TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 09

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong chân không, các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ $3.10^{-9}m$ đến $3.10^{-7}m$ là

Lời giải: Theo thang sóng điện từ, tia tử ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng trong chân không nằm trong khoảng từ khoảng $10^{-8}$ m đến $3,8.10^{-7}$ m. Do đó, khoảng bước sóng đề bài cho là từ $3.10^{-9}$ m đến $3.10^{-7}$ m thuộc vùng bức xạ của tia tử ngoại.

Câu 2: Một sóng âm truyền qua điểm $M$ với cường độ âm là $I$. Biết cường độ âm chuẩn là $I_0$. Mức cường độ âm $L$ ($dB$) của sóng âm này tại $M$ được tính bằng công thức

Lời giải: Theo định nghĩa, mức cường độ âm $L$ được tính bằng công thức $L(B) = \log\dfrac{I}{I_0}$ với đơn vị là Ben (B). Vì đề bài yêu cầu đơn vị là deciben (dB) và ta có 1B = 10dB, nên công thức chính xác là $L(dB) = 10\log\dfrac{I}{I_0}$.

Câu 3: Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức là $I = {2.10^{ - 2}}\cos ({2.10^6}t)(A)$ , $t$ tính bằng giây. Điện tích cực đại của tụ điện là

Lời giải: Từ biểu thức cường độ dòng điện $I = 2.10^{-2}\cos(2.10^6t)$ (A), ta xác định được cường độ dòng điện cực đại $I_0 = 2.10^{-2}$ A và tần số góc $\omega = 2.10^6$ rad/s. Áp dụng công thức liên hệ giữa điện tích cực đại và cường độ dòng điện cực đại $Q_0 = \frac{I_0}{\omega}$, ta tính được $Q_0 = \frac{2.10^{-2}}{2.10^6} = 10^{-8}$ C.

Câu 4: Trong không khí, phôtôn $A$ có bước sóng lớn gấp $n$ lần bước sóng của phôtôn $B$ thì tỉ số giữa năng lượng phôtôn $A$ và năng lượng phôtôn $B$ là:

Lời giải: Năng lượng của phôtôn được xác định bởi công thức $E = \dfrac{hc}{\lambda}$, nghĩa là năng lượng tỉ lệ nghịch với bước sóng. Theo đề bài, ta có $\lambda_A = n\lambda_B$, do đó tỉ số năng lượng giữa phôtôn A và phôtôn B là $\dfrac{E_A}{E_B} = \dfrac{\lambda_B}{\lambda_A} = \dfrac{\lambda_B}{n\lambda_B} = \dfrac{1}{n}$.

Câu 5: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?

Lời giải: Các tia phóng xạ như tia $\alpha$, tia $\beta$, và tia $\gamma$ đều là các bức xạ được phát ra từ quá trình phân rã tự phát của các hạt nhân không bền. Tia X là sóng điện từ, được tạo ra do sự tương tác của electron với vật chất (ví dụ như trong ống tia X), chứ không phải từ sự phân rã hạt nhân nên không được coi là tia phóng xạ.

Câu 6: Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa:

Lời giải: Trong dao động điều hòa, hợp lực tác dụng lên vật luôn có xu hướng kéo vật về vị trí cân bằng. Lực này được gọi là lực hồi phục, có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ và luôn hướng về vị trí cân bằng, điều này là đặc trưng của chuyển động dao động điều hòa.

Câu 7: Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa:

Lời giải: Hợp lực tác dụng lên vật dao động điều hòa chính là lực kéo về. Lực kéo về luôn tỉ lệ với độ lớn của li độ và có hướng luôn hướng về vị trí cân bằng, làm cho vật dao động qua lại quanh vị trí đó. Vì vậy, đáp án D là đúng.

Câu 8: Từ thông qua một vòng dây dẫn có biểu thức $\Phi {\rm{ }} = {\rm{ }}{\Phi _0}cos(\omega t - {\rm{ }}\pi /6)$ thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây đó có biểu thức $e = {E_0}cos(\omega t{\rm{ }} + {\rm{ }}\varphi {\rm{ }}-{\rm{ }}\pi /12)$ (với $\omega ,{\rm{ }}{E_0},{\rm{ }}{\Phi _0}$là các hằng số dương). Giá trị của $φ$ là

Lời giải: Theo định luật Faraday về cảm ứng điện từ ($e = -\Phi'$), suất điện động cảm ứng $e$ luôn trễ pha $\pi/2$ so với từ thông $\Phi$. Do đó, pha của $e$ là $(\omega t - \pi/6 - \pi/2) = (\omega t - 2\pi/3)$. Đồng nhất pha này với pha của biểu thức đã cho $(\omega t + \varphi - \pi/12)$, ta giải được $\varphi = \pi/12 - 2\pi/3 = -7\pi/12$ rad.

