TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Cao Thắng 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Cao Thắng 2022 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Cao Thắng 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, chàm, cam, vàng. Chiết suất của nước có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng

Lời giải: Chiết suất của một môi trường đối với ánh sáng đơn sắc phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng đó. Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đó càng lớn. Trong dãy quang phổ, ánh sáng chàm có bước sóng ngắn hơn các ánh sáng đỏ, cam, vàng, do đó chiết suất của nước đối với ánh sáng chàm là lớn nhất.

Câu 2: Một con lắc lò xo có độ cứng k dao động điều hòa dọc theo trục Ox nằm ngang. Khi vật ở vị trí có li độ x thì lực kéo về tác dụng lên vật có giá trị là

Lời giải: Lực kéo về (hay lực hồi phục) tác dụng lên vật trong dao động điều hòa của con lắc lò xo luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ thuận với li độ của vật. Theo định luật Hooke, biểu thức của lực kéo về là $F = -kx$. Dấu âm trong công thức chỉ ra rằng lực này luôn ngược chiều với li độ, kéo vật trở lại vị trí cân bằng.

Câu 3: Một dòng điện có cường độ I chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn bán kính R.Cảm ứng từ tại tâm vòng tròn có độ lớn là

Lời giải: Cảm ứng từ tại tâm của một vòng dây dẫn hình tròn có bán kính R, mang dòng điện cường độ I được tính theo công thức $B = \frac{{\mu_0 I}}{{2R}}$. Thay thế giá trị của hằng số từ môi $\mu_0 = 4\pi \times 10^{-7} \, T \cdot m/A$, ta có $B = \frac{{4\pi \times 10^{-7} I}}{{2R}} = 2\pi \times 10^{-7} \frac{I}{R}$. Vì vậy, đáp án B là chính xác.

Câu 4: Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω vào hai đầu tụ điện có điện dung là C. Dung kháng của tụ điện là

Lời giải: Dung kháng của tụ điện $Z_C$ là đại lượng đặc trưng cho sự cản trở dòng điện xoay chiều của tụ điện. Công thức tính dung kháng của tụ điện khi đặt vào điện áp xoay chiều có tần số góc $\omega$ và có điện dung $C$ là $Z_C = \frac{1}{\omega C}$.

Câu 5: Trong máy phát thanh vô tuyến, mạch biến điệu có tác dụng

Lời giải: Trong máy phát thanh vô tuyến, mạch biến điệu có tác dụng trộn sóng điện từ âm tần (tức là sóng mang thông tin âm thanh) với sóng mang cao tần. Quá trình này tạo ra sóng mang đã biến điệu, cho phép truyền tải thông tin âm thanh đi xa trong không gian.

Câu 6: Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một đoạn mạch thì dòng điện chạy qua đoạn mạch có cường độ không đổi I. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch này trong thời gian t là

Lời giải: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch trong thời gian $t$ được tính bằng công thức $A = U.I.t$. Trong đó, $U$ là hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch, $I$ là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch. Đây là công thức cơ bản và quan trọng trong việc tính toán năng lượng điện tiêu thụ.

Câu 7: Trong các hạt nhân nguyên :${}_{84}^{210}Po;{}_4^9Be;{}_{26}^{56}Fe;{}_{94}^{238}Pu$ , hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất là

Lời giải: Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng lớn nhất là ${}_{26}^{56}Fe$. Đây là một trong những hạt nhân bền vững nhất trong tự nhiên, vì vậy nó nằm ở đỉnh của đồ thị biểu diễn năng lượng liên kết riêng theo số khối. Các hạt nhân khác như Po, Pu là hạt nhân nặng và Be là hạt nhân nhẹ, có năng lượng liên kết riêng nhỏ hơn.

Câu 8: Công thoát electron của một kim loại là A. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Giới hạn quang điện của kim loại này là

Lời giải: Giới hạn quang điện $\lambda_0$ của kim loại liên hệ với công thoát electron A bằng công thức $A = \frac{{hc}}{{\lambda_0}}$. Trong đó, h là hằng số Plăng và c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Từ công thức này, ta suy ra giới hạn quang điện là $\lambda_0 = \frac{{hc}}{A}$.

