TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đồng Khởi

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đồng Khởi giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đồng Khởi

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Biện pháp mở rộng diện tích rừng đặc dụng ở nước ta là?

Lời giải: Rừng đặc dụng là loại rừng được bảo vệ nghiêm ngặt nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Việc lập các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia chính là biện pháp quan trọng để mở rộng diện tích rừng đặc dụng, góp phần bảo vệ các hệ sinh thái rừng và nguồn gen quý hiếm.

Câu 2: Giải pháp để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là?

Lời giải: Phát triển vốn rừng là giải pháp quan trọng nhất để giảm thiệt hại do lũ quét vì rừng có khả năng giữ nước, giảm tốc độ dòng chảy và hạn chế xói mòn đất. Các phương án khác như xây hồ thủy điện, củng cố đê biển hay trồng cây ven biển không phải là giải pháp đặc trưng cho lũ quét mà chủ yếu phục vụ các mục đích khác.

Câu 3: Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay?

Lời giải: Ngành công nghiệp Việt Nam hiện nay có sự phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ. Các khu vực công nghiệp tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng, trong khi các vùng miền núi, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ phát triển chậm hơn. Điều này phản ánh sự chênh lệch về điều kiện phát triển và đầu tư giữa các vùng kinh tế.

Câu 4: Tiềm năng than đá nước ta tập trung chủ yếu ở vùng?

Lời giải: Tiềm năng than đá nước ta tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc, đặc biệt là tỉnh Quảng Ninh với trữ lượng than lớn nhất cả nước. Đây là vùng có lịch sử khai thác than lâu đời và chiếm hơn 90% trữ lượng than đá của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp năng lượng quốc gia.

Câu 5: Vùng ven biển ở Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi để?

Lời giải: Vùng ven biển Đông Nam Bộ có nhiều bãi biển đẹp như Vũng Tàu, Long Hải với khí hậu ôn hòa quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch biển. Đây là thế mạnh đặc trưng của vùng trong khi các hoạt động nông nghiệp và khai khoáng khác không phải là ưu thế chính ở khu vực ven biển này.

Câu 6: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích nhỏ nhất trong các tỉnh?

Lời giải: Hà Nam là tỉnh có diện tích nhỏ nhất trong các tỉnh được liệt kê, với khoảng 860 km² theo số liệu từ Atlat Địa lí Việt Nam. Đây là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có diện tích nhỏ hơn đáng kể so với các tỉnh còn lại như Nam Định (1.650 km²), Phú Thọ (3.530 km²) và Hòa Bình (4.600 km²).

Câu 7: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt độ trung bình lớn nhất tháng 1?

Lời giải: Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở miền Nam Việt Nam, có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm và không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc. Do vị trí gần xích đạo, nhiệt độ trung bình tháng 1 tại đây luôn cao hơn hẳn so với các địa điểm ở miền Bắc và miền Trung.

Câu 8: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ nào sau đây thuộc hệ thống sông Thái Bình?

Lời giải: Hồ Cấm Sơn thuộc hệ thống sông Thái Bình vì nằm trên sông Thương – một nhánh chính của hệ thống này. Hồ được xây dựng tại tỉnh Bắc Giang với vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước và phát triển thủy điện cho vùng Đông Bắc Bộ.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Lâm Viên?

Lời giải: Núi Lang Bian là một ngọn núi nổi tiếng nằm trên cao nguyên Lâm Viên thuộc thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Đây là một địa danh du lịch quan trọng với độ cao 2.167 mét so với mực nước biển, thu hút nhiều du khách đến tham quan và chinh phục.

Câu 10: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số thấp nhất trong các tỉnh sau đây?

Lời giải: Lai Châu là tỉnh có mật độ dân số thấp nhất trong các tỉnh được nêu do địa hình chủ yếu là núi cao hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, mật độ dân số của Lai Châu thường chỉ đạt khoảng 50-70 người/km², thấp hơn hẳn so với các tỉnh còn lại trong khu vực Tây Bắc.

