TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Vĩnh Linh năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Vĩnh Linh năm 2022 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Vĩnh Linh năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây không có đường quốc lộ 1 đi qua?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy Quốc lộ 1 đi qua các trung tâm kinh tế như Cà Mau, Đà Nẵng và Nha Trang. Riêng Vũng Tàu là trung tâm kinh tế mà Quốc lộ 1 không đi qua trực tiếp, mà cần phải rẽ sang Quốc lộ 51 từ Quốc lộ 1 để đến được thành phố này.

Câu 2: Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của loại gió nào?

Lời giải: Khí hậu miền Nam nước ta có sự phân hóa thành hai mùa mưa - khô rõ rệt. Mùa khô do ảnh hưởng của gió Tín phong Bán cầu Bắc hoạt động ổn định, trong khi mùa mưa chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới và các nhiễu động như áp thấp, gây mưa lớn.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết mỏ dầu nào sau đây thuộc bồn trầm tích Nam Côn Sơn?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, ta có thể thấy mỏ dầu Đại Hùng nằm trong bồn trầm tích Nam Côn Sơn. Đây là một trong những mỏ dầu lớn và quan trọng của Việt Nam, khai thác từ bồn trầm tích ngoài khơi phía Đông Nam. Các mỏ dầu như Rạng Đông, Hồng Ngọc và Bạch Hổ chủ yếu thuộc bồn trầm tích Cửu Long.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có ngành chế biến thủy hải sản?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp Hạ Long có kí hiệu ngành chế biến thủy hải sản. Đây là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của vùng Duyên hải Bắc Bộ với ngành thủy sản phát triển mạnh mẽ.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào sau đây có nhiệt độ trung bình tháng I cao nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, vùng khí hậu Nam Bộ có nhiệt độ trung bình tháng I cao nhất. Điều này là do Nam Bộ nằm ở vĩ độ thấp nhất của Việt Nam, chịu ảnh hưởng ít nhất từ gió mùa Đông Bắc lạnh giá, do đó duy trì nền nhiệt cao quanh năm, kể cả vào tháng I.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết vùng kinh tế nào sau đây có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn hơn sản lượng đánh bắt?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (biểu đồ cơ cấu sản lượng thủy sản theo vùng), Đồng bằng sông Hồng là vùng kinh tế duy nhất trong các lựa chọn có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn hơn sản lượng đánh bắt. Điều này là do vùng có điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nước lợ, với nhiều ao hồ, sông ngòi và vùng bãi triều ven biển.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của vùng Bắc Trung Bộ không có ngành chăn nuôi?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (mục Nông nghiệp chung), các tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ An và Quảng Bình đều có các kí hiệu thể hiện ngành chăn nuôi. Riêng tỉnh Thừa Thiên - Huế trên bản đồ không có kí hiệu thể hiện hoạt động chăn nuôi, hoặc hoạt động này không đủ nổi bật để được biểu thị, do đó đây là đáp án chính xác theo yêu cầu của câu hỏi.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết đường nào sau đây không nối với đường số 14?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (mục Giao thông), các Quốc lộ 19, 25 và 26 đều là các tuyến đường ngang nối trực tiếp Quốc lộ 14 với các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ. Riêng Quốc lộ 20 chủ yếu nối Thành phố Hồ Chí Minh với Đà Lạt, có giao cắt với Quốc lộ 14 tại Di Linh nhưng không phải là tuyến đường kết nối trục chính ra biển như các quốc lộ còn lại.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây có mật độ dân số từ 1001-2000 người/km2?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, phần “Dân số”, ta có thể xác định được mật độ dân số của các đô thị. Thành phố Nha Trang có mật độ dân số thuộc nhóm từ 1001-2000 người/km2. Trong khi đó, Hà Nội thường có mật độ dân số rất cao (trên 2000 người/km2), còn Hà Tĩnh và Đà Lạt có mật độ thấp hơn hoặc thuộc nhóm khác trên bản đồ.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không có lễ hội truyền thống?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 (Du lịch), ta có thể thấy các tỉnh Tây Ninh, Quảng Nam và Bà Rịa - Vũng Tàu đều có các ký hiệu lễ hội truyền thống. Riêng tỉnh Gia Lai không có ký hiệu thể hiện lễ hội truyền thống nào trên trang bản đồ này. Do đó, Gia Lai là đáp án chính xác.

Câu 11: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á, NĂM 2020 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất?