Câu 9: Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với

Lời giải: Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm mà tai ta cảm nhận được, nó hoàn toàn gắn liền với tần số của sóng âm. Tần số sóng âm càng lớn thì âm nghe càng cao (bổng), tần số sóng âm càng nhỏ thì âm nghe càng thấp (trầm).

Câu 10: Trong stato của máy phát điện xoay chiều ba pha, ba cuộn dây giống nhau được đặt trên một vành tròn có trục đồng quy tại tâm và lệch nhau

Lời giải: Trong stato của máy phát điện xoay chiều ba pha, ba cuộn dây giống hệt nhau được đặt lệch nhau 120° trên vành tròn. Điều này đảm bảo rằng các suất điện động cảm ứng trong mỗi cuộn dây cũng lệch pha nhau 120°, tạo ra hệ thống điện ba pha cân bằng.

Câu 11: Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Chiếu sáng các khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 450 nm. Trên màn, khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng trung tâm bằng

Lời giải: Trong thí nghiệm Y−âng về giao thoa ánh sáng, khoảng vân $i$ được tính bằng công thức $i = \frac{\lambda D}{a}$. Thay số vào, ta có $i = \frac{450 \times 10^{-9} \times 2}{1 \times 10^{-3}} = 0,9 \times 10^{-3}$ m = 0,9 mm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 4 đến vân sáng trung tâm là $x_4 = 4i = 4 \times 0,9 = 3,6$ mm.

Câu 12: Đặt điện áp $u = 200\sqrt 2 cos100\pi t\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa tụ điện có điện dung$\frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\,F.$ Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là

Lời giải: Từ phương trình điện áp $u = 200\sqrt 2 \cos100\pi t\left( V \right)$, ta có giá trị hiệu dụng của điện áp là $U = 200V$ và tần số góc $\omega = 100\pi \,rad/s$. Dung kháng của tụ điện được tính bằng công thức $Z_C = \frac{1}{\omega C} = \frac{1}{100\pi \cdot \frac{10^{-4}}{\pi}} = 100\,\Omega$. Do đó, cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là $I = \frac{U}{Z_C} = \frac{200}{100} = 2A$.

Câu 13: Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 6000m. Lấy c = 3.108m/s. Biết trong sóng điện từ, thành phần từ trường tại một điểm biến thiên điều hòa với tần số f. Giá trị của f là

Lời giải: Tần số của sóng điện từ được xác định bằng công thức $f = \frac{c}{\lambda}$, trong đó $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không và $\lambda$ là bước sóng. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta có $f = \frac{3 \cdot 10^8 \text{ m/s}}{6000 \text{ m}} = 5 \cdot 10^4 \text{ Hz}$. Do đó, đáp án chính xác là D.

Câu 14: Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là $780\,\,nm$. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số: ${f_1} = 4,{5.10^{14}}\,\,Hz;\,\,{f_2} = {5.10^{13}}\,\,Hz;\,\,{f_3} = 6,{5.10^{13}}\,\,Hz;\,\,{f_4} = 6,{0.10^{14}}\,\,Hz$. Lấy $c = {3.10^8}m/s$. Hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với các chùm bức xạ có tần số

Lời giải: Hiện tượng quang dẫn xảy ra khi tần số của bức xạ chiếu vào lớn hơn hoặc bằng tần số giới hạn $f_0$. Tần số giới hạn được tính là $f_0 = \frac{c}{\lambda_0} = \frac{3.10^8}{780.10^{-9}} \approx 3.846.10^{14}\,Hz$. So sánh với các tần số đã cho, chỉ có $f_1 = 4.5.10^{14}\,Hz$ và $f_4 = 6.0.10^{14}\,Hz$ là lớn hơn $f_0$, do đó chúng sẽ gây ra hiện tượng quang dẫn.

Câu 15: Trên một sợi dây có chiều dài 1 m với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Kể cả hai đầu dây, trên dây có 5 nút sóng. Bước sóng của sóng truyền trên dây là

Lời giải: Đối với sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, chiều dài dây $L$ được tính bằng công thức $L = k \frac{\lambda}{2}$, trong đó $k$ là số bó sóng và $\lambda$ là bước sóng. Với 5 nút sóng (kể cả hai đầu), số bó sóng là $k = N - 1 = 5 - 1 = 4$. Thay các giá trị vào công thức, ta có $1 \text{ m} = 4 \frac{\lambda}{2} \Rightarrow 1 = 2\lambda \Rightarrow \lambda = 0.5 \text{ m} = 50 \text{ cm}$.