Câu 11: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế cửa khẩu?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, tỉnh Cao Bằng có khu kinh tế cửa khẩu Tà Lùng - một cửa khẩu quốc tế quan trọng trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc. Đây là khu kinh tế cửa khẩu được thành lập nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới và tăng cường hợp tác thương mại với Trung Quốc.

Câu 12: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng trâu lớn hơn bò?

Lời giải: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, Hà Giang là tỉnh có số lượng trâu lớn hơn bò do đặc điểm địa hình núi cao phù hợp với chăn nuôi trâu. Trong khi đó, các tỉnh như Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Bắc Giang có địa hình thấp hơn nên thường có số lượng bò lớn hơn hoặc tương đương với trâu.

Câu 13: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây có ở trung tâm công nghiệp Rạch Giá?

Lời giải: Trung tâm công nghiệp Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang, nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long - vùng có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Do đó, ngành công nghiệp chế biến nông sản là ngành phù hợp và phát triển tại đây, tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ từ vùng nông nghiệp trù phú.

Câu 14: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết than được khai thác ở địa điểm nào sau đây?

Lời giải: Hà Tu là một trong những mỏ than quan trọng thuộc vùng than Quảng Ninh - vùng than lớn nhất Việt Nam. Trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 về phân bố tài nguyên khoáng sản, Hà Tu được thể hiện rõ là điểm khai thác than, trong khi các địa điểm khác như Tiền Hải chủ yếu khai thác khí đốt.

Câu 15: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đảo nào sau đây có sân bay?

Lời giải: Đảo Phú Quốc có Sân bay quốc tế Phú Quốc, là sân bay quan trọng phục vụ du lịch và giao thông của đảo ngọc này. Trong khi đó, các đảo Phú Quý, Cồn Cỏ và Lý Sơn đều là những đảo nhỏ hơn và không có sân bay do quy mô dân cư và nhu cầu vận tải hàng không hạn chế.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào sau đây có nước khoáng?

Lời giải: Vĩnh Hảo là điểm du lịch nổi tiếng với suối nước khoáng ở tỉnh Bình Thuận. Các điểm du lịch còn lại như Mũi Né, Quy Nhơn và Mỹ Khê đều là các bãi biển không có nguồn nước khoáng. Điều này được thể hiện rõ trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 25.

Câu 17: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhà máy thủy điện Thác Bà thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Nhà máy thủy điện Thác Bà được xây dựng trên sông Chảy và thuộc địa phận tỉnh Yên Bái. Đây là một trong những nhà máy thủy điện đầu tiên của Việt Nam, có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp điện năng cho khu vực Tây Bắc.

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh nào sau đây có nhiều cà phê và chè?

Lời giải: Nghệ An là tỉnh có diện tích trồng cà phê và chè lớn ở vùng Bắc Trung Bộ, thể hiện rõ trên Atlat Địa lý Việt Nam trang 27. Tỉnh này có điều kiện khí hậu và đất đai thích hợp cho việc phát triển cả hai loại cây công nghiệp này, đặc biệt là ở các huyện miền núi phía Tây.

Câu 19: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cây Bông được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây thuộc Duyên Hải Nam Trung Bộ?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, Ninh Thuận là tỉnh có diện tích trồng bông lớn nhất vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ. Tỉnh này có khí hậu khô hạn, nhiều nắng, phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây bông. Đây là một trong những vùng trồng bông quan trọng của cả nước.

Câu 20: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết sông Tiền chảy qua tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Sông Tiền là một trong hai nhánh chính của sông Mekong khi chảy vào Việt Nam, chảy qua địa phận tỉnh Đồng Tháp trước khi đổ ra biển Đông. Đây là con sông quan trọng cung cấp nước và phù sa cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long, được thể hiện rõ trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.

Câu 21: Cho bảng số liệu: TỈ LỆ SINH, TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 (Đơn vị: 0/00) Quốc gia Bru-nây Mi-an-ma Cam-pu-chia Phi-lip-pin Tỉ lệ sinh 15 18 23 21 Tỉ lệ tử 4 8 6 6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất?

