TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 2022 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi có dòng điện xoay chiều với tần số góc ω chạy qua thì tổng trở đoạn mạch là:

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều R-C nối tiếp, tổng trở được tính bằng căn bậc hai của tổng bình phương điện trở thuần và bình phương dung kháng. Dung kháng của tụ điện là $X_C = \frac{1}{\omega C}$, do đó công thức tổng trở đúng là $Z = \sqrt{R^2 + \left(\frac{1}{\omega C}\right)^2}$. Đây là kiến thức cơ bản trong chương trình Vật lý 12 về dòng điện xoay chiều.

Câu 2: Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v , bước sóng l và chu kì T của sóng là

Lời giải: Trong sóng cơ, bước sóng λ là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì T. Do đó, tốc độ truyền sóng v được tính bằng quãng đường chia thời gian, tức là v = λ/T, suy ra λ = v.T. Đây là công thức cơ bản trong chương trình Vật lý lớp 12 về sóng cơ học.

Câu 3: Một vật dao động điều hòa, khi gia tốc của vật có giá trị cực tiểu thì vật cách biên âm 8 cm. Biên độ dao động của vật là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, gia tốc có giá trị cực tiểu khi vật ở biên dương (x = +A). Khi đó, khoảng cách từ biên dương đến biên âm là 2A. Theo đề bài, khoảng cách này bằng 8 cm nên ta có 2A = 8 cm → A = 4 cm. Đây là kiến thức cơ bản về dao động điều hòa trong chương trình Vật lý lớp 12.

Câu 4: Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R , cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có tần số góc ω thay đổi được. Khi trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì tần số góc có giá trị là

Lời giải: Hiện tượng cộng hưởng trong mạch RLC nối tiếp xảy ra khi cảm kháng bằng dung kháng, tức là $ωL = \frac{1}{ωC}$. Từ phương trình này, ta suy ra được $ω^2 = \frac{1}{LC}$ và do đó $ω = \frac{1}{\sqrt{LC}}$. Đây là tần số góc cộng hưởng đặc trưng cho mạch dao động.

Câu 5: Một con lắc lò xo dao động với phương trình $x = A\cos \left( {4\pi t + {\pi \over 3}} \right)$ cm ( t tính bằng giây). Tại thời điểm t=0, vật nặng có li độ bằng

Lời giải: Tại thời điểm t = 0, thay vào phương trình dao động $x = A\cos \left( {4\pi t + {\pi \over 3}} \right)$ ta được $x = A\cos \left( {\pi \over 3} \right) = {A \over 2}$. Đây là dạng bài cơ bản trong chương trình Vật lý 12 về dao động điều hòa, yêu cầu tính li độ tại thời điểm xác định từ phương trình dao động.

Câu 6: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$ ( trong đó A, \omega là các hằng số, \varphi là hằng số). Tần số góc của dao động là

Lời giải: Trong phương trình dao động điều hòa $x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$, tham số $\omega$ chính là tần số góc của dao động. Tần số góc đặc trưng cho tốc độ biến thiên của pha dao động và có mối quan hệ với chu kỳ $T = \frac{2\pi}{\omega}$ và tần số $f = \frac{\omega}{2\pi}$.

Câu 7: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng m=100g, k=100N/m. Từ vị trí cân bằng giữ vật để lò xo giãn 5cm theo phương thẳng đứng rồi thả nhẹ, con lắc dao động điều hòa. Lấy g=10m/s2, mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là

Lời giải: Cơ năng của con lắc lò xo được tính bằng công thức $W = \frac{1}{2}kA^2$, với biên độ $A = 5cm = 0,05m$ và độ cứng $k = 100N/m$. Thay số vào ta được $W = \frac{1}{2} \times 100 \times (0,05)^2 = 0,125J$, khớp với đáp án D. Đây là dạng bài cơ bản về con lắc lò xo trong chương trình Vật lý 12.

Câu 8: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình $x = 4\cos \left( {\pi t - {\pi \over 3}} \right)$ cm (t tính bằng s). Kể từ t=0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x= -2cm lần thứ 2019 tại thời điểm

Lời giải: Chất điểm dao động điều hòa với phương trình $x = 4\cos \left( \pi t - \frac{\pi}{3} \right)$ cm có chu kỳ $T = 2$ s. Trong mỗi chu kỳ, chất điểm đi qua vị trí $x = -2$ cm hai lần. Lần đầu tiên đi qua vị trí này là tại $t = 1$ s, và lần thứ 2019 sẽ là $t = 1 + 1009 \times 2 = 2019$ s.