Câu 11: Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á, NĂM 2020 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất?
Lời giải: Để xác định quốc gia có mật độ dân số thấp nhất, ta cần tính mật độ dân số của từng quốc gia bằng cách lấy dân số chia cho diện tích. Cụ thể: – In-đô-nê-xi-a: $271.7 / 1916.9 \approx 141.7 \text{ người/km}^2$ – Cam-pu-chia: $15.5 / 181.0 \approx 85.6 \text{ người/km}^2$ – Ma-lai-xi-a: $32.8 / 330.3 \approx 99.3 \text{ người/km}^2$ – Phi-lip-pin: $109.6 / 300.0 \approx 365.3 \text{ người/km}^2$ So sánh các giá trị, Cam-pu-chia có mật độ dân số thấp nhất (khoảng $85.6 \text{ người/km}^2$).

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết sống Phó Đáy nằm giữa hai cánh cung nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (trang Địa chất - Khoáng sản hoặc Địa hình), có thể dễ dàng xác định sông Phó Đáy nằm kẹp giữa hai cánh cung Ngân Sơn ở phía tây và Bắc Sơn ở phía đông. Đây là đặc điểm nổi bật trong cấu trúc địa hình vùng núi Đông Bắc nước ta.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, ta có thể thấy tỉnh Phú Yên có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm (chủ yếu là mía) lớn hơn diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm. Các tỉnh Bến Tre và Gia Lai lại nổi bật với diện tích cây công nghiệp lâu năm rất lớn, còn Bình Thuận có sự phân bố cân đối hơn.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây thuộc tỉnh Đắk Nông?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5 (trang Hành chính), ta thấy Gia Nghĩa là thành phố trực thuộc tỉnh (tức tỉnh lị) của tỉnh Đắk Nông. Các lựa chọn khác như Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng và Buôn Ma Thuột thuộc tỉnh Đắk Lắk. Đắk Mil là một huyện thuộc Đắk Nông, nhưng Gia Nghĩa là trung tâm hành chính của tỉnh.

Câu 15: Cho biểu đồ: (Nguồn: số liệu theo Niêm giám thống kê ASEAN 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP năm 2020 so với năm 2015 của In- đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a?

Câu 15: Cho biểu đồ: (Nguồn: số liệu theo Niêm giám thống kê ASEAN 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP năm 2020 so với năm 2015 của In- đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta tính toán sự thay đổi GDP của hai quốc gia từ năm 2015 đến năm 2020 như sau: – GDP của In-đô-nê-xi-a tăng: 1059.1 – 855.0 = 204.1 (Tỷ USD). – GDP của Ma-lai-xi-a tăng: 337.3 – 298.7 = 38.6 (Tỷ USD). Từ kết quả trên, ta thấy GDP của In-đô-nê-xi-a tăng 204.1 Tỷ USD, lớn hơn nhiều so với mức tăng 38.6 Tỷ USD của Ma-lai-xi-a. Do đó, In-đô-nê-xi-a tăng nhanh hơn Ma-lai-xi-a.

Câu 16: Vấn đề tiêu biểu trong phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ là gì?

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước, tài nguyên đã được khai thác ở mức độ cao và cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện. Do đó, vấn đề tiêu biểu và mang tính chiến lược của vùng hiện nay là khai thác lãnh thổ theo chiều sâu, tức là nâng cao hiệu quả sử dụng lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư khoa học công nghệ, vốn và kĩ thuật để phát triển bền vững.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy cho biết sông Hậu không chảy ra cửa nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, sông Hậu chảy ra các cửa là Bát Xắc, Định An và Trần Đề (hoặc Tranh Đề). Cửa Cổ Chiên là một trong các cửa sông chính của sông Tiền, không phải của sông Hậu. Vì vậy, sông Hậu không chảy ra cửa Cổ Chiên.

Câu 18: Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu do đâu?

Lời giải: Chăn nuôi bò sữa ở ven các thành phố lớn phát triển mạnh chủ yếu do các đô thị là thị trường tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa rất lớn. Việc đặt trang trại gần thành phố giúp giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo sản phẩm tươi ngon và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người dân.

Câu 19: Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là gì?

Lời giải: Các đảo và quần đảo của Việt Nam có ý nghĩa chiến lược quan trọng về kinh tế, đặc biệt là việc làm căn cứ để tiến ra khai thác hiệu quả các nguồn lợi biển phong phú như hải sản, dầu khí. Chúng cũng là điểm tựa để phát triển các ngành kinh tế biển như du lịch, hàng hải và nuôi trồng thủy sản. Điều này góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?

