TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tăng Bạt Hổ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tăng Bạt Hổ giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Tăng Bạt Hổ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biết tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi được thể hiện?

Lời giải: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn và nhiệt độ cao thúc đẩy quá trình karst hóa mạnh mẽ ở vùng núi đá vôi. Quá trình hòa tan đá vôi tạo nên các dạng địa hình đặc trưng như hang động ngầm, suối cạn và thung khô, đây là những biểu hiện rõ nét nhất của tác động khí hậu lên địa hình karst.

Câu 2: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở?

Lời giải: Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của Việt Nam tập trung chủ yếu ở vùng Nam Bộ, đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực này có điều kiện tự nhiên thuận lợi với hệ thống sông ngòi dày đặc, bãi bồi rộng lớn và thủy triều phù hợp cho sự phát triển của rừng ngập mặn. Các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất cả nước.

Câu 3: Hãy cho biết hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất nước ta hiện nay là?

Lời giải: Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở Việt Nam hiện nay là bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn. Bể Cửu Long nổi tiếng với các mỏ dầu khí lớn như Bạch Hổ, Rồng, trong khi bể Nam Côn Sơn cũng có tiềm năng dầu khí quan trọng ở vùng biển phía Nam.

Câu 4: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, hãy cho biết các dãy núi trong vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc có hướng chính?

Lời giải: Các dãy núi trong vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc đều có hướng chính là tây bắc - đông nam. Đây là đặc điểm địa hình nổi bật được thể hiện rõ trong Atlat Địa lí Việt Nam, với các dãy núi như Hoàng Liên Sơn ở Tây Bắc và dãy Trường Sơn Bắc đều chạy theo hướng này.

Câu 5: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, cho biết khu vực Đông Bắc có các cánh cung nào?

Lời giải: Khu vực Đông Bắc có 4 cánh cung chính là Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều. Các cánh cung này tạo thành hình vòng cung hướng ra biển Đông, trong đó Đông Triều là cánh cung cuối cùng ở phía đông nam. Các lựa chọn khác như Tam Đảo, Tây Côn Lĩnh và Tam Điệp không phải là cánh cung thuộc khu vực Đông Bắc.

Câu 6: Hãy cho biết sự khác nhau rõ nét nhất của vùng núi Trường Sơn Nam so với Trường Sơn Bắc?

Lời giải: Trường Sơn Nam khác biệt rõ nét với Trường Sơn Bắc ở cấu trúc địa hình gồm các khối núi và cao nguyên bazan rộng lớn như Kon Tum, Đắk Lắk, Mơ Nông. Trong khi Trường Sơn Bắc chủ yếu là dãy núi hẹp kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam, thì Trường Sơn Nam có địa hình mở rộng với các cao nguyên phát triển trên nền đá bazan.

Câu 7: Xác định Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết tháng đỉnh lũ của sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt?

Lời giải: Sông Mê Công có đỉnh lũ vào tháng 10 do chịu ảnh hưởng của mùa mưa ở lưu vực sông. Sông Hồng có đỉnh lũ vào tháng 8 vì nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Sông Đà Rằng có đỉnh lũ vào tháng 11 do chế độ mưa đặc trưng của khu vực Nam Trung Bộ.

Câu 8: Cho biết căn cứ vào vùng Tây Bắc? Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, cho biết đâu là các dãy núi thuộc?

Lời giải: Các dãy núi Pu Si Lung, Pu Tha Ca và Pu Hoạt đều thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, nằm chủ yếu ở các tỉnh Lai Châu và Điện Biên. Trong khi đó, Tây Côn Lĩnh thuộc vùng Đông Bắc và Kiều Liêu Ti không phải là tên dãy núi phổ biến ở Tây Bắc.

Câu 9: Cho biết các dải địa hình phổ biến ở đồng bằng Duyên hải miền Trung lần lượt từ đông sang tây?

Lời giải: Đồng bằng Duyên hải miền Trung có địa hình phân hóa rõ rệt theo hướng đông-tây. Trình tự đúng từ biển vào đất liền là cồn cát ven biển, đầm phá, vùng thấp trũng và cuối cùng là đồng bằng đã được bồi tụ, phản ánh quá trình hình thành địa hình đặc trưng của vùng này.

Câu 10: Hãy xác định đồng bằng châu thổ sông nước ta gồm?

Lời giải: Đồng bằng châu thổ sông là những đồng bằng được hình thành do phù sa sông bồi đắp, có hình tam giác hoặc quạt đặc trưng. Ở Việt Nam, hai đồng bằng châu thổ sông lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, đều được hình thành từ phù sa của các hệ thống sông lớn. Các đồng bằng duyên hải như Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ thuộc loại đồng bằng ven biển, không phải đồng bằng châu thổ sông.

Câu 11: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết bán đảo Sơn Trà thuộc tỉnh (thành phố) nào?