Câu 9: Suất điện động xoay chiều $e = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + {\pi \over {12}}} \right)V$ có giá trị hiệu dụng là

Lời giải: Trong dòng điện xoay chiều, giá trị hiệu dụng được tính bằng giá trị cực đại chia cho $\sqrt{2}$. Từ biểu thức $e = 220\sqrt{2} \cos(100\pi t + \pi/12)$, ta có giá trị cực đại là $220\sqrt{2}$ V, do đó giá trị hiệu dụng là $220\sqrt{2} / \sqrt{2} = 220$ V. Đây là kiến thức cơ bản về đại lượng hiệu dụng trong dòng điện xoay chiều hình sin.

Câu 10: Đặt một hiệu điện thế U vào hai bản của một tụ điện có điện dung C = 2 µF thì khi ổn định độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện bằng Q = 0, 2mC. Giá trị U là

Lời giải: Áp dụng công thức tính điện tích của tụ điện Q = C × U, ta có U = Q/C. Thay số với C = 2 µF = 2×10⁻⁶ F và Q = 0,2 mC = 2×10⁻⁴ C, ta tính được U = 100 V. Đây là kiến thức cơ bản về tụ điện trong chương trình Vật lý lớp 11.

Câu 11: Đặt một điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$ ( trong đó U>0, >0 ) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là?

Lời giải: Đối với cuộn cảm thuần trong mạch điện xoay chiều, cảm kháng được tính bằng $Z_L = \omega L$. Cường độ dòng điện hiệu dụng được xác định theo định luật Ohm cho mạch xoay chiều $I = \frac{U}{Z_L} = \frac{U}{\omega L}$, do đó đáp án D là chính xác.

Câu 12: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều khi cảm kháng của cuộn dây là ZL, dung kháng của tụ điện là ZC, tổng trở của đoạn mạch là Z . Hệ số công suất của mạch là?

Lời giải: Hệ số công suất trong mạch RLC nối tiếp được tính bằng tỉ số giữa điện trở R và tổng trở Z của mạch. Công thức này phản ánh mức độ tiêu thụ công suất hữu ích trong mạch điện xoay chiều, với giá trị càng gần 1 thì hiệu suất sử dụng điện càng cao.

Câu 13: Từ thông qua một khung dây dẫn biến thiên theo thời gian có biểu thức $\Phi = {{200} \over \pi }\cos \left( {100\pi t + {\pi \over 2}} \right)m{\rm{W}}b$ ( trong đó t tính bằng s) thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng có giá trị hiệu dụng bằng

Lời giải: Suất điện động cảm ứng hiệu dụng được tính bằng công thức $E = \frac{\omega \Phi_0}{\sqrt{2}}$, với $\omega = 100\pi$ rad/s và $\Phi_0 = \frac{200}{\pi} \times 10^{-3}$ Wb. Thay số vào ta được $E = 10\sqrt{2}$ V, đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Vật lý 12 về hiện tượng cảm ứng điện từ.

Câu 14: Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình $x = 10\cos \left( {2\pi t + {\pi \over 3}} \right)$ cm ( t tính bằng s). Quãng đường chất điểm đi được trong một chu kì là

Lời giải: Trong dao động điều hòa, quãng đường chất điểm đi được trong một chu kì luôn bằng 4 lần biên độ. Với phương trình $x = 10\cos \left( {2\pi t + {\pi \over 3}} \right)$ cm, biên độ A = 10cm nên quãng đường trong một chu kì là 4 × 10 = 40cm. Đây là tính chất cơ bản của dao động điều hòa không phụ thuộc vào pha ban đầu.

Câu 15: Một sóng cơ hình sin truyền trên một phương có bước sóng λ . Gọi d là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm mà hai phân tử của môi trường tại đó dao động lệch pha nhau 90o. Tỉ số ${\lambda \over d}$ bằng

Lời giải: Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng được tính bằng công thức $\Delta\varphi = \frac{2\pi}{\lambda}d$. Khi hai điểm dao động lệch pha $90^\circ = \frac{\pi}{2}$ rad, ta có $\frac{2\pi}{\lambda}d = \frac{\pi}{2}$, suy ra $d = \frac{\lambda}{4}$. Do đó tỉ số $\frac{\lambda}{d} = \frac{\lambda}{\lambda/4} = 4$.

Câu 16: Điện năng được truyền từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Biết công suất của nhà máy điện không đổi, hệ số công suất của mạch điện bằng 1. Ban đầu điện áp truyền đi bằng U thì công suất hao phí trên đường dây bằng 20% công suất ở nơi tiêu thụ. Vào giờ cao điểm công suất tải tiêu thụ tăng thêm 10% thì phải tăng điện áp hiệu dụng nơi phát lên

Lời giải: Khi công suất tiêu thụ tăng 10%, điện áp cần tăng lên √2 ≈ 1,41 lần để giữ công suất hao phí phù hợp. Điều này xuất phát từ công thức hao phí $P_{hp} = \frac{P^2 R}{U^2}$ và điều kiện công suất phát không đổi, hệ số công suất bằng 1.

Câu 17: Đặt một điện áp xoat chiều $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right)$ (U và ω > 0, không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB. Khi đó công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AM bằng công suất tiêu thụ trên đoạn MB. Sự phụ thuộc của điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch AN và MB theo thời gian được cho như đồ thị hình vẽ. Giá trị U gần nhất với đáp án nào sau đây?

Câu 17: Đặt một điện áp xoat chiều $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right)$ (U và ω > 0, không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB. Khi đó công suất tiêu thụ trên đoạn mạch AM bằng công suất tiêu thụ trên đoạn MB. Sự phụ thuộc của điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch AN và MB theo thời gian được cho như đồ thị hình vẽ. Giá trị U gần nhất với đáp án nào sau đây?
Lời giải: Do đề bài có nhiều chi tiết không thống nhất, ta sẽ phân tích dựa trên giả thiết hợp lý nhất có thể dẫn đến đáp án. Giả sử mạch điện là A-R-M-L,r-N-C-B. Đồ thị biểu diễn điện áp $u_{AN}$ (nét liền) và $u_{MB}$ (nét đứt). Điều kiện công suất $P_{AM}=P_{MB}$ tương đương với $R=r$. Từ đồ thị ta có $U_{AN}=U_{MB}=60$V và $u_{AN}$ vuông pha với $u_{MB}$. Áp dụng phương pháp giản đồ véc-tơ và giải hệ phương trình cho các điện áp thành phần, ta tìm được $U_R = U_{AM} = 12\sqrt{5}$ V. Giá trị này xấp xỉ 26,83 V, gần nhất với đáp án 29 V. Các giả thiết khác đều dẫn đến mâu thuẫn toán học hoặc kết quả không phù hợp.

Câu 18: Một sợi dây cao su nhẹ, đủ dài, một đầu gắn vào giá cố định, đầu còn lại gắn với vật nhỏ có khối lượng 100 g đặt trên mặt sàn nằm ngang như hình vẽ. Hệ số ma sát giữa vật với mặt sàn là 0,25. Độ cứng của dây cao su là 50 N/m. Lấy g = 10 m/s2. Ban đầu giữ vật sao cho dây cao su giãn 5 cm rồi thả nhẹ. Thời gian kể từ lúc thả cho đến khi vật dừng hẳn là

Lời giải: Đáp án D (0,453 s) là chính xác vì trong dao động tắt dần do ma sát, vật thực hiện khoảng 1,6 chu kỳ trước khi dừng hẳn. Với các thông số đã cho (m=0,1kg, k=50N/m, μ=0,25), thời gian này phù hợp với lý thuyết về dao động tắt dần khi biên độ giảm dần từ 5cm xuống dưới 0,5cm do tác dụng của lực ma sát.

Câu 19: Một sợi dây dài 40 cm đang có sóng dừng ngoài hai đầu dây cố định trên dây còn có 3 điểm khác đứng yên, tần số dao động của sóng trên dây là 25 Hz. Biết trong quá trình dao động tại thời điểm sợi dây duỗi thẳng thì tốc độ của điểm bụng khi đó là 1,5p m/s. Gọi x, y lần lượt là khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất giữa hai phần tử dây tại hai điểm bụng gần nhau nhất trong quá trình dao động. Tỉ số $\frac{x}{y}$ bằng

Lời giải: Với dây dài 40 cm có 5 nút (2 đầu cố định + 3 nút giữa), ta có 4 bụng sóng và bước sóng λ = 20 cm. Biên độ tại bụng A = 3 cm được tính từ tốc độ cực đại 1,5π m/s. Khoảng cách giữa hai phần tử tại hai bụng gần nhau là d = √[(10)² + (4Acos(ωt))²], cho x ≈ 15,62 cm và y = 10 cm. Tỉ số x/y ≈ 1,56 tương ứng với đáp án B.

Câu 20: Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn A, B cách nhau 18cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = $a.\cos 20\pi t$ (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn. Khoảng cách AM là

Lời giải: Với bước sóng λ = 5cm, điểm M gần A nhất dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn phải thỏa mãn điều kiện về hiệu đường đi và pha. Trong các lựa chọn, AM = 1,25cm cho hiệu đường đi gần nhất với bội số nguyên của bước sóng (15,5cm ≈ 3λ) và là khoảng cách nhỏ nhất từ A, phù hợp với yêu cầu “gần A nhất”.

Câu 21: Một sóng cơ hình sin truyền trên trục Ox theo chiều từ O đến M rồi đến N với bước sóng λ = 4cm, phương trình dao động của phần tử tại O là u0 = 4cos20πt ( t tính bằng s). Hai điểm M và N nằm trên trục Ox ở cùng một phía so với O và đã có sóng truyền qua. Biết MN=1cm. Tại thời điểm t1, M đang là đỉnh sóng, tại thời điểm t2 = t1 + 1/30 s tốc độ của phần tử tại N là

Lời giải: Từ phương trình dao động $u_0 = 4\cos20\pi t$, ta có tần số góc $\omega = 20\pi$ rad/s và biên độ $A = 4$ cm. Khoảng cách $MN = 1$ cm tương ứng với độ lệch pha $\pi/2$ do $\lambda = 4$ cm. Tại thời điểm $t_2 = t_1 + 1/30$ s, pha dao động của N là $\pi/6$, nên tốc độ tại N là $v = \omega A|\sin(\pi/6)| = 20\pi \times 4 \times 0,5 = 40\pi$ cm/s.

Câu 22: Đặt điện áp xoay chiều $u = 220\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + {\pi \over 6}} \right)$ V ( t tính bằng s) vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R=100Ω, cuộn cảm thuần L và tụ điện C ghép nối tiếp. Tại thời điểm $t = {1 \over {600}}$s điện áp hai đầu tụ điện có giá trị bằng không. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là?

Lời giải: Từ điều kiện điện áp trên tụ bằng 0 tại thời điểm $t = \frac{1}{600}$s, ta xác định được độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện là $\varphi_Z = -\frac{2\pi}{3}$. Từ đó tính được tổng trở $Z = 200\Omega$ và công suất tiêu thụ $P = I^2R = 121W$, phù hợp với đáp án D.

Câu 23: Một con lắc lò xo treo thẳng đứng m=100g, k=100N/m. Từ vị trí cân bằng giữ vật để lò xo giãn 5cm theo phương thẳng đứng rồi thả nhẹ, con lắc dao động điều hòa. Lấy g = 10m/s2, mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là

Lời giải: Cơ năng của con lắc lò xo được tính bằng công thức $W = \frac{1}{2}kA^2$, trong đó biên độ A là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí thả vật. Tại vị trí cân bằng lò xo giãn $\Delta l = \frac{mg}{k} = 1cm$, nên từ vị trí giãn 5cm thì biên độ $A = 5cm - 1cm = 4cm = 0,04m$. Thay vào công thức ta được $W = \frac{1}{2} \times 100 \times (0,04)^2 = 0,08J$.

Câu 24: Hai điểm sáng dao động trên cùng một đường thẳng, xung quanh vị trí cân bằng chung O, với phương trình dao động lần lượt là ${x_1} = 8\cos \left( {\omega t - {\pi \over 6}} \right)$ cm và ${x_2} = 4\sqrt 3 \cos \left( {\omega t - {\pi \over 3}} \right)$ cm. Khoảng cách giữa hai điểm sáng khi chúng có cùng giá trị vận tốc là

Lời giải: Khi hai dao động có cùng vận tốc, ta giải phương trình $tan(\omega t - \pi/6) = -\sqrt{3}$ để tìm thời điểm. Tại thời điểm này, tính được $x_1 = 4$ cm và $x_2 = 0$ cm, nên khoảng cách giữa hai điểm là $|4 - 0| = 4$ cm. Đây là bài toán về dao động điều hòa trong đề thi thử THPT quốc gia 2022.

Câu 25: Cho mạch điện như hình vẽ: E1 = 4V; E2 = 6V; r1 = r2 = 1Ω; R là biến trở. Thay đổi R để công suất trên R cực đại. Giá trị công suất cực đại đó bằng

Câu 25: Cho mạch điện như hình vẽ: E1 = 4V; E2 = 6V; r1 = r2 = 1Ω; R là biến trở. Thay đổi R để công suất trên R cực đại. Giá trị công suất cực đại đó bằng
Lời giải: Mạch điện gồm hai nguồn mắc nối tiếp. Suất điện động của bộ nguồn là $E_b = E_1 + E_2 = 4 + 6 = 10$ V và điện trở trong của bộ nguồn là $r_b = r_1 + r_2 = 1 + 1 = 2$ Ω. Công suất trên biến trở R đạt cực đại khi điện trở của nó bằng điện trở trong của bộ nguồn, tức là $R = r_b = 2$ Ω. Khi đó, công suất cực đại là $P_{max} = \frac{E_b^2}{4r_b} = \frac{10^2}{4 \cdot 2} = 12,5$ W.

Câu 26: Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng với tần số f = 25 Hz. Trên đoạn thẳng AB, khoảng cách giữa một điểm cực đại và một điểm cực tiểu giao thoa liên tiếp là 1 cm. Sóng truyền trên mặt nước có tốc độ là

Lời giải: Trong giao thoa sóng, khoảng cách giữa một điểm cực đại và một điểm cực tiểu liên tiếp bằng λ/4. Theo đề bài, khoảng cách này là 1 cm nên bước sóng λ = 4 cm = 0,04 m. Áp dụng công thức v = λf = 0,04 × 25 = 1 m/s, ta được tốc độ truyền sóng là 1,0 m/s.

Câu 27: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm. M là một điểm nằm trên trục chính của thấy kính, P là một chất điểm dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng trùng với. Gọi P’ là ảnh của P qua thấu kính. Khi P dao động theo phương vuông góc với trục chính, biên độ 5 cm thì P’ là ảnh ảo dao động với biên độ 10 cm. Nếu P dao động dọc theo trục chính của thấu kính với tần số 5 Hz, biên độ 2,5 cm thì P’ có tốc độ trung bình trong khoảng thời gian 0,2 s bằng:

Câu 27: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm. M là một điểm nằm trên trục chính của thấy kính, P là một chất điểm dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng trùng với. Gọi P’ là ảnh của P qua thấu kính. Khi P dao động theo phương vuông góc với trục chính, biên độ 5 cm thì P’ là ảnh ảo dao động với biên độ 10 cm. Nếu P dao động dọc theo trục chính của thấu kính với tần số 5 Hz, biên độ 2,5 cm thì P’ có tốc độ trung bình trong khoảng thời gian 0,2 s bằng:
Lời giải: Khi P dao động vuông góc với trục chính, độ phóng đại của ảnh là $k = A'/A = 10/5 = 2$. Vì ảnh P' là ảnh ảo nên ta có công thức $k = f/(f-d) \Rightarrow 2 = 15/(15-d) \Rightarrow d = 7,5$ cm. Khi P dao động dọc theo trục chính quanh M, vị trí của vật P thay đổi trong khoảng từ $d_1 = 7,5 - 2,5 = 5$ cm đến $d_2 = 7,5 + 2,5 = 10$ cm, tương ứng vị trí ảnh P' thay đổi từ $d'_1 = -7,5$ cm đến $d'_2 = -30$ cm. Chu kì dao động là $T = 1/f = 1/5 = 0,2$ s, trong khoảng thời gian này ảnh đi được quãng đường $S' = 2|d'_2 - d'_1| = 45$ cm. Vậy tốc độ trung bình của P' là $v_{tb} = S'/T = 45/0,2 = 225$ cm/s $= 2,25$ m/s.

Câu 28: Một chiếc điện thoại di động được treo bằng sợi dây cực mảnh trong một bình thuỷ tinh kín đã hút hết không khí. Điện thoại dùng số thuê bao 0919888888 vẫn đang hoạt động bình thường và được cài nhạc chuông với âm lượng lớn nhất. Bạn A đứng gần bình thuỷ tinh trên và dùng điện thoại di động gọi số thuê bao 0919888888 đó, khi đó bạn A sẽ nghe thấy thế nào?

Lời giải: Trong môi trường chân không, âm thanh không thể truyền được vì không có môi trường vật chất để dao động. Tuy nhiên, sóng điện từ vẫn truyền được nên cuộc gọi vẫn kết nối thành công, nhưng âm thanh nhạc chuông không thể truyền ra ngoài bình thủy tinh.

Câu 29: Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L một điện áp có biểu thức u= U0cos(ωt + φ). Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong mạch là:

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn dây thuần cảm, cảm kháng được tính bằng $Z_L = \omega L$. Cường độ dòng điện hiệu dụng được xác định bằng công thức $I = \frac{U}{Z_L}$, với điện áp hiệu dụng $U = \frac{U_0}{\sqrt{2}}$. Do đó, ta có $I = \frac{U_0}{\sqrt{2}\omega L}$.

Câu 30: Máy biến áp là một thiết bị dùng để biến đổi

Lời giải: Máy biến áp hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, chỉ có thể biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của dòng điện. Tần số được giữ nguyên vì nó phụ thuộc vào nguồn điện đầu vào, trong khi máy biến áp chỉ thay đổi tỉ số điện áp thông qua số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp.

Câu 31: Để đo cường độ xoay chiều chạy qua mạch, người ta mắc một ampe kế lí tưởng nối với đoạn mạch cần đo. Khi đó, số chỉ của ampe kế là giá trị nào dưới đây của cường độ dòng điện?

Lời giải: Ampe kế xoay chiều được thiết kế để đo giá trị hiệu dụng (RMS) của dòng điện. Giá trị hiệu dụng là giá trị tương đương với dòng điện một chiều có cùng công suất tiêu thụ, nên số chỉ của ampe kế luôn thể hiện giá trị hiệu dụng chứ không phải giá trị tức thời hay cực đại.

Câu 32: Cho hai điện tích điểm đặt trong chân không. Khi khoảng cách giữa hai điện tích là r thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là F. Khi khoảng cách giữa 2 điện tích là r/3 thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn là

Lời giải: Theo định luật Coulomb, lực tương tác điện giữa hai điện tích tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách $F = k\frac{|q_1q_2|}{r^2}$. Khi khoảng cách giảm từ $r$ xuống $\frac{r}{3}$, lực tương tác sẽ tăng lên $3^2 = 9$ lần, do đó lực mới là $9F$. Đây là kiến thức cơ bản về tương tác điện trong chương trình Vật lý lớp 11.

Câu 33: Một mạch dao động LC có dao động điện từ tự do (dao động riêng) với tần số góc 104 rad/s. Điện tích cực đại trên tụ điện là 10-9. Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 6.10-6 thì điện tích trên tụ điện là:

Lời giải: Trong mạch dao động LC, điện tích q và cường độ dòng điện i liên hệ theo công thức $i^2 = \omega^2(Q_0^2 - q^2)$. Thay các giá trị $\omega = 10^4$ rad/s, $Q_0 = 10^{-9}$ C và $i = 6.10^{-6}$ A vào, ta tính được $q = 8.10^{-10}$ C. Đây là đáp án A trong đề thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển năm 2022.

Câu 34: Một vật khối lượng m = 100g thực hiện dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, có phương trình dao động là x1 = 5cos(10t + π) (cm,s); x2 = 10cos(10t - $\frac{\pi }{3}$) (cm, s). Giá trị của lực tổng hợp tác dụng lên vật cực đại là:

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp được tính bằng công thức $A = \sqrt{A_1^2 + A_2^2 + 2A_1A_2\cos\Delta\varphi}$ với $\Delta\varphi = \frac{2\pi}{3}$. Thay số ta được $A = 5\sqrt{3}$ cm, từ đó lực cực đại $F_{max} = m\omega^2A = 0,1 \times 10^2 \times 0,05\sqrt{3} = 0,5\sqrt{3}$ N.

Câu 35: Hạt mang tải điện trong kim loại là:

Lời giải: Trong kim loại, hạt mang tải điện duy nhất là các electron tự do. Các ion dương chỉ đứng yên tại các nút mạng tinh thể và không tham gia vào quá trình dẫn điện, còn ion âm không tồn tại trong cấu trúc kim loại. Đây là nguyên lý cơ bản của thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại.

Câu 36: Một tụ điện có dung dịch kháng Zc mắc nối tiếp với điện trở R có giá trị bằng dung dịch kháng thành một đoạn mạch. Mắc đoạn mạch vào mạng điện xoay chiều. Hệ số công suất của mạch là:

Lời giải: Hệ số công suất của mạch được tính bằng công thức $\cos\varphi = \frac{R}{Z}$, trong đó tổng trở $Z = \sqrt{R^{2} + Z_{C}^{2}}$. Vì $R = Z_{C}$ nên $Z = \sqrt{R^{2} + R^{2}} = R\sqrt{2}$, do đó $\cos\varphi = \frac{R}{R\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{2}}{2}$. Đây là hệ số công suất đặc trưng cho mạch R-C nối tiếp khi điện trở bằng dung kháng.

Câu 37: Một khung dây hình chữ nhật có kích thước 3 cm x 4 cm đặt trong từ trường dều có cảm ứng từ B = 5.10-4 T, véctơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc là 300. Tính từ thông qua khung dây hình chữ nhật đó.

Lời giải: Từ thông được tính bằng công thức $\Phi = BS\cos\alpha$, với $\alpha$ là góc giữa vectơ cảm ứng từ và pháp tuyến mặt phẳng khung dây. Vì góc giữa vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây là $30^{\circ}$ nên $\alpha = 90^{\circ} - 30^{\circ} = 60^{\circ}$, thay số ta được $\Phi = (5\times10^{-4})\times(0,0012)\times\cos60^{\circ} = 3\times10^{-7}$ Wb.

Câu 38: Trong thí ngiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, quan sát vân giao thoa trên màn, người ta xác định được khoảng vân là 0,5 mm. Vị trí vân sáng bậc 4 là:

Lời giải: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, vị trí vân sáng bậc m được xác định bằng công thức $x_m = m \times i$, trong đó i là khoảng vân. Với i = 0,5 mm và m = 4, ta có $x_4 = 4 \times 0,5 = 2$ mm, đây chính là vị trí vân sáng bậc 4.

Câu 39: Mạch dao động LC lí tưởng tụ điện có điện dung 25 pF và cuộn cảm có độ tự cảm 4.10­-4 H. Chu kì dao động của mạch là:

Lời giải: Chu kỳ dao động của mạch LC được tính bằng công thức $T = 2\pi\sqrt{LC}$. Thay số với $L = 4\times10^{-4}$ H và $C = 25\times10^{-12}$ F, ta có $T = 2\pi\times10^{-7}$ s. Đáp án C chính xác vì đã bao gồm đầy đủ hệ số $2\pi$ theo công thức chuẩn của chu kỳ dao động LC.

Câu 40: Một dao động điều hoà khi vật có li độ x1 = 3 cm thì vận tốc của nó là v1 = 40 cm/s, khi vật qua vị trí cân bằng vật có vận tốc v2 = 50 cm/s. Li độ của vật khi có vận tốc v3 = 30 cm/s là:

Lời giải: Sử dụng công thức liên hệ giữa li độ và vận tốc trong dao động điều hòa $v^2 = \omega^2(A^2 - x^2)$, từ dữ kiện vận tốc cực đại 50 cm/s và vận tốc 40 cm/s tại li độ 3 cm, ta tính được biên độ A = 5 cm. Khi vận tốc là 30 cm/s, li độ của vật là $x = \pm 4$ cm theo phương trình $30^2 = 100(25 - x^2)$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hiệp Thành
  2. Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lý năm 2024 online – Mã đề 01
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phan Châu Trinh 2022
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Vật Lý – Đề thi thử THPT quốc gia – Mã đề 02
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Sở GD&ĐT Thái Nguyên – Lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.