TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phan Việt Thống

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phan Việt Thống giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phan Việt Thống

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

Lời giải: Gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta được hình thành chủ yếu do tác động kết hợp của khối khí tây nam khô nóng từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến và dãy Trường Sơn. Khi khối khí này vượt qua sườn tây của dãy Trường Sơn, nó gây mưa ở sườn đón gió và sau đó tràn xuống sườn đông (sườn khuất gió), trở nên khô và nóng do hiệu ứng phơn.

Câu 2: Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay không phải là

Lời giải: Trong các vấn đề về tài nguyên nước ở Việt Nam, ngập lụt trong mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước là những thách thức rất nổi bật và nghiêm trọng. Tuy nhiên, tình trạng nhiễm mặn chủ yếu diễn ra gay gắt vào mùa khô do thiếu nước ngọt đẩy mặn, còn vào mùa mưa, lượng nước ngọt dồi dào thường làm giảm thiểu hoặc đẩy lùi sự xâm nhập mặn. Vì vậy, “nhiễm mặn vào mùa mưa” không phải là vấn đề nổi bật.

Câu 3: Sản phẩm nào sau đây ở nước ta không thuộc công nghiệp khai thác nhiên nhiên liệu?

Lời giải: Công nghiệp khai thác nhiên liệu ở nước ta chủ yếu bao gồm khai thác than đá, dầu mỏ và khí đốt. Quặng sắt là nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim, thuộc nhóm khoáng sản kim loại chứ không phải nhiên liệu. Do đó, quặng sắt là sản phẩm không thuộc công nghiệp khai thác nhiên liệu.

Câu 4: Sản phẩm nào sau đây ở nước ta không thuộc công nghiệp khai thác nhiên nhiên liệu?

Lời giải: Than đá, dầu mỏ và khí đốt đều là các loại nhiên liệu hóa thạch, thuộc về ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu. Trong khi đó, quặng sắt là một loại khoáng sản kim loại, được khai thác để phục vụ ngành luyện kim, không thuộc công nghiệp khai thác nhiên liệu. Do đó, “Quặng sắt” là sản phẩm không thuộc công nghiệp khai thác nhiên liệu.

Câu 5: Than là cơ sở nhiên liệu chủ yếu của nhà máy nhiệt điện nào sau đây ở nước ta?

Lời giải: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại (tại Hải Dương) là một trong những nhà máy nhiệt điện lớn của Việt Nam sử dụng than làm nhiên liệu chính để sản xuất điện. Ngược lại, các nhà máy như Cà Mau và Bà Rịa chủ yếu sử dụng khí đốt tự nhiên. Do đó, Phả Lại là đáp án chính xác nhất trong các lựa chọn được đưa ra.

Câu 6: Đông Nam Bộ không giáp với

Lời giải: Vùng Đông Nam Bộ giáp với Tây Nguyên ở phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ ở phía Đông và Đồng bằng sông Cửu Long ở phía Tây và Tây Nam. Bắc Trung Bộ là vùng nằm xa hơn về phía Bắc, không có ranh giới tiếp giáp trực tiếp với Đông Nam Bộ.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp biển?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, ta thấy tỉnh Nghệ An là tỉnh có đường bờ biển, thuộc khu vực Bắc Trung Bộ. Các tỉnh Điện Biên, Kon Tum và Sơn La đều là các tỉnh nằm sâu trong đất liền, không giáp biển.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình của sông Hồng (trạm Hà Nội) lớn nhất vào tháng nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, biểu đồ lưu lượng nước của sông Hồng tại trạm Hà Nội cho thấy tháng 8 có lưu lượng nước trung bình lớn nhất. Đây là thời điểm đỉnh điểm của mùa mưa bão ở miền Bắc, khi sông nhận được lượng nước dồi dào từ thượng nguồn.

Câu 9: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Nha Trang có lượng mưa nhỏ nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khi xem xét biểu đồ khí hậu của trạm Nha Trang, ta thấy lượng mưa trong các tháng đầu năm (từ tháng 1 đến tháng 8) rất thấp. Cụ thể, tháng II là tháng có lượng mưa nhỏ nhất trong các phương án đã cho, chỉ khoảng 10-20mm.

Câu 10: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi Lang Bian nằm trên cao nguyên nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, có thể xác định núi Lang Bian nằm trên Cao nguyên Lâm Viên. Đây là một cao nguyên lớn ở miền Nam Tây Nguyên, có độ cao trung bình trên 1500m so với mực nước biển, nơi tập trung nhiều điểm du lịch nổi tiếng như Đà Lạt.