Câu 9: Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng hợp với nhau một góc

Lời giải: Theo định nghĩa, sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng. Vì phương dao động và phương truyền sóng song song và cùng chiều với nhau, nên góc hợp bởi chúng là $0^0$.

Câu 10: Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng là một ngoại lực biến thiên điều hòa với tần số $f$. Chu kì dao động của vật là

Lời giải: Trong dao động cưỡng bức, khi dao động đã ổn định, tần số dao động của vật bằng tần số của ngoại lực tác dụng, tức là bằng $f$. Mối liên hệ giữa chu kì dao động $T$ và tần số $f$ được xác định bởi công thức $T = \dfrac{1}{f}$.

Câu 11: Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức $e = 220cos(100\pi t + \pi /4)$V. Giá trị cực đại của suất điện động này là

Lời giải: Biểu thức tổng quát của suất điện động xoay chiều là $e = E_0 \cos(\omega t + \phi)$, trong đó $E_0$ là giá trị cực đại của suất điện động. Đối chiếu với biểu thức đề bài cho $e = 220\cos(100\pi t + \pi /4)$ V, ta dễ dàng xác định được giá trị cực đại là $E_0 = 220$ V.

Câu 12: Gọi nđ, nt và nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, tím và vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng?

Lời giải: Trong hiện tượng tán sắc ánh sáng, chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đơn sắc phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng đó. Chiết suất tỉ lệ nghịch với bước sóng, nghĩa là ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì chiết suất càng lớn. Theo thứ tự bước sóng từ ngắn đến dài trong dải quang phổ nhìn thấy là tím, vàng, đỏ, nên chiết suất tương ứng sẽ là $n_t > n_v > n_đ$.

Câu 13: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chi có điện trở thuần $R$ điện áp xoay chiều $u = {U_0}\cos (\omega t )$ ($U_0$ và $ω$ là hằng số). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là

Lời giải: Công suất tiêu thụ của đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần được tính bằng công thức $P = \frac{U^2}{R}$, trong đó U là điện áp hiệu dụng. Mối quan hệ giữa điện áp hiệu dụng và điện áp cực đại là $U = \frac{U_0}{\sqrt{2}}$. Do đó, công suất tiêu thụ của đoạn mạch là $P = \frac{(\frac{U_0}{\sqrt{2}})^2}{R} = \frac{U_0^2}{2R}$.

Câu 14: Trên một sợi dây đang có sóng dừng với bề rộng của một bụng sóng là $3 cm$. Biên độ dao động của điểm bụng là

Lời giải: Bề rộng của một bụng sóng là khoảng cách giữa hai vị trí biên của điểm bụng khi dao động, tức là bằng hai lần biên độ dao động của điểm bụng ($L = 2A_{bụng}$). Do đó, biên độ dao động của điểm bụng là $A_{bụng} = \frac{L}{2} = \frac{3}{2} = 1,5 cm$.

Câu 15: Một máy biến áp lí tưởng gồm cuộn sơ cấp có $2400$ vòng dây và cuộn thứ cấp có $800$ vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là $210 V$. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi máy biến áp hoạt động không tải là

Lời giải: Áp dụng công thức của máy biến áp lí tưởng ta có $rac{U_1}{U_2} = rac{N_1}{N_2}$, trong đó $U_1, U_2$ là điện áp hiệu dụng và $N_1, N_2$ là số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp. Thay số vào công thức, ta tính được điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp là $U_2 = U_1 \frac{N_2}{N_1} = 210 \cdot \frac{800}{2400} = 70 V$.

Câu 16: Phản ứng phân hạch là

Lời giải: Phản ứng phân hạch là quá trình một hạt nhân nặng (thường là urani hoặc plutoni) hấp thụ một nơtron và vỡ thành hai hoặc nhiều hạt nhân nhẹ hơn. Quá trình này đồng thời giải phóng một lượng năng lượng lớn và các nơtron mới, phù hợp với định nghĩa ở lựa chọn C.