Câu 16: Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1mH và tụ điện có điện dung 4.10-6 F. Chu kì dao động riêng của mạch là

Lời giải: Chu kì dao động riêng của mạch dao động điện từ lí tưởng được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{LC}$. Với độ tự cảm $L = 1\text{mH} = 10^{-3}\text{ H}$ và điện dung $C = 4 \times 10^{-6}\text{ F}$, thay vào công thức ta có $T = 2\pi\sqrt{10^{-3} \times 4 \times 10^{-6}} = 2\pi\sqrt{4 \times 10^{-9}}$. Tính toán cho kết quả $T \approx 3.97 \times 10^{-4}\text{ s}$, giá trị này gần nhất với đáp án C là $4.10^{-4}\text{ s}$.

Câu 17: Hiện tượng hai sóng trên mặt nước gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng

Lời giải: Hiện tượng hai sóng trên mặt nước gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định chính là hiện tượng giao thoa sóng. Giao thoa sóng xảy ra khi hai hay nhiều sóng kết hợp gặp nhau, tạo ra các điểm mà biên độ sóng được tăng cường và các điểm mà biên độ sóng bị triệt tiêu, hình thành một hình ảnh sóng ổn định. Đây là đặc trưng cơ bản của sự chồng chất của các sóng.

Câu 18: Cường độ dòng điện $i = 2\sqrt 2 cos\left( {100\pi t + 0,5\pi } \right)\,A$ có pha ban đầu là

Lời giải: Phương trình cường độ dòng điện xoay chiều có dạng tổng quát là $i = I_0 \cos(\omega t + \phi)$, trong đó $\phi$ là pha ban đầu. So sánh với phương trình đã cho $i = 2\sqrt 2 \cos\left( {100\pi t + 0,5\pi } \right)\,A$, ta thấy pha ban đầu là $0,5\pi$ rad. Vì vậy, đáp án đúng là C.

Câu 19: Tia β− là dòng các hạt

Lời giải: Tia β− (beta trừ) là một dạng phóng xạ được phát ra trong quá trình phân rã beta trừ của hạt nhân nguyên tử. Bản chất của tia β− là dòng các hạt electron có năng lượng cao, được tạo ra khi một nơtron biến đổi thành một prôtôn và một electron. Vì vậy, đáp án đúng là electron.

Câu 20: Theo tiên đề của Bo về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng Em sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn En thì nó phát ra phôtôn có năng lượng là ε. Công thức nào sau đây đúng?

Lời giải: Theo tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của Bo, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng $E_m$ sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn $E_n$, nó sẽ phát ra một phôtôn. Năng lượng của phôtôn này ($\varepsilon$) chính bằng hiệu năng lượng giữa hai trạng thái đó, tức là $\varepsilon = E_m - E_n$.

Câu 21: Trong sự truyền sóng cơ, bước sóng là quãng đường mà sóng truyền đi được trong

Lời giải: Trong sự truyền sóng cơ, bước sóng (kí hiệu là $\lambda$) được định nghĩa là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì sóng (kí hiệu là T). Đây là khái niệm cơ bản để mô tả đặc tính không gian và thời gian của sóng. Vì vậy, đáp án đúng là B.

Câu 22: Đặt điện áp$u = U\sqrt 2 cos\omega t$ (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C = C1 thì công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị cực đại là 200W. Điều chỉnh C = C2thì hệ số công suất của mạch là$\frac{{\sqrt 3 }}{2}$, công suất tiêu thụ của mạch khi đó là

Lời giải: Khi C = C1, công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị cực đại, lúc này xảy ra hiện tượng cộng hưởng, ta có $P_{max} = \frac{U^2}{R} = 200W$. Công suất của mạch trong trường hợp tổng quát được tính bằng công thức $P = P_{max}\cos^2\varphi$. Do đó, khi C = C2, với hệ số công suất $\cos\varphi = \frac{\sqrt{3}}{2}$, công suất tiêu thụ của mạch là $P_2 = 200 \cdot (\frac{\sqrt{3}}{2})^2 = 150W$.