Câu 11: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị được xếp vào loại đặc biệt là

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị được xếp vào loại đặc biệt của nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa vào các lựa chọn đã cho, Hà Nội là đô thị duy nhất thuộc loại đặc biệt.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc tỉnh Hà Tĩnh?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Các lựa chọn khác như Tây Trang (Điện Biên), Tà Lùng (Cao Bằng), Lao Bảo (Quảng Trị) đều thuộc các tỉnh khác.

Câu 13: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành điện tử?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (mục Cơ cấu công nghiệp theo ngành và các trung tâm công nghiệp), có thể thấy trung tâm công nghiệp Biên Hòa là một trong những nơi có sự phát triển ngành điện tử. Các trung tâm công nghiệp khác như Cần Thơ, Thanh Hóa và Nha Trang chủ yếu phát triển các ngành khác không phải điện tử được thể hiện rõ trên bản đồ.

Câu 14: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Cần Thơ không có ngành nào sau đây?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Cần Thơ có các ngành như đường, sữa, bánh kẹo; sản phẩm chăn nuôi; rượu, bia, nước giải khát. Ngành chế biến chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều không phải là ngành chính tại Cần Thơ, mà thường tập trung ở các vùng khác như Tây Nguyên (chè, cà phê) hay Đông Nam Bộ (hạt điều).

Câu 15: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết trong các tuyến đường biển sau đây, tuyến nào có chiều dài lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, chúng ta có thể dễ dàng so sánh chiều dài các tuyến đường biển. Tuyến đường biển nối từ Hải Phòng đến Đà Nẵng có khoảng cách lớn nhất trong số các lựa chọn được đưa ra. Tuyến này kết nối hai trung tâm kinh tế và cảng biển quan trọng, trải dài qua nhiều khu vực ven biển của Việt Nam.

Câu 16: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, trung tâm du lịch nào sau đây thuộc cấp vùng?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, kí hiệu các trung tâm du lịch cho thấy sự phân cấp khác nhau. Theo đó, Cần Thơ được đánh dấu là trung tâm du lịch cấp vùng. Các đáp án còn lại như Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh đều là các trung tâm du lịch cấp quốc gia.

Câu 17: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ngành công nghiệp khai thác mangan?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (mục khoáng sản), ta có thể dễ dàng xác định tỉnh Cao Bằng có kí hiệu mỏ khoáng sản mangan. Đây là tỉnh duy nhất trong các lựa chọn được thể hiện có ngành công nghiệp khai thác mangan theo thông tin từ Atlat.

Câu 18: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng biển Cửa Gianh thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cảng biển Cửa Gianh nằm ở huyện Quảng Trạch, thuộc tỉnh Quảng Bình. Đây là một trong những cảng biển quan trọng của khu vực Bắc Trung Bộ, phục vụ cho các hoạt động vận tải và giao thương.

Câu 19: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ trồng nhiều dừa nhất?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, dựa vào kí hiệu cây trồng, tỉnh Bình Định ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tỉnh trồng nhiều dừa nhất trong số các lựa chọn đã cho. Dừa là một trong những cây trồng chủ lực, mang lại giá trị kinh tế đáng kể cho tỉnh này.

Câu 20: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trung tâm công nghiệp Vũng Tàu không có ngành nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, trung tâm công nghiệp Vũng Tàu có các ngành như Nhiệt điện, Đóng tàu, Hóa chất và các ngành liên quan đến dầu khí. Ngành công nghiệp Điện tử không phải là ngành chủ đạo hay được thể hiện tại trung tâm công nghiệp này trên Atlat.

Câu 21: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 Quốc gia In-đô-nê-xi-a Cam-pu-chia Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Diện tích(nghìn km2) 1910,0 181,0 330,8 300,0 Dân số(triệu người) 273,0 16,7 32,3 109,5 (Nguồn: Thống kế từ Liên hợp quốc 2020, Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đâykhông đúng khi so sánh diện tích và dân số năm 2019 của một số quốc gia?

Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, diện tích của Cam-pu-chia là 181,0 nghìn km2, trong khi diện tích của Phi-lip-pin là 300,0 nghìn km2. Rõ ràng, 181,0 nhỏ hơn 300,0, chứng tỏ Cam-pu-chia có diện tích nhỏ hơn Phi-lip-pin. Vì vậy, nhận xét “Cam-pu-chia có diện tích lớn hơn Phi-lip-pin” là không đúng.