Lời giải: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng chênh lệch giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử. Theo số liệu năm 2019, Mi-an-ma có tỉ lệ sinh 18‰ và tỉ lệ tử 8‰, cho tỉ lệ gia tăng là 10‰, thấp hơn so với Bru-nây (11‰), Cam-pu-chia (17‰) và Phi-lip-pin (15‰). Điều này phản ánh mức độ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất trong số các quốc gia được xét.

Câu 22: Cho biểu đồ sau: Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2018 so với năm 2008?

Câu 22: Cho biểu đồ sau: Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2018 so với năm 2008?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng cá giảm từ 75,6% (năm 2008) xuống 70,1% (năm 2018). Trong khi đó, tỉ trọng tôm tăng từ 15,7% lên 19,5% và thủy sản khác tăng từ 8,7% lên 10,4%. Vì vậy, nhận xét đúng là cá giảm, tôm và thủy sản khác tăng.

Câu 23: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên?

Lời giải: Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến (từ 8°34'B đến 23°22'B) nên chịu ảnh hưởng của gió Tín Phong thổi thường xuyên từ các áp cao chí tuyến về xích đạo. Đây là đặc điểm khí hậu cơ bản của vùng nội chí tuyến, trong khi gió mùa chỉ hoạt động theo mùa và lượng mưa phân hóa rõ rệt chứ không đều quanh năm.

Câu 24: Dân cư nước ta hiện nay?

Lời giải: Dân cư Việt Nam hiện nay phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển với mật độ cao, trong khi vùng núi và trung du có mật độ thấp hơn. Sự phân bố này chưa hợp lý vì tạo ra sự chênh lệch lớn về dân số giữa các vùng, gây áp lực lên cơ sở hạ tầng và môi trường ở những nơi đông dân.

Câu 25: Quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay?

Lời giải: Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay đang có những chuyển biến tích cực với tốc độ đô thị hóa tăng nhanh và hệ thống đô thị phát triển mạnh mẽ. Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 30,5% năm 2010 lên khoảng 40% năm 2021, cùng với sự đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng và quy hoạch đô thị hiện đại.

Câu 26: Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay?

Lời giải: Việt Nam hiện nay có nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển. Các thành phần kinh tế bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tạo nên tính đa dạng trong cơ cấu kinh tế.

Câu 27: Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay?

Lời giải: Cây công nghiệp lâu năm của Việt Nam như cà phê, cao su, chè, hồ tiêu chủ yếu phân bố ở các vùng đồi núi như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Trung du miền núi phía Bắc. Đây là những khu vực có điều kiện đất đai, khí hậu phù hợp cho sự phát triển của các loại cây công nghiệp lâu năm, tạo thành những vùng chuyên canh quan trọng của cả nước.

Câu 28: Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay?

Lời giải: Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Giá cả, thị hiếu tiêu dùng và các hợp đồng xuất khẩu quyết định đến việc lựa chọn đối tượng nuôi, quy mô sản xuất và thời vụ nuôi trồng.

Câu 29: Giao thông vận tải đường biển nước ta?

Lời giải: Giao thông vận tải đường biển Việt Nam có vai trò quan trọng trong hoạt động ngoại thương, chiếm khoảng 80-90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là ngành vận tải chủ lực kết nối Việt Nam với thị trường quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và phát triển các tuyến hàng hải quốc tế.

Câu 30: Một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, cho các vùng nước và đảo xung quanh vì?

Lời giải: Môi trường biển có tính chất liên kết chặt chẽ và không thể chia cắt do các dòng hải lưu, thủy triều và sóng biển. Khi một vùng biển bị ô nhiễm, các chất ô nhiễm sẽ lan truyền theo dòng chảy và ảnh hưởng đến các vùng bờ biển, vùng nước và đảo xung quanh. Đây là đặc điểm quan trọng của môi trường biển mà các hoạt động bảo vệ môi trường cần lưu ý.

Câu 31: Kim ngạch nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng lên khá nhanh chủ yếu do?

Lời giải: Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam tăng nhanh chủ yếu do sự phục hồi và phát triển của sản xuất công nghiệp. Khi sản xuất phát triển, nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu, máy móc thiết bị và linh kiện phục vụ cho quá trình sản xuất tăng lên đáng kể. Đây là yếu tố then chốt thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu trong giai đoạn hiện nay.