Câu 23: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Gọi M là điểm thuộc mặt chất lỏng, nằm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB, MA = AB. Biết phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 vân giao thoa cực tiểu. Số cực tiểu giao thoa trên đoạn thẳng MB là

Lời giải: Tại M, hiệu đường đi là $\Delta d_M = AB(\sqrt{2}-1)$. Giữa M và trung trực AB có 3 vân cực tiểu nên M là vân cực đại bậc 3, suy ra $AB(\sqrt{2}-1) = 3\lambda$, hay $AB/\lambda \approx 7.24$. Xét các điểm cực tiểu trên đoạn MB, ta có bất phương trình: $d_B \le (k+0.5)\lambda \le d_M$, hay $-AB \le (k+0.5)\lambda \le 3\lambda$. Chia cho $\lambda$ ta được $-7.24 \le k+0.5 \le 3$, suy ra $-7.74 \le k \le 2.5$. Vậy có 10 giá trị nguyên của k, tương ứng với 10 đường cực tiểu cắt đoạn MB.

Câu 24: Dùng một nguồn dao động có tần số thay đổi được để tạo ra sóng lan truyền trên một sợi dây đàn hồi. Thay đổi tần số của nguồn thì nhận thấy có hai tần số liên tiếp f1 = 14 Hz và f2 = 18 Hz trên dây có sóng dừng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây không đổi. Để có sóng dừng trên dây với 2 bụng sóng thì tần số của nguồn dao động là

Lời giải: Đối với sóng dừng trên dây đàn hồi có hai đầu cố định, các tần số liên tiếp để có sóng dừng luôn cách đều nhau và khoảng cách đó chính là tần số cơ bản $f_0$. Từ hai tần số liên tiếp $f_1 = 14$ Hz và $f_2 = 18$ Hz, ta suy ra tần số cơ bản là $f_0 = f_2 - f_1 = 18 - 14 = 4$ Hz. Để có sóng dừng với 2 bụng sóng, tần số của nguồn phải là $f = 2f_0 = 2 \times 4 = 8$ Hz.

Câu 25: Mắt của một người có thể nhìn rõ những vật đặt cách mắt trong khoảng từ $50\,\,cm$ đến vô cực. Người này dùng kính lúp có độ tụ $D = +20\,\,dp$ để quan sát các vật nhỏ. Mắt đặt sát kính. Để quan sát rõ nét ảnh của vật qua kính lúp thì vật phải đặt cách kính một đoạn d thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

Lời giải: Ta có tiêu cự của kính lúp là $f = 1/D = 1/20 = 0,05\,\,m = 5\,\,cm$. Để mắt nhìn rõ ảnh qua kính, ảnh ảo tạo bởi kính phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt, tức từ điểm cực cận ($d'_{c} = -50\,\,cm$) đến điểm cực viễn ($d'_{v} = -\infty$). Áp dụng công thức thấu kính $\frac{1}{d} = \frac{1}{f} - \frac{1}{d'}$, ta tính được khoảng đặt vật tương ứng là $4,55\,\,cm \le d \le 5\,\,cm$.

Câu 26:

Câu 26:
Lời giải: Từ đồ thị biểu diễn mối quan hệ $I$ theo $U$, ta thấy đây là đồ thị đặc trưng của một điện trở thuần $R$. Chọn điểm $U = 0.15 \text{ V}$ và $I = 3.0 \text{ mA} = 3.0 \times 10^{-3} \text{ A}$, ta tính được điện trở $R = \frac{U}{I} = \frac{0.15}{3.0 \times 10^{-3}} = 50 \text{ }\Omega$. Giả sử bài toán yêu cầu xác định điện dung $C$ của tụ điện có dung kháng $X_C$ bằng $R$ tại tần số $f = 50 \text{ Hz}$ (tần số điện lưới phổ biến). Từ công thức dung kháng $X_C = \frac{1}{2\pi f C}$, ta suy ra $C = \frac{1}{2\pi f R}$. Thay các giá trị vào: $C = \frac{1}{2\pi \times 50 \times 50} = \frac{1}{5000\pi} \text{ F} \approx 6.366 \times 10^{-5} \text{ F} = 63.66 \text{ }\mu F$. Giá trị này gần nhất với đáp án C.