Lời giải: Bán đảo Sơn Trà là một địa danh nổi tiếng thuộc thành phố Đà Nẵng, nằm ở phía đông bắc thành phố. Đây là khu vực có ý nghĩa quan trọng về du lịch và quốc phòng, với bãi biển đẹp và hệ sinh thái rừng nguyên sinh phong phú.

Câu 12: Cho biết tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là do ảnh hưởng chủ yếu của yếu tố?

Lời giải: Tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam chủ yếu do khí hậu nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa rõ rệt theo mùa. Sự thay đổi của nhiệt độ, lượng mưa và chế độ gió mùa quyết định thời vụ gieo trồng, thu hoạch và các loại cây trồng phù hợp cho từng mùa trong năm.

Câu 13: Hãy cho biết thảm thực vật ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở?

Lời giải: Thảm thực vật ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vì đây là khu vực duy nhất ở Việt Nam có địa hình núi cao đủ để hình thành kiểu thảm thực vật này, đặc biệt là dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Fansipan cao 3143m. Các vùng khác không có núi cao đủ để tạo điều kiện khí hậu mát mẻ cần thiết cho sự phát triển của thảm thực vật ôn đới.

Câu 14: Xác định khu vực từ Đà Nẵng trở vào Nam về mùa đông có thời tiết đặc trưng là?

Lời giải: Khu vực từ Đà Nẵng trở vào Nam về mùa đông có thời tiết đặc trưng là nóng và khô do ảnh hưởng của gió Tín Phong. Đây là mùa khô ở miền Nam với nhiệt độ cao, ít mưa và độ ẩm thấp, khác biệt rõ rệt so với thời tiết lạnh ẩm của miền Bắc.

Câu 15: Xác định ở nước ta hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô tập trung chủ yếu ở vùng?

Lời giải: Hệ sinh thái xavan, cây bụi gai nhiệt đới khô tập trung chủ yếu ở cực Nam Trung Bộ do đây là vùng có khí hậu khô hạn nhất nước ta với lượng mưa thấp. Các tỉnh như Ninh Thuận, Bình Thuận có điều kiện khí hậu phù hợp cho sự phát triển của hệ sinh thái này.

Câu 16: Xác định sự phân hóa khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới?

Lời giải: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình cao với nhiều dãy núi lớn như Hoàng Liên Sơn, tạo ra sự phân hóa khí hậu rõ rệt theo độ cao. Từ chân núi (khí hậu nhiệt đới), lên lưng chừng núi (cận nhiệt) đến đỉnh núi (ôn đới) cho phép trồng đa dạng cây từ nhiệt đới như chè, cà phê đến cận nhiệt như đào, mận và ôn đới như các loại rau xứ lạnh.

Câu 17: Hãy cho biết đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo, nhiều cát là do?

Lời giải: Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung nước ta thường nghèo dinh dưỡng và nhiều cát chủ yếu do nguồn gốc hình thành từ biển. Quá trình bồi tụ phù sa biển mang theo nhiều cát và ít chất dinh dưỡng, tạo nên đặc điểm đất đai đặc trưng của vùng này. Đây là hệ quả trực tiếp từ cơ chế hình thành đồng bằng chủ yếu từ sự bồi tụ của biển.

Câu 18: Cho biết sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta theo các vùng miền, từ Bắc vào Nam là do sự chi phối của yếu tố?

Lời giải: Sự phân hóa tự nhiên từ Bắc vào Nam ở Việt Nam chủ yếu do vị trí địa lý quyết định chế độ khí hậu. Vị trí vĩ độ khác nhau từ Bắc vào Nam tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và các đới khí hậu, từ đó chi phối sự đa dạng của các hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên.

Câu 19: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, hãy cho biết loại khoáng sản mang lại giá trị kinh tế cao, nước ta đang khai thác ở thềm lục địa của Biển Đông là?

Lời giải: Thềm lục địa Biển Đông của Việt Nam có trữ lượng dầu khí lớn, đây là loại khoáng sản mang lại giá trị kinh tế cao nhất. Việt Nam đang khai thác dầu khí ở các mỏ như Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế đất nước.

Câu 20: Hãy cho biết đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm chung?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều có đặc điểm chung là địa hình thấp và bằng phẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và giao thông. Đây là đặc điểm nổi bật của cả hai đồng bằng châu thổ lớn nhất Việt Nam, giúp hình thành các vùng sản xuất lương thực trọng điểm của cả nước.

Câu 21: Hãy cho biết hướng gió chính gây mưa cho đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau màu hè?

Lời giải: Vào nửa sau mùa hè, đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa Tây Nam. Gió này mang theo hơi ẩm từ vịnh Thái Lan và biển Đông vào đất liền, gây mưa lớn cho khu vực này trong mùa mưa. Đây là hướng gió chính tạo nên đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Bắc Việt Nam.

Câu 22: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và 7, hãy cho biết các dãy núi nào sau đây không chạy theo hướng tây bắc - đông nam?

Lời giải: Dãy núi Đông Triều thuộc vùng Đông Bắc Bộ có hướng chạy vòng cung chứ không phải hướng tây bắc - đông nam