Lời giải: Hiện nay, ngành thủy sản nước ta đang có xu hướng giảm bớt áp lực khai thác ở vùng ven bờ và đẩy mạnh đánh bắt xa bờ nhằm bảo vệ nguồn lợi, đồng thời khai thác hiệu quả hơn các ngư trường lớn. Do đó, phát biểu “Tập trung mạnh đánh bắt ở ven bờ” là không đúng với thực trạng phát triển bền vững của ngành.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết tỉnh nào sau đây trồng cây ăn quả?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 (bản đồ Nông nghiệp), tỉnh Tiền Giang có kí hiệu cây ăn quả phân bố rất nhiều, đặc biệt là các loại trái cây đặc sản. Đây là một trong những vựa trái cây lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long, trong khi các tỉnh Cà Mau, An Giang và Đồng Tháp chủ yếu nổi bật với cây lúa và nuôi trồng thủy sản.

Câu 22: Nguồn cung cấp điện chủ yếu của nước ta hiện nay là gì?

Lời giải: Nguồn cung cấp điện chủ yếu của nước ta hiện nay là nhiệt điện, đặc biệt là nhiệt điện than. Mặc dù thủy điện từng chiếm ưu thế và năng lượng tái tạo đang phát triển mạnh mẽ, nhiệt điện vẫn đóng vai trò quan trọng nhất trong đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia do khả năng sản xuất ổn định và công suất lớn.

Câu 23: Phần đất liền của nước ta có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Phần đất liền của Việt Nam nổi bật với đường bờ biển dài và khúc khuỷu, hình chữ S, chạy dọc theo chiều dài đất nước. Đặc điểm này tạo ra nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho giao thông đường biển và phát triển du lịch, kinh tế biển.

Câu 24: Xâm thực không diễn ra mạnh ở vùng nào sau đây?

Lời giải: Xâm thực là quá trình bào mòn và vận chuyển vật liệu bề mặt đất. Quá trình này diễn ra mạnh ở những nơi có địa hình dốc, đất đá dễ bị phong hóa. Ở đồng bằng, do địa hình bằng phẳng và độ dốc thấp, cường độ xâm thực thường yếu hơn đáng kể so với các vùng núi, đồi hay đá vôi.

Câu 25: Biện pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp ở nước ta hiện nay là gì?

Lời giải: Để nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp, biện pháp chủ yếu và trực tiếp nhất là đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất. Việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp cải thiện quy trình, tăng độ chính xác, giảm thiểu sai sót, từ đó tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn và sức cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới kinh tế nước ta?

Lời giải: Quá trình đô thị hóa tập trung dân cư và các hoạt động kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Điều này dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp và tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ, góp phần hiện đại hóa và nâng cao năng suất nền kinh tế.

Câu 27: Việc phát huy thế mạnh của từng vùng sản xuất đã dẫn tới điều gì?

Lời giải: Việc phát huy thế mạnh của từng vùng sản xuất là nền tảng để các vùng chuyên môn hóa, từ đó dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng khai thác tối ưu tiềm năng. Đồng thời, quá trình này cũng tạo nên sự phân hóa rõ rệt trong cơ cấu sản xuất giữa các vùng, mỗi vùng tập trung vào những sản phẩm chủ lực riêng biệt.

Câu 28: Biện pháp mở rộng tích rừng tự nhiên là gì?

Lời giải: Biện pháp bảo vệ và khoanh nuôi là cách hiệu quả nhất để mở rộng diện tích rừng tự nhiên. Bảo vệ giúp ngăn chặn các tác động tiêu cực, trong khi khoanh nuôi thúc đẩy quá trình tái sinh và phát triển tự nhiên của hệ sinh thái rừng. Các lựa chọn khác như khai thác rừng trồng hay trồng cây công nghiệp không trực tiếp làm tăng diện tích rừng tự nhiên.

Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết nước hồ Sông Hinh chảy vào sông nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, có thể xác định được hồ Sông Hinh nằm ở tỉnh Phú Yên. Nước từ hồ này sau khi xả ra sẽ chảy vào sông Đà Rằng (còn gọi là sông Ba), đây là một trong những con sông lớn nhất khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 30: Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì?

Lời giải: Thị trường tiêu thụ là nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên. Nhu cầu lớn từ thị trường, đặc biệt là xuất khẩu đối với các sản phẩm như cà phê, cao su, chè, tiêu... đã khuyến khích mở rộng quy mô sản xuất và chuyên môn hóa, tạo nên các vùng chuyên canh rộng lớn.

Câu 31: Giao thông đường biển nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do đâu?