Câu 27: Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là $37,9638u$ và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là $37,9656u$. Lấy $1u = 931,5\,\,MeV/{c^2}$. Phản ứng này

Lời giải: Ta tính độ biến thiên khối lượng trong phản ứng: $\Delta m = m_{sau} - m_{trước} = 37,9656u - 37,9638u = 0,0018u$. Vì $\Delta m > 0$, phản ứng này thu năng lượng. Năng lượng thu vào là $E = \Delta m \cdot c^2 = 0,0018 \times 931,5\,\,MeV = 1,6767\,\,MeV \approx 1,68\,\,MeV$. Do đó, phản ứng thu năng lượng $1,68\,\,MeV$.

Câu 28: Một máy biến áp lí tưởng gồm cuộn sơ cấp có 2000 vòng dây và cuộn thứ cấp có 1000 vòng dây. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 40 V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là?

Lời giải: Đối với máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp và sơ cấp bằng tỉ số số vòng dây của cuộn thứ cấp và sơ cấp. Áp dụng công thức $U_2 = U_1 \frac{N_2}{N_1}$, ta có $U_2 = 40 \times \frac{1000}{2000} = 20$ V. Vậy điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là 20V.

Câu 29: Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích lần lượt là 4.10−8 C và 1,4.10−7 C. Cho hai quả đầu tiếp xúc với nhau, sau đó tách chúng ra xa. Điện tích mỗi quả cầu sau khi tách ra là

Lời giải: Khi hai quả cầu kim loại giống nhau tiếp xúc với nhau, tổng điện tích sẽ được bảo toàn và phân bố đều cho mỗi quả cầu sau khi tách ra. Tổng điện tích ban đầu là $Q_{tổng} = 4.10^{-8} \text{ C} + 1,4.10^{-7} \text{ C} = 4.10^{-8} \text{ C} + 14.10^{-8} \text{ C} = 18.10^{-8} \text{ C}$. Do đó, điện tích mỗi quả cầu sau khi tách ra là $q' = Q_{tổng}/2 = 18.10^{-8} \text{ C} / 2 = 9.10^{-8} \text{ C}$.

Câu 30: Trong chân không, bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ thuộc miền tử ngoại ?

Lời giải: Miền tử ngoại (UV) là dải bức xạ điện từ có bước sóng trong khoảng từ khoảng 10 nm đến 380 nm. Trong các lựa chọn đã cho, 250 nm nằm trong khoảng này, do đó đây là bức xạ thuộc miền tử ngoại.

Câu 31: Điện năng được truyền từ nhà máy điện đến nơi tiêu thu bằng đường dây tải điện một pha. Khi điện áp ở nơi truyền đi là U thì độ giảm điện áp trên đường dây tải điện bằng 0,1U. Biết hệ số công suất của mạch điện bằng 1 và công suất ở nơi tiêu thụ không đổi. Để công suất hao phí trên đường dây giảm 100 lần tăng điện áp ở nơi truyền đi lên bao nhiêu lần?

Lời giải: Ban đầu, độ giảm áp $\Delta U_1 = 0,1U$ nên $I_1 = \frac{0,1U}{R}$, và công suất tiêu thụ không đổi $P_{tt} = UI_1 - I_1^2R = \frac{0,09U^2}{R}$. Để công suất hao phí $P_{hp} = I^2R$ giảm 100 lần thì cường độ dòng điện phải giảm 10 lần, $I_2 = I_1/10 = \frac{0,01U}{R}$. Thay vào biểu thức công suất tiêu thụ không đổi $P_{tt} = U'I_2 - I_2^2R$, ta có $\frac{0,09U^2}{R} = U' \frac{0,01U}{R} - (\frac{0,01U}{R})^2 R$, giải phương trình tìm được $U' = 9,01U$, tức là tăng điện áp lên xấp xỉ 9 lần.

Câu 32: Ở mặt nước, tại hai điểm S1 và S2có hai nguồn kết hợp, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng λ và ${S_1}{S_2} = 5,6\lambda $. Ở mặt nước, gọi M là vị trí mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại, cùng pha với dao động của hai nguồn và gần S1S2nhất. $M{S_1} - M{S_2}$ có độ lớn bằng

Lời giải: Vị trí M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: $d_1 - d_2 = k\lambda$ và $d_1 + d_2 = n\lambda$ (với k, n cùng tính chẵn lẻ). Từ các điều kiện của bài toán ($d_1+d_2 > 5,6\lambda$ và $|k| \le 5$), ta tìm được điểm M gần S1S2 nhất (có khoảng cách đến S1S2 nhỏ nhất) ứng với k=2 và n=6. Do đó, độ lớn của hiệu đường đi là $|MS_1 - MS_2| = |k|\lambda = 2\lambda$.

Câu 33: Hai chất điểm M, N dao động điều hòa trên các quỹ đạo song song, gần nhau dọc theo trục Ox, có li độ lần lượt là x1 và x2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 theo thời gian t. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là xét theo phương Ox

Câu 33: Hai chất điểm M, N dao động điều hòa trên các quỹ đạo song song, gần nhau dọc theo trục Ox, có li độ lần lượt là x1 và x2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1 và x2 theo thời gian t. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là xét theo phương Ox
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ta xác định được biên độ của hai dao động: A1 = 6 mm và A2 = 3 mm. Hai dao động này cùng tần số, và dao động x1 trễ pha so với dao động x2 một góc Δφ = π/4. Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm chính là biên độ của dao động hiệu d = x1 - x2, được tính bằng công thức: d_max = $\sqrt{A_1^2 + A_2^2 - 2A_1A_2\cos(\Delta\varphi)} = \sqrt{6^2 + 3^2 - 2 \cdot 6 \cdot 3 \cdot \cos(\pi/4)} \approx 4,42$ mm. Do đó, giá trị gần nhất trong các đáp án là 4,5 mm.

Câu 34: Đặt điện áp $u = U\sqrt 2 cos\omega t$ (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C1 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại bằng 100 V và điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha φ so với cường độ dòng điện qua đoạn mạch. Khi C = C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 50 V và điện áp hai đầu đoạn mạch trễ pha 0,25φ so với cường độ dòng điện qua đoạn mạch. Giá trị của U gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Lời giải: Khi C thay đổi để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện $U_C$ đạt cực đại, ta có mối liên hệ $U = U_{Cmax} \sin\phi$, với $\phi$ là độ lớn độ lệch pha của điện áp so với dòng điện. Áp dụng dữ kiện bài toán cho hai trường hợp, ta có hệ phương trình: $U = 100\sin\phi$ và $50 = \frac{U}{\sin\phi}\cos(0,75\phi)$. Từ hệ này, ta suy ra được $\cos(0,75\phi) = 0,5 \Rightarrow \phi = \frac{4\pi}{9}$ rad, do đó tính được $U = 100\sin(\frac{4\pi}{9}) \approx 98,48$ V, giá trị này gần nhất với 100 V.

Câu 35: Hạt nhân mẹ ${}_1^3H$ phóng xạ tạo thành hạt nhân con ${}_2^3He$ với chu kì bán rã khoảng $12,3$ năm. Đây là phóng xạ

Lời giải: Hạt nhân mẹ là ${}_1^3H$ có số proton Z=1, hạt nhân con là ${}_2^3He$ có số proton Z=2. Trong quá trình này, số khối A không đổi (A=3) nhưng số proton Z tăng thêm 1. Đây là đặc trưng của phóng xạ ${\beta ^ - }$, nơi một neutron biến đổi thành một proton và phát ra một electron (hạt ${\beta ^ - }$).

Câu 36: Một sợi dây đàn hồi được căng ngang với hai đầu cố định. Sóng truyền trên dây có tốc độ không đổi nhưng tần số $f$ thay đổi được. Khi $f = {f_0}$ thì trên dây có sóng dừng với $4$ bụng sóng. Khi $f = 1,5{f_0}$ thì trên dây có bao nhiêu nút sóng (không tính hai đầu dây)?

Lời giải: Đối với sóng dừng trên dây hai đầu cố định, tần số tỉ lệ thuận với số bụng sóng ($f \propto k$). Ban đầu có $k_0 = 4$ bụng sóng với tần số $f_0$, khi tần số tăng lên $f' = 1,5f_0$, số bụng sóng mới sẽ là $k' = 1,5 \times k_0 = 1,5 \times 4 = 6$ bụng sóng. Số nút sóng (không tính hai đầu dây) trên dây được tính bằng $k' - 1 = 6 - 1 = 5$ nút.