Câu 22: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của một số quốc gia qua các năm: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh giá trị xuất nhập khẩu giai đoạn 2010 – 2015 của một số quốc gia?

Câu 22: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của một số quốc gia qua các năm: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh giá trị xuất nhập khẩu giai đoạn 2010 – 2015 của một số quốc gia?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì luôn ở mức cao nhất trong cả 3 năm 2010, 2012 và 2015. Đồng thời, giá trị này cũng có xu hướng tăng liên tục qua các năm, từ 4217,3 tỉ USD (2010) lên 4962 tỉ USD (2012) và 5050,6 tỉ USD (2015). Do đó, nhận xét ở phương án A là đúng.

Câu 23: Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế nên có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

Lời giải: Việc nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải quốc tế mang lại thuận lợi chủ yếu là tăng cường giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội với các nước trên thế giới. Vị trí này giúp Việt Nam dễ dàng hội nhập và phát triển thương mại quốc tế, thu hút đầu tư và trao đổi văn hóa.

Câu 24: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?

Lời giải: Đặc điểm của nguồn lao động nước ta hiện nay là nguồn bổ sung lớn, chất lượng dần được nâng lên nhưng tỉ lệ qua đào tạo còn thấp. Tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động vẫn còn là một hạn chế lớn, chưa đạt mức “cao” mà còn cần nhiều thời gian để cải thiện. Vì vậy, đặc điểm “Có tác phong công nghiệp cao” là không đúng.

Câu 25: Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

Lời giải: Đô thị hóa có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta bằng cách thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Khi dân cư tập trung về đô thị, nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tăng cao, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phi nông nghiệp phát triển mạnh mẽ, góp phần tăng tỉ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế.

Câu 26: Ở nước ta, biểu hiện chủ yếu của nền kinh tế tăng trưởng bền vững là

Lời giải: Tăng trưởng kinh tế bền vững là sự tăng trưởng đạt nhịp độ cao nhưng đồng thời phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả và sự ổn định lâu dài. Điều này được thể hiện rõ nhất qua một cơ cấu kinh tế hợp lí, cân đối giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.

Câu 27: Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay được phát triển mạnh ở

Lời giải: Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay phát triển mạnh ven các thành phố lớn chủ yếu do nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa tươi rất cao. Vị trí gần thành phố giúp thuận tiện cho việc vận chuyển, chế biến và phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng, đảm bảo chất lượng sữa.

Câu 28: Dạng địa hình nào sau đây của nước ta thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản nước lợ?

Lời giải: Đầm phá, bãi triều rộng và vịnh cửa sông là những dạng địa hình ven biển đặc trưng có sự pha trộn giữa nước ngọt và nước mặn, tạo thành môi trường nước lợ lý tưởng. Những khu vực này rất thuận lợi để phát triển nuôi trồng các loài thủy sản nước lợ như tôm, cua, cá các loại, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông vận tải nước ta hiện nay?

Lời giải: Mặc dù giao thông vận tải nước ta đã có sự phát triển đáng kể và đa dạng về loại hình, nhưng phát biểu “Các ngành đều phát triển rất nhanh” là không chính xác. Tốc độ phát triển giữa các loại hình vận tải (như đường sắt so với đường bộ, hàng không) và giữa các vùng miền còn có sự chênh lệch, một số lĩnh vực vẫn còn nhiều hạn chế và chưa phát triển đồng bộ.

Câu 30: Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì

Lời giải: Việc ngư dân Việt Nam thường xuyên đánh bắt hải sản tại ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa mang ý nghĩa chiến lược về an ninh, quốc phòng. Hoạt động này không chỉ khai thác tài nguyên biển mà còn trực tiếp góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta. Sự hiện diện liên tục của ngư dân thể hiện ý chí và năng lực bảo vệ lãnh thổ quốc gia trên thực địa.

Câu 31: Giao thông vận tải đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

Lời giải: Giao thông vận tải đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do sự thúc đẩy của nền kinh tế năng động và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng. Nhu cầu trao đổi, buôn bán hàng hóa, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu, tăng mạnh đã tạo ra động lực lớn nhất cho sự phát triển của ngành này. Các nhân tố khác như điều kiện tự nhiên, đầu tư cơ sở vật chất là điều kiện cần hoặc là kết quả của sự phát triển kinh tế.

Câu 32: Tại sao Đồng bằng sông Hồng cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành?