Lời giải: Giao thông đường biển nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do việc mở rộng buôn bán, giao thương với các nước trên thế giới. Khi hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế tăng lên, nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển cũng tăng theo, thúc đẩy đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng cảng biển cũng như đội tàu vận tải.

Câu 32: Giải pháp chủ yếu để phát triển có hiệu quả nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là gì?

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong 4 ngư trường trọng điểm của nước ta, với tiềm năng lớn về đánh bắt xa bờ. Để phát triển hiệu quả, giải pháp chủ yếu là hiện đại hóa phương tiện đánh bắt để vươn khơi, đồng thời đẩy mạnh công nghiệp chế biến và tìm kiếm thị trường xuất khẩu nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và giảm tổn thất sau thu hoạch.

Câu 33: Biện pháp chủ yếu để ứng phó với hạn mặn trong nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là gì?

Lời giải: Biện pháp chủ yếu và toàn diện nhất để ứng phó với hạn mặn trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là thay đổi cơ cấu sản xuất kết hợp phát triển thủy lợi. Phát triển thủy lợi bao gồm xây dựng các công trình đê, cống, kênh mương để ngăn mặn, trữ ngọt và cung cấp nước tưới hiệu quả. Việc thay đổi cơ cấu sản xuất giúp nông dân thích nghi với điều kiện nước mặn, chuyển đổi sang các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp hơn, đảm bảo sự phát triển bền vững.

Câu 34: Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ chủ yếu do đâu?

Lời giải: Bắc Trung Bộ có vị trí địa lí đặc biệt, là cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, đồng thời có các cửa ngõ thông ra biển của Lào và Đông Bắc Thái Lan. Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ giúp vùng phát huy lợi thế vị trí địa lí, tạo thế mở cửa để tăng cường giao lưu, hội nhập với các vùng trong nước và quốc tế, từ đó tạo ra bước ngoặt trong việc hình thành cơ cấu kinh tế.

Câu 35: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta giai đoạn 2010 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 35: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN, SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta giai đoạn 2010 - 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Lời giải: Để thể hiện tốc độ tăng trưởng của tổng số dân, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta trong giai đoạn 2010-2020, biểu đồ đường là thích hợp nhất. Biểu đồ đường giúp thể hiện rõ sự biến động và xu hướng tăng trưởng hay suy giảm của các chỉ tiêu qua các năm, cho phép so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố.

Câu 36: Lao động nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

Lời giải: Nguồn lao động của nước ta hiện nay rất đông đảo và có xu hướng tăng nhanh hằng năm. Tuy nhiên, do tăng trưởng kinh tế chưa đủ mạnh để tạo ra đủ việc làm, đặc biệt là việc làm chất lượng cao, nên tình trạng thiếu việc làm, đặc biệt ở khu vực nông thôn và thành thị vẫn còn là vấn đề nan giải.

Câu 37: Cho biểu đồ về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn 2010 - 2020: (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 37: Cho biểu đồ về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn 2010 - 2020: (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ cột thể hiện “quy mô số dân thành thị” theo từng năm (tính bằng triệu người). Đường biểu diễn thể hiện “tỉ lệ dân thành thị” trong tổng dân số cả nước theo từng năm. Do đó, biểu đồ thể hiện quy mô số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.

Câu 38: Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?

Lời giải: Sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay chịu tác động chủ yếu từ tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong và ngoài nước. Tài nguyên du lịch (tự nhiên, văn hóa, xã hội) là cơ sở để hình thành các loại hình du lịch phong phú như du lịch biển, núi, văn hóa, sinh thái. Trong khi đó, nhu cầu của du khách quyết định việc khai thác và phát triển các loại hình du lịch đó, tạo nên sự đa dạng đáp ứng thị hiếu thị trường.

Câu 39: Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

Lời giải: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu cận nhiệt đới ẩm với đặc trưng là mùa đông lạnh, nhiệt độ hạ thấp. Đây là điều kiện tự nhiên quan trọng và thuận lợi chủ yếu để phát triển các loại cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt đới như chè, hồi, quế, cần một thời kỳ lạnh để phân hóa mầm hoa và tích lũy chất. Các phương án khác ít đặc trưng hoặc không phải là yếu tố chủ yếu nhất.

Câu 40: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng là gì?

Lời giải: Việc chuyển dịch cơ cấu khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng nhằm khai thác hiệu quả các thế mạnh sẵn có của vùng như đất đai màu mỡ, lao động dồi dào kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Sự chuyển dịch này giúp tạo ra các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có giá trị cao, đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của thị trường, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đặng Thai Mai
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc năm 2023 lần 1
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Phát triển từ đề minh họa số 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tân Phước Khánh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.