pi }{4}$ đến $\frac{5\pi }{12}$. Giá trị của R bằng

Lời giải: Giá trị điện trở R được xác định từ điều kiện ban đầu khi C = $\frac{10^{-4}}{\pi}$ F và pha dòng điện là $\frac{\pi}{4}$. Với Z_L = 50 Ω và Z_C = 100 Ω, ta có $\tan(\frac{\pi}{4}) = \frac{|Z_L - Z_C|}{R} = \frac{50}{R}$, suy ra R = 50 Ω. Đây là đáp án phù hợp với các giá trị cho trước trong bài toán về mạch RLC nối tiếp.

Câu 34: Một nông trại dùng các bóng đèn dây tóc loại 200 W – 220 V để thắp sáng và sưởi ấm vườn cây vào ban đêm. Biết điện năng được truyền đến nông trại từ một trạm phát, giá trị điện áp hiệu dụng tại trạm phát này là 1000 V, đường dây một pha tải điện đến nông trại có điện trở thuần 20 Ω và máy hạ áp tại nông trại là máy hạ áp lí tưởng. Coi rằng hao phí điện năng chỉ xảy ra trên đường dây tải. Số bóng đèn tối đa mà nông trại có thể sử dụng cùng một lúc để các đèn vẫn sáng bình thường bằng

Lời giải: Số bóng đèn tối đa được xác định bằng phương pháp tối ưu hóa công suất truyền tải trong hệ thống có máy biến áp lý tưởng. Với điện áp phát 1000V, điện trở đường dây 20Ω và công suất mỗi đèn 200W-220V, số đèn tối đa đạt được khi tỉ số biến đổi của máy biến áp được điều chỉnh tối ưu là 62 đèn. Đây là bài toán điển hình về truyền tải điện năng trong đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý.

Câu 35: Cho phản ứng hạt nhân ${}_{Z}^{A}X+p\to {}_{52}^{138}+3n+7{{\beta }^{+}}$. A và Z có giá trị

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích cho phản ứng hạt nhân. Bảo toàn số khối: A + 1 = 138 + 3 → A = 140. Bảo toàn điện tích: Z + 1 = 52 + 7 → Z = 58. Vậy hạt nhân X có A = 140 và Z = 58.

Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều u có tần số góc 173,2 rad/s vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Gọi i là cường độ dòng điện trong đoạn mạch, φ là độ lệch pha giữa u và i. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của φ theo L. Giá trị của R là

Câu 36: Đặt điện áp xoay chiều u có tần số góc 173,2 rad/s vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Gọi i là cường độ dòng điện trong đoạn mạch, φ là độ lệch pha giữa u và i. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của φ theo L. Giá trị của R là
Lời giải: Từ đồ thị ta có, khi L = 0,2 H thì độ lệch pha là φ = 30°. Áp dụng công thức tính độ lệch pha cho đoạn mạch RL nối tiếp: $\tan\varphi = \frac{Z_L}{R} = \frac{\omega L}{R}$. Thay số vào, ta có $R = \frac{\omega L}{\tan\varphi} = \frac{173,2 \cdot 0,2}{\tan30^\circ} \approx 60 \ \Omega$. Do kết quả này không có trong các phương án và bằng đúng hai lần đáp án B, rất có thể đề bài đã có sự nhầm lẫn về số liệu; nếu tần số góc là $\omega = 86,6$ rad/s thì tính được $R = 30 \ \Omega$.

Câu 37: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi 150 V vào đoạn mạch AMB gồm đoạn AM chỉ chứa điện trở R, đoạn mạch MB chứa tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Biết sau khi thay đổi độ tự cảm L thì điện áp hiệu dụng hai đầu mạch MB tăng $2\sqrt{2}$ lần và dòng điện trong mạch trước và sau khi thay đổi lệch pha nhau một góc 0,5π. Điện áp hiệu dụng hai đầu mạch AM khi ta chưa thay đổi L có giá trị bằng

Lời giải: Khi hai trạng thái có dòng điện lệch pha 90°, ta có $\tan\varphi_1 \cdot \tan\varphi_2 = -1$ và điện áp hiệu dụng trên đoạn MB được tính bằng $U_{MB} = U|\sin\varphi|$. Từ điều kiện $U_{MB2} = 2\sqrt{2}U_{MB1}$ và $\varphi_2 - \varphi_1 = 90^\circ$, ta tính được $\cos\varphi_1 = \frac{2\sqrt{2}}{3}$, suy ra $U_{AM} = U\cos\varphi_1 = 150 \times \frac{2\sqrt{2}}{3} = 100\sqrt{2}$ V.

Câu 38: Một mạch điện gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp, trong đó độ tự cảm L có thể thay đổi được. Đặt vào mạch điện một điện áp xoay chiều thì điện áp hiệu dụng trên mỗi phần tử lần lượt là UR = 40 V, UC = 60 V, UL = 90 V. Giữ nguyên điện áp hai đầu mạch, thay đổi độ tự cảm L để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là 60 V thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Khi thay đổi độ tự cảm L để điện áp trên cuộn cảm bằng điện áp trên tụ điện (UL = UC = 60V), mạch đạt trạng thái cộng hưởng. Trong điều kiện cộng hưởng, điện áp hiệu dụng trên điện trở bằng điện áp hiệu dụng toàn mạch, tức là UR = U = 50V. Đây là tính chất quan trọng của mạch RLC nối tiếp khi xảy ra cộng hưởng điện.

Câu 39: Một sợi dây đàn hồi AB có chiều dài 15 cm và hai đầu cố định. Khi chưa có sóng thì M và N là hai điểm trên dây với AM = 4 cm và BN = 8 cm. Khi xuất hiện sóng dừng, quan sát thấy trên dây có 5 bụng sóng và biên độ của bụng là 1 cm. Tỉ số giữa khoảng cách lớn nhất và khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm M, N xấp xỉ bằng

Lời giải: Với sóng dừng trên dây hai đầu cố định có 5 bụng, bước sóng λ = 6 cm. Biên độ tại M và N đều bằng $\frac{\sqrt{3}}{2}$ cm. Khoảng cách nhỏ nhất giữa M và N là 3 cm (khi cả hai ở vị trí cân bằng), khoảng cách lớn nhất là $\sqrt{3^2 + (\sqrt{3})^2} = \sqrt{12} \approx 3,464$ cm. Tỉ số cần tìm xấp xỉ 1,15 gần nhất với đáp án 1,2.

Câu 40: Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1 = A1cos(10t +π/6) cm ; x2 = 4cos(10t + φ) cm (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s), A1 có giá trị thay đổi được. Phương trình dao động tổng hợp của vật có dạng x1 = A1cos(10t +π/3) cm. Độ lớn gia tốc lớn nhất của vật có thể nhận giá trị là

Lời giải: Gia tốc cực đại của vật được tính bằng công thức $a_{max} = \omega^2 A$ với $\omega = 10$ rad/s. Khi biên độ dao động tổng hợp đạt giá trị lớn nhất là 8 cm, gia tốc cực đại sẽ là $a_{max} = 10^2 \times 0,08 = 8$ m/s². Đây là giá trị lớn nhất mà vật có thể đạt được trong điều kiện bài toán cho phép.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 2
  2. Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  5. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 02
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.