Câu 32: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là?

Lời giải: Việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng nhằm phát huy các thế mạnh về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và thị trường tiêu thụ lớn. Đây là vùng có mật độ dân số cao và diện tích đất nông nghiệp hạn chế nên cần nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn vị diện tích, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển nông nghiệp đô thị và dịch vụ nông nghiệp.

Câu 33: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là?

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có vị trí chiến lược với hệ thống cảng biển quan trọng như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Việc phát triển giao thông vận tải ở đây chủ yếu nhằm tăng cường vai trò trung chuyển hàng hóa giữa các vùng và quốc tế, đồng thời thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thông qua các cảng biển.

Câu 34: Thế mạnh chủ yếu để hình thành vùng chuyên canh qui mô lớn ở Tây Nguyên là có?

Lời giải: Đất bazan màu mỡ với tầng phong hóa sâu là thế mạnh chủ yếu của Tây Nguyên, tạo điều kiện lý tưởng cho phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn. Đặc điểm này giúp Tây Nguyên trở thành vùng sản xuất cà phê, cao su, chè và hồ tiêu lớn nhất cả nước, với năng suất và chất lượng cao.

Câu 35: Mục đích chủ yểu của việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của cả nước, nên việc sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên phải đảm bảo phát triển bền vững. Mục đích chủ yếu là gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, đảm bảo khai thác lâu dài các nguồn tài nguyên thiên nhiên của vùng.

Câu 36: Cho biểu đồ sau: Biểu đổ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 36: Cho biểu đồ sau: Biểu đổ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện diện tích cây công nghiệp hàng năm và lâu năm, cùng với giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp qua các năm. Các yếu tố này tổng hợp lại phản ánh tình hình phát triển toàn diện của cây công nghiệp, bao gồm cả quy mô, cơ cấu diện tích và hiệu quả kinh tế.

Câu 37: Mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến muộn là do tác động chủ yếu của?

Lời giải: Mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến muộn chủ yếu do hoàn lưu khí quyển và hướng địa hình của dãy Trường Sơn. Dãy Trường Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đã chắn gió mùa Đông Bắc, khiến mưa tập trung vào cuối năm (tháng 9-12) thay vì đầu mùa hạ như các vùng khác.

Câu 38: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là?

Lời giải: Giải pháp chủ yếu là thay đổi cơ cấu cây trồng và hình thành các vùng chuyên canh vì đây là vùng có điều kiện tự nhiên đa dạng, phù hợp với nhiều loại cây ăn quả đặc sản. Việc hình thành các vùng chuyên canh sẽ tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn, nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị kinh tế cho khu vực này.

Câu 39: Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là?

Lời giải: Bắc Trung Bộ có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú như sắt, crôm, titan và đá vôi, đặc biệt là mỏ sắt Thạch Khê lớn nhất Đông Nam Á. Vùng này cũng có hệ thống giao thông vận tải khá phát triển với quốc lộ 1A, đường sắt Bắc-Nam và các cảng biển quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp.

Câu 40: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 -2015. Năm Tổng sản lượng (nghìn tẩn) Sản lượng nuôi trồng (nghìn tấn) Giá trị xuất khâu (triệu đô la Mỹ) 2010 5 143 2 728 5 017 2013 6 020 3 216 6 693 2014 6 333 3 413 7 825 2015 6 582 3 532 6 569 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo bảng số liệu, để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 -2015 dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất vì dữ liệu có các chỉ tiêu khác nhau về đơn vị tính (nghìn tấn và triệu đô la Mỹ). Biểu đồ này cho phép kết hợp biểu đồ cột để thể hiện sản lượng thủy sản và biểu đồ đường để thể hiện giá trị xuất khẩu trên cùng một hệ trục tọa độ, giúp so sánh sự biến động của cả hai chỉ tiêu qua các năm 2010-2015.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phan Việt Thống
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Thanh Hoá năm 2022
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bỉm Sơn năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.