Lời giải: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là một giải pháp mang tính chiến lược và tổng thể. Mục đích chính là để phát huy các thế mạnh (lao động chất lượng cao, vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng) và đồng thời khắc phục các hạn chế lớn (sức ép dân số, tài nguyên hạn hẹp). Qua đó, vùng có thể phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế và khẳng định vị thế trung tâm kinh tế hàng đầu của cả nước.

Câu 33: Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có tiềm năng thủy sản lớn, nhưng việc khai thác quá mức và thiếu kiểm soát đã và đang làm suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi. Vì vậy, vấn đề quan trọng nhất để phát triển bền vững ngành thủy sản là khai thác hợp lí kết hợp với bảo vệ và tái tạo các nguồn lợi.

Câu 34: Tây Nguyên chuyên môn hóa sản xuất cây cà phê dựa trên thế mạnh chủ yếu là

Lời giải: Tây Nguyên có thế mạnh chủ yếu để chuyên môn hóa sản xuất cà phê dựa trên diện tích đất đỏ badan rộng lớn, loại đất giàu dinh dưỡng rất phù hợp với cây công nghiệp. Bên cạnh đó, khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao quanh năm và sự phân hóa mùa rõ rệt tạo điều kiện sinh thái lý tưởng cho cây cà phê phát triển, mang lại năng suất và chất lượng cao.

Câu 35: Hoạt động đánh bắt thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, vùng ngập lũ rộng lớn cùng với vùng biển rộng lớn, thềm lục địa nông và đa dạng sinh học cao. Những yếu tố tự nhiên này tạo điều kiện thuận lợi đặc biệt cho sự phát triển của nguồn lợi thủy sản phong phú và đa dạng, mang lại lợi thế lớn cho hoạt động đánh bắt so với Đồng bằng sông Hồng.

Câu 36: Cho biểu đồ về GDP của nước ta giai đoạn 2005 - 2018: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 36: Cho biểu đồ về GDP của nước ta giai đoạn 2005 - 2018: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ là dạng biểu đồ tròn hoặc cột chồng thể hiện tỉ trọng các thành phần trong tổng thể, ở đây là tỉ trọng GDP của từng ngành kinh tế (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) theo các năm. Việc thể hiện tỉ trọng qua nhiều năm cho thấy sự thay đổi, tức là sự chuyển dịch cơ cấu. Do đó, biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế.

Câu 37: Ở nước ta, độ muối của nước biển thay đổi theo từng đoạn bờ biển chủ yếu do

Lời giải: Ở nước ta, độ muối của nước biển thay đổi theo từng đoạn bờ biển chủ yếu do sự phân hóa của chế độ mưa và mạng lưới sông ngòi. Lượng nước ngọt lớn từ mưa và các con sông đổ ra biển làm giảm độ muối cục bộ, đặc biệt ở các cửa sông lớn như sông Hồng và sông Mê Kông. Ngược lại, những khu vực có lượng mưa ít và không có các hệ thống sông lớn đổ ra biển thường có độ muối cao hơn.

Câu 38: Việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào

Lời giải: Việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào nguồn nước ngọt dồi dào từ các hồ thủy lợi và hệ thống sông suối dày đặc. Khu vực này có nhiều hồ chứa nước nhân tạo phục vụ thủy lợi, thủy điện, kết hợp nuôi trồng thủy sản cùng với mạng lưới sông ngòi, khe suối thuận lợi cho phát triển nghề cá nước ngọt. Các yếu tố như đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn, hoặc các vụng, đảo ở vùng biển đều không phải đặc điểm của vùng này.

Câu 39: Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

Lời giải: Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là nhằm khai thác tốt hơn các thế mạnh sẵn có của vùng, đặc biệt là tài nguyên đất feralit ở vùng đồi trước núi. Qua đó, vùng có thể tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn, có giá trị kinh tế cao, góp phần vào sự phát triển chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 40: Cho bảng số liệu: LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2018 (Đơn vị: Nghìn người) Năm Tổng số Kinh tế Nhà nước Kinh tế ngoài Nhà nước Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 2005 42775 4967 36695 1113 2008 46461 5059 39707 1695 2011 50352 5250 43401 1701 2015 52841 5186 45451 2204 2018 54248 4523 45187 4538 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo các thành phần kinh tế qua một giai đoạn thời gian, dạng biểu đồ miền là thích hợp nhất. Biểu đồ miền cho phép thể hiện rõ ràng tỉ trọng của từng thành phần trong tổng số và sự thay đổi của chúng qua các năm, từ đó thấy được sự chuyển dịch cơ cấu.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Sơn năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ba Đình
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phương Xá
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.