Câu 37: Đặt điện áp $u = 150\sqrt 2 \cos \omega t\,\,\left( V \right)$ vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần $60\,\,\Omega $, cuộn dây (có điện trở thuần) và tụ điện. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng $250\,\,W$. Nối tắt tụ điện thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở bằng điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây và bằng $50\sqrt 3 \,\,V$. Dung kháng của tụ điện có giá trị bằng

Lời giải: Khi nối tắt tụ điện, từ các dữ kiện $U = 150$ V, $R = 60\,\Omega$, $U_R = U_{dây} = 50\sqrt 3$ V, ta tính được điện trở trong của cuộn dây $r = 30\,\Omega$ và cảm kháng $Z_L = 30\sqrt 3 \,\Omega$. Khi mạch đầy đủ các phần tử, công suất $P = I^2(R+r) = 250$ W cho ta cường độ dòng điện $I = 5/3$ A, dẫn đến tổng trở $Z = U/I = 90\,\Omega$. Vì tổng trở $Z$ bằng tổng điện trở $(R+r)$, mạch đang xảy ra hiện tượng cộng hưởng, do đó dung kháng $Z_C$ phải bằng cảm kháng $Z_L = 30\sqrt 3 \,\Omega$.

Câu 38: Chu kì dao động của con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng $m$ nối với lò xo nhẹ có hệ số đàn hồi $k$ là

Lời giải: Chu kì dao động của con lắc lò xo được xác định bởi công thức $T = 2\pi\sqrt{\dfrac{m}{k}}$. Trong đó, $m$ là khối lượng của vật nặng và $k$ là độ cứng (hệ số đàn hồi) của lò xo. Công thức này là kiến thức cơ bản trong chương trình Vật lí phổ thông về dao động điều hòa của con lắc lò xo.

Câu 39: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $120\,\,V$ vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần $R$, cuộn dây thuần cảm $L$ và tụ điện $C$ mắc nối tiếp thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ hiệu dụng là $4A$. Biết các giá trị $R = {Z_L} = {Z_C} = 30\,\,\Omega $. Công suất tỏa nhiệt trên đoạn mạch là

Lời giải: Công suất tỏa nhiệt trên đoạn mạch xoay chiều chỉ xảy ra trên điện trở thuần $R$. Ta sử dụng công thức tính công suất $P = I^2R$. Thay các giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng $I = 4A$ và điện trở thuần $R = 30\,\,\Omega $ vào công thức, ta được $P = (4)^2 \times 30 = 16 \times 30 = 480\,\,W$.

Câu 40: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn dao động kết hợp đồng pha được đặt tại ${S_1}$ và ${S_2}$ cách nhau một đoạn là $L$. Trên đường thẳng $\Delta $ nằm trên mặt nước, đi qua ${S_1}$ và vuông góc với ${S_1}{S_2}$ có $12$ điểm dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn nằm trên mặt nước có tâm tại ${S_1}$ và bán kính ${R_1} = 20\,\,cm$ có $17$ điểm dao động với biên độ cực đại. Hỏi trên đường tròn tâm ${S_1}$, bán kính ${R_2} = 10\,\,cm$ có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại?

Lời giải: Từ dữ kiện trên đường thẳng Δ có 12 điểm cực đại, ta suy ra $6 \le S_1S_2/\lambda < 7$. Trên đường tròn (S₁, R₁=20cm) có 17 điểm cực đại (số lẻ), chứng tỏ đường tròn tiếp xúc với một vân cực đại, từ đó ta xác định được $(S_1S_2 - 2R_1)/\lambda = -2$. Kết hợp hai điều kiện trên, ta tính được các vân cực đại cắt đường tròn (S₁, R₂=10cm) là các vân có bậc $k = \{3, 4, 5, 6\}$. Mỗi vân này cắt đường tròn tại 2 điểm, do đó có tổng cộng $4 \times 2 = 8$ điểm dao động với biên độ cực đại.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lương Thế Vinh 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Định Thành
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Đình Phùng 2022
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.