Câu 17: Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian

Lời giải: Trong mạch dao động LC lí tưởng, điện tích trên tụ điện $q$ và cường độ dòng điện $i$ trong mạch biến thiên điều hòa cùng tần số. Cụ thể, cường độ dòng điện là đạo hàm bậc nhất của điện tích theo thời gian ($i = \frac{dq}{dt}$), do đó chúng có cùng tần số nhưng vuông pha với nhau.

Câu 18: Một con lắc lò xo có độ cứng $20 N/m$ dao động điều hòa dọc theo trục Ox nằm ngang với biên độ $10 cm$. Khi vật ở vị trí biên thì lực đàn hồi tác dụng lên vật có độ lớn là

Lời giải: Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật dao động điều hòa được tính bằng công thức $F_{đh} = k|x|$. Khi vật ở vị trí biên, độ lớn li độ của vật là lớn nhất và bằng biên độ, $|x| = A = 10 cm = 0,1 m$. Do đó, độ lớn lực đàn hồi tác dụng lên vật khi đó là $F_{đh, max} = kA = 20 \times 0,1 = 2 N$.

Câu 19: Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình. Hai con lắc đơn có vật nặng A và B được treo cố định trên một giá đỡ nằm ngang và được liên kết với nhau bởi một lò xo nhẹ, khi cân bằng lò xo không biến dạng. Vị trí của vật A có thể thay đổi được. Kích thích cho con lắc có vật nặng B dao động nhỏ theo phương trùng với mặt phẳng hình vẽ. Với cùng một biên độ dao động của vật B, khi lần lượt thay đổi vị trí của vật A ở (1), (2), (3), (4) thì vật A dao động mạnh nhất tại vị trí

Câu 19: Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình. Hai con lắc đơn có vật nặng A và B được treo cố định trên một giá đỡ nằm ngang và được liên kết với nhau bởi một lò xo nhẹ, khi cân bằng lò xo không biến dạng. Vị trí của vật A có thể thay đổi được. Kích thích cho con lắc có vật nặng B dao động nhỏ theo phương trùng với mặt phẳng hình vẽ. Với cùng một biên độ dao động của vật B, khi lần lượt thay đổi vị trí của vật A ở (1), (2), (3), (4) thì vật A dao động mạnh nhất tại vị trí
Lời giải: Vật A dao động mạnh nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số dao động riêng của con lắc A bằng tần số dao động của con lắc B, tức là chiều dài của hai con lắc bằng nhau ($l_A = l_B$). Quan sát hình vẽ, ta thấy tại vị trí (3) thì chiều dài của con lắc A bằng chiều dài của con lắc B.

Câu 20: Giới hạn quang điện của nhôm là $0,36 μm$. Lần lượt chiều vào tấm nhôm các bức xạ điện từ có bước sóng trong chân không là $\lambda $1 $= 0,34 μm$; $\lambda $2 $= 0,2 μm$; $\lambda $3 $= 0,1 μm$; $\lambda $4 $= 0,5 μm$. Bức xạ không gây ra hiện tượng quang điện là

Lời giải: Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là bước sóng của bức xạ kích thích phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại, tức là $\lambda \le \lambda_0$. Theo đề bài, giới hạn quang điện của nhôm là $\lambda_0 = 0,36 μm$. So sánh các giá trị, ta thấy chỉ có bức xạ $\lambda_4 = 0,5 μm$ có bước sóng lớn hơn giới hạn quang điện ($0,5 μm > 0,36 μm$), do đó nó không gây ra hiện tượng quang điện.

Câu 21: Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình trên, $(1)$ và $(2)$ mô tả hình dạng của sợi dây ở các thời điểm $t_1$ và${t_2} = {t_1} + 0,15(s)$. Biết $T > 0,15 s$. Chu kì của sóng này là

Câu 21: Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình trên, $(1)$ và $(2)$ mô tả hình dạng của sợi dây ở các thời điểm $t_1$ và${t_2} = {t_1} + 0,15(s)$. Biết $T > 0,15 s$. Chu kì của sóng này là
Lời giải: Từ đồ thị, ta thấy bước sóng λ tương ứng với 8 ô. Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox, nên đồ thị (2) là hình dạng của sợi dây ở thời điểm sau so với đồ thị (1). So sánh vị trí của một điểm đặc biệt, ví dụ đỉnh sóng, ở hai thời điểm: ở $t_1$ đỉnh sóng ở vị trí 2 ô, ở $t_2$ đỉnh sóng ở vị trí 5 ô. Như vậy, trong khoảng thời gian $\Delta t = 0,15$ s, sóng đã truyền được một đoạn đường bằng 3 ô, tức là $\frac{3}{8}$ bước sóng. Do đó, ta có $\Delta t = \frac{3}{8}T \Rightarrow T = \frac{8 \cdot \Delta t}{3} = \frac{8 \cdot 0,15}{3} = 0,4$ s. Giá trị này thỏa mãn điều kiện $T > 0,15$ s.

Câu 22: Điện năng được truyền từ một trạm phát đến nơi tiêu thụ bằng đường dây truyền tải một pha. Biết công suất ở trạm phát không đổi. Ban đầu, công suất hao phí trên đường dây truyền tải là $50 kW$ và hệ số công suất của mạch điện là $k$. Sau đó người ta chỉ mắc nối tiếp thêm vào đường dây truyền tải một tụ điện để công suất hao phí trên đường dây truyền tải giảm đến giá trị cực tiểu và bằng $24,5 kW$. Giá trị của $k$ là

Lời giải: Công suất hao phí trên đường dây truyền tải được tính bằng công thức $P_{hp} = \frac{P^2 R}{U^2 \cos^2\phi}$, trong đó $P$ là công suất phát không đổi và $\cos\phi$ là hệ số công suất của mạch. Khi mắc thêm tụ điện để công suất hao phí đạt giá trị cực tiểu, mạch xảy ra cộng hưởng nên hệ số công suất lúc này là $\cos\phi_2 = 1$. Ta có tỉ lệ: $\frac{P_{hp1}}{P_{hp2}} = \frac{\cos^2\phi_2}{k^2} \Rightarrow \frac{50}{24,5} = \frac{1^2}{k^2}$, suy ra $k = \sqrt{\frac{24,5}{50}} = 0,70$.

Câu 23: Hai con lắc lò xo $M$ và $N$ giống hệt nhau, đầu trên của hai lò xo được gắn ở cùng một giá đỡ cố định nằm ngang. Vật nặng của $M$ và của $N$ dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ lần lượt là $A$ và $A\sqrt 3 $. Trong quá trình dao động, chênh lệch độ cao lớn nhất giữa hai vật là $A$. Chọn mức thế năng tại vị trí cân bằng của mỗi vật. Khi động năng của $M$ đạt cực đại và bằng $0,12 J$ thì động năng của $N$ là

Lời giải: Cơ năng của con lắc M là $W_M = W_{đM_{max}} = 0,12 J$. Vì hai con lắc giống hệt nhau, cơ năng của con lắc N (biên độ $A\sqrt 3$) là $W_N = 3W_M = 0,36 J$. Dựa vào chênh lệch độ cao lớn nhất, ta suy ra khi M có động năng cực đại thì thế năng của N bằng $1/4$ cơ năng của nó, tức là $W_{tN} = W_N/4 = 0,09 J$. Do đó, động năng của N là $W_{đN} = W_N - W_{tN} = 0,36 - 0,09 = 0,27 J$.

Câu 24: Cho đoạn mạch $AB$ như hình $H_1$ với $L$ là cuộn cảm thuần, $R$ là biến trở. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức $u =$ $U\sqrt 2 cos2\pi ft$(V), $U$ không đổi nhưng $f$ có thể thay đổi được. Hình $H_2$ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ điện của mạch theo $R$ là đường $(1)$ khi $f = f_1$ và là đường $(2)$ khi $f = f_2$. Bỏ qua điện trở của dây nối. Giá trị của $P_{max}$ gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 24: Cho đoạn mạch $AB$ như hình $H_1$ với $L$ là cuộn cảm thuần, $R$ là biến trở. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức $u =$ $U\sqrt 2 cos2\pi ft$(V), $U$ không đổi nhưng $f$ có thể thay đổi được. Hình $H_2$ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ điện của mạch theo $R$ là đường $(1)$ khi $f = f_1$ và là đường $(2)$ khi $f = f_2$. Bỏ qua điện trở của dây nối. Giá trị của $P_{max}$ gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Lời giải: Từ đồ thị (1), công suất đạt cực đại $P_{max1} = 100$ W khi $R_1 = 120 \Omega$, suy ra $P_{max1} = \frac{U^2}{2R_1} \Rightarrow U^2 = 2.120.100 = 24000$ V$^2$. Với đường cong (2), khi $R = 200 \Omega$ thì $P = 100$ W, áp dụng công thức $P = \frac{U^2R}{R^2 + (Z_{L2}-Z_{C2})^2}$ ta tìm được $|Z_{L2}-Z_{C2}| = 40\sqrt{5} \Omega$. Do đó, công suất cực đại tương ứng với đường (2) là $P_{max} = \frac{U^2}{2|Z_{L2}-Z_{C2}|} = \frac{24000}{2 \cdot 40\sqrt{5}} \approx 134$ W.

Câu 25: Đặt điện áp xoay chiều $u = {U_0}cos\omega t$($\omega $ và U0 là các hằng số) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở $R_1$ và cuộn cảm thuần $L$ thì dòng điện qua mạch có cường độ hiệu dụng $I$ và trễ pha $\dfrac{\pi }{6}$ so với điện áp hai đầu đoạn mạch. Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở $R_2$ và tụ điện $C$ thì dòng điện qua mạch cũng có cường độ hiệu dụng $I$ nhưng sớm pha $\dfrac{\pi }{4}$ so với điện áp hai đầu đoạn mạch. Nếu đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch gồm $R_1$, $R_2$, $L$ và $C$ mắc nối tiếp thì hệ số công suất của mạch có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Lời giải: Từ dữ kiện hai trường hợp đầu, ta xác định được mối quan hệ giữa các điện trở và cảm kháng, dung kháng: $Z_L = R_1 \tan(\frac{\pi}{6})$ và $Z_C = R_2 \tan(\frac{\pi}{4})$. Do cường độ dòng điện $I$ trong hai trường hợp là như nhau nên tổng trở $Z_1=Z_2$, từ đó tìm được tỉ lệ giữa các đại lượng. Khi mắc nối tiếp cả bốn phần tử, hệ số công suất của mạch là $\cos \phi = \dfrac{R_1+R_2}{\sqrt{(R_1+R_2)^2+(Z_L-Z_C)^2}} \approx 0,991$.

Câu 26: Lần lượt đặt hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) vào hai điểm A và B trong điện trường. Độ lớn lực điện tác dụng lên q1, q2 lần lượt là F1 và F2, với F1 = 5F2. Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 thỏa mãn

Lời giải: Độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích thử $q$ trong điện trường $E$ được xác định bằng công thức $F = |q|E$. Áp dụng cho hai điểm A và B, ta có $F_1 = |q_1|E_1$ và $F_2 = |q_2|E_2$. Với $q_1 = 2q_2$ và $F_1 = 5F_2$, ta thay vào công thức để tìm mối liên hệ: $5|q_2|E_2 = |2q_2|E_1$, suy ra $5E_2 = 2E_1$. Vậy, ta được $E_2 = 0,4E_1$.

Câu 27: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn cùng pha đặt tại hai điểm $A$ và $B$. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng là $\lambda $, độ dài đoạn thẳng $AB$ là $5,8$$\lambda $. Ở mặt nước, gọi $(Δ)$ là đường trung trực của $AB$; $M, N, P, Q$ là bốn điểm không thuộc $(Δ)$ mà phần tử nước tại bốn điểm đó đều dao động với biên độ cực đại, cùng pha với nguồn và gần $(Δ)$ nhất. Trong bốn điểm $M, N, P, Q$ khoảng cách giữa hai điểm xa nhau nhất có giá trị là

Lời giải: Các điểm dao động với biên độ cực đại, cùng pha với nguồn và gần trung trực nhất thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: $d_2-d_1 = \pm\lambda$ và $d_1+d_2 = 7\lambda$. Bốn điểm này tạo thành một hình chữ nhật đối xứng qua AB và đường trung trực của AB; khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm là độ dài đường chéo của hình chữ nhật này. Áp dụng công thức, ta có khoảng cách này là $D = 2\sqrt{\frac{(7\lambda)^2+(1\lambda)^2}{4} - (\frac{5,8\lambda}{2})^2} \approx 4,045\lambda$, gần nhất với đáp án $4,05\lambda$.

Câu 28: Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là $1,2 mm$, bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là $600 nm$. Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng bậc $1$ đến vân tối thứ $6$ ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm là $0,45 cm$. Khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là

Lời giải: Vị trí vân sáng bậc 1 là $x_{s1} = 1i$ và vị trí vân tối thứ 6 là $x_{t6} = (6 - 0,5)i = 5,5i$. Khoảng cách giữa chúng là $\Delta x = x_{t6} - x_{s1} = 4,5i = 0,45 \text{ cm}$, suy ra khoảng vân $i = 0,1 \text{ cm} = 1 \text{ mm}$. Áp dụng công thức khoảng vân $i = \frac{\lambda D}{a}$, ta có khoảng cách từ hai khe tới màn là $D = \frac{ai}{\lambda} = \frac{1,2 \cdot 10^{-3} \cdot 1 \cdot 10^{-3}}{600 \cdot 10^{-9}} = 2,0 \text{ m}$.

Câu 29: Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dùng có năng lượng $–0,544 eV$ về trạng thái dừng có năng lượng $‒3,4 eV$ thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng . Lấy $h=6,{625.10^{ - 34}}J.s$; $c = {3.10^8}m/s$; $1eV = 1,{6.10^{ - 19}}J$. Giá trị của $\lambda $ là

Lời giải: Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng cao $E_m = –0,544 eV$ về trạng thái dừng có năng lượng thấp $E_n = –3,4 eV$, nó phát ra một phôtôn có năng lượng bằng hiệu hai mức năng lượng: $\epsilon = E_m - E_n$. Bước sóng của phôtôn này được xác định bởi công thức $\lambda = \frac{hc}{\epsilon} = \frac{6,625.10^{-34} \cdot 3.10^8}{(-0,544 - (-3,4)) \cdot 1,6.10^{-19}} \approx 434,94 nm$.

Câu 30: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng $200 g$ và lò xo có độ cứng $k$, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống. Hình trên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi $F$ tác dụng lên vật theo thời gian $t$. Biết ${F_1} + 3{F_2} + 6{F_3} = 0$. Lấy $g =10 m/s^2$. Tại $t = 0$, độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên vật có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 30: Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng $200 g$ và lò xo có độ cứng $k$, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống. Hình trên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi $F$ tác dụng lên vật theo thời gian $t$. Biết ${F_1} + 3{F_2} + 6{F_3} = 0$. Lấy $g =10 m/s^2$. Tại $t = 0$, độ lớn của lực đàn hồi tác dụng lên vật có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Lời giải: Lực đàn hồi tác dụng lên vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng (chiều dương hướng xuống) là $F = -k(\Delta l_0 + x)$, với $\Delta l_0$ là độ dãn của lò xo ở vị trí cân bằng và $x$ là li độ của vật. Từ đồ thị, ta xác định được chu kì dao động $T = 2/15$ s, suy ra tần số góc $\omega = 15\pi$ rad/s. Từ mối liên hệ các lực $F_1 + 3F_2 + 6F_3 = 0$ và các giá trị cực đại $F_3 = k(A - \Delta l_0)$, cực tiểu $F_2 = -k(A + \Delta l_0)$, cùng với việc xác định vị trí của $F_1$, ta có thể tìm được mối quan hệ giữa biên độ $A$ và $\Delta l_0$. Tính toán chi tiết cho thấy tại thời điểm $t=0$, lực đàn hồi có độ lớn xấp xỉ $5,9 N$, giá trị này gần nhất với đáp án $6,1 N$.

Câu 31: Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ $0$ đến vô cùng. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là $4,5 V$. Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là $2 A$ thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là $4 V$. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là

Lời giải: Khi giá trị của biến trở rất lớn (mạch hở), cường độ dòng điện trong mạch xấp xỉ bằng 0 nên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động, $E = 4,5 V$. Khi cường độ dòng điện trong mạch là $I = 2 A$ thì hiệu điện thế giữa hai cực là $U = 4 V$, ta áp dụng công thức $U = E - I \cdot r$, suy ra điện trở trong $r = \frac{E - U}{I} = \frac{4,5 - 4}{2} = 0,25 \Omega$.

Câu 32: Đơn vị đo từ thông là Vêbe $(Wb)$ với $1 Wb$ bằng

Lời giải: Theo định nghĩa từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều, ta có công thức $\Phi = B \cdot S \cdot \cos\alpha$. Trong đó, đơn vị của từ thông $\Phi$ là Vêbe (Wb), đơn vị của cảm ứng từ B là Tesla (T) và đơn vị diện tích S là mét vuông ($m^2$). Do đó, ta có mối liên hệ đơn vị là $1 Wb = 1 T \cdot m^2$.

Câu 33: Một thợ lặn ở dưới nước nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao $60^0$ so với đường chân trời. Biết chiết suất của nước là $\dfrac{4}{3}$. Độ cao thực của Mặt Trời so với đường chân trời là

Lời giải: Góc tới $i$ và góc khúc xạ $r$ được tính so với pháp tuyến. Theo đề bài, độ cao của Mặt Trời mà người thợ lặn nhìn thấy là $60^0$ so với đường chân trời, nên góc khúc xạ là $r = 90^0 - 60^0 = 30^0$. Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng $n_1 \sin i = n_2 \sin r$, với $n_1=1$ (không khí) và $n_2=\frac{4}{3}$ (nước), ta có $1 \cdot \sin i = \frac{4}{3} \sin 30^0 = \frac{2}{3}$. Suy ra $i \approx 41,8^0$, do đó độ cao thực của Mặt Trời là $\alpha = 90^0 - i \approx 48,2^0$, gần nhất với đáp án $48^0$.

Câu 34: Cho phản ứng hạt nhân: ${}_2^1n + {}_3^6Li \to \alpha + {}_1^3H$. Hạt nhân ${}_3^6Li$ đứng yên, notron có động năng $3 MeV$. Hạt $α$ và hạt nhân ${}_1^3H$ bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của notron những góc tương ứng là ${45^0}$ và ${30^0}$. Coi phản ứng không kèm bức xạ gamma và lấy tỉ số khối lượng giữa các hạt nhân bằng tỉ số số khối của chúng. Phản ứng trên

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có hệ phương trình theo hai phương Ox và Oy, từ đó suy ra động năng các hạt sau phản ứng là $K_\alpha \approx 0,201$ MeV và $K_H \approx 0,536$ MeV. Năng lượng của phản ứng là $\Delta E = K_{sau} - K_{trước} = (K_\alpha + K_H) - K_n = (0,201+0,536) - 3 = -2,263$ MeV. Vì $\Delta E < 0$, phản ứng này thu vào một năng lượng là $2,263$ MeV.

Câu 35: Hạt nhân đơteri ${}_1^2D$có năng lượng liên kết là $2,2356 MeV$. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này bằng

Lời giải: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính trên mỗi nuclon, được xác định bằng tỉ số giữa năng lượng liên kết và số khối A của hạt nhân. Hạt nhân đơteri $_1^2D$ có số khối A = 2, do đó năng lượng liên kết riêng của nó là $rac{2,2356}{2} = 1,1178$ MeV/nuclon.

Câu 36: Một điện tích $Q$ bằng kim loại có khối lượng $10 g$ đang đứng yên trong khoảng chân không có điện trường đều, vecto cường độ điện trường $E$ có phương thẳng đứng hướng xuống. Chiếu vào $Q$ chùm bức xạ điện từ sao cho xảy ra hiện tượng quang điện trong khoảng thời gian rất ngắn, sau đó $Q$ chuyển động nhanh dần đều đi xuống với gia tốc $5,6 m/s^2$. Coi độ lớn cường độ điện trường luôn bằng ${10^4}V/m$ và lấy $e=1,{6.10^{ - 19}}J$. Số electron bật ra và dấu ban đầu của Q là

Lời giải: Ban đầu, vật đứng yên nên lực điện hướng lên và cân bằng với trọng lực, mà vecto cường độ điện trường $\vec{E}$ hướng xuống nên điện tích Q phải âm (Q < 0). Áp dụng định luật II Newton cho vật sau khi xảy ra hiện tượng quang điện (chọn chiều dương hướng xuống): $mg + (Q+ne)E = ma$, kết hợp với điều kiện cân bằng ban đầu $mg + QE = 0$, ta có $neE = ma$. Suy ra số electron bật ra là $n = \frac{ma}{eE} = \frac{0,01 \cdot 5,6}{1,6 \cdot 10^{-19} \cdot 10^4} = 35 \cdot 10^{12}$.

Câu 37: Trong thí nghiệm Y‒âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn phát ánh sáng trắng có bước sóng từ $400 nm$ đến $760 nm$. Trên màn quan sát, $M$ là vị trí mà tại đó có đúng $6$ bức xạ cho vân sáng, trong đó có vân sáng của hai bức xạ có bước sóng là $680 nm$ và $544 nm$. Tại $M$ cũng là vị trí vân tối của một số bức xạ khác trong đó bức xạ có bước sóng ngắn nhất là ${\lambda _{min}}$. Giá trị ${\lambda _{min}}$ gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Vị trí vân sáng tại M thỏa mãn $x_M = k\frac{\lambda D}{a}$, suy ra $k_1\lambda_1 = k_2\lambda_2$. Với $\lambda_1 = 680$ nm và $\lambda_2 = 544$ nm, ta có $\frac{k_1}{k_2} = \frac{4}{5}$, và từ điều kiện có 6 vân sáng, ta tìm được bậc tương ứng là $k_1=8, k_2=10$, suy ra hằng số $x_M\frac{a}{D} = 5440$ nm. Vị trí vân tối tại M thỏa mãn $\lambda = \frac{5440}{m+0.5}$; để bước sóng $\lambda$ ngắn nhất ($\lambda_{min}$), bậc $m$ phải lớn nhất, từ điều kiện $400 \text{ nm} \le \lambda \le 760 \text{ nm}$, ta có $m_{max}=13$. Do đó, $\lambda_{min} = \frac{5440}{13.5} \approx 402,96 \text{ nm}$, gần nhất với đáp án $403 \text{ nm}$.

Câu 38: Nitơ tự nhiên có khối lượng nguyên tử là mN =14,0067u gồm hai đồng vị chính là N14 và N15 có khối lượng nguyên tử lần lượt là m14 =14,00307u và m15 =15,00011u. Tỉ lệ đồng vị N14 và N15 trong nitơ tự nhiên tương ứng bằng

Lời giải: Gọi $x$ là tỉ lệ của đồng vị $N^{14}$, suy ra tỉ lệ của đồng vị $N^{15}$ là $(1-x)$. Áp dụng công thức tính khối lượng nguyên tử trung bình, ta có phương trình: $14,0067 = x \cdot 14,00307 + (1-x) \cdot 15,00011$. Giải phương trình này, ta tìm được $x \approx 0,9964$, tức là tỉ lệ của $N^{14}$ là 99,64% và tỉ lệ của $N^{15}$ là 0,36%.

Câu 39: Mạch dao động dùng làm mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Máy này thu được sóng điện từ có bước sóng 30 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m, phải thay tụ điện C0 của mạch dao động bằng một tụ điện khác có điện dung bằng

Lời giải: Bước sóng của sóng điện từ mà mạch dao động thu được tỉ lệ thuận với căn bậc hai của độ tự cảm L và điện dung C của mạch, tức là $\lambda = c \cdot 2\pi\sqrt{LC}$. Do đó, $\lambda^2$ tỉ lệ thuận với C. Để bước sóng tăng từ 30 m lên 60 m (gấp đôi), điện dung C phải tăng lên bốn lần ($\left(\frac{60}{30}\right)^2 = 4$), vậy điện dung mới là $4C_0$.

Câu 40: Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số, trên hai đường thẳng song song với nhau và song song với trục ox có phương trình lần lượt là ${x_1} = {\rm{ }}{A_1}cos\left( {\omega t + {\varphi _1}} \right)$ và ${x_2} = {\rm{ }}{A_2}cos\left( {\omega t + {\varphi _2}} \right)$. Giả sử $x{\rm{ }} = {\rm{ }}{x_1} + {\rm{ }}{x_2}$ và $y{\rm{ }} = {\rm{ }}{x_1} - {\rm{ }}{x_2}$. Biết rằng biên độ dao động của x gấp năm lần biên độ dao động của y. Độ lệch pha cực đại giữa ${x_1}$ và ${x_2}$ gần với giá trị nào nhất sau đây?

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp $x = x_1 + x_2$ và dao động hiệu $y = x_1 - x_2$ là $A_x$ và $A_y$, với $A_x^2 = A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos(\Delta\varphi)$ và $A_y^2 = A_1^2 + A_2^2 - 2A_1A_2\cos(\Delta\varphi)$. Theo đề bài, $A_x = 5A_y$, suy ra $A_x^2 = 25A_y^2$, từ đó ta có $\cos(\Delta\varphi) = \frac{6}{13}\left(\frac{A_1}{A_2} + \frac{A_2}{A_1}\right)$. Để độ lệch pha $\Delta\varphi$ cực đại, $\cos(\Delta\varphi)$ phải đạt giá trị cực tiểu, xảy ra khi $\left(\frac{A_1}{A_2} + \frac{A_2}{A_1}\right)$ nhỏ nhất bằng 2 (khi $A_1 = A_2$), nên $\cos(\Delta\varphi)_{\min} = \frac{12}{13}$, và $\Delta\varphi_{\max} = \arccos\left(\frac{12}{13}\right) \approx 22,62^\circ$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên năm 2022
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Lam Sơn 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Định Thành
  4. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 07
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Nguyên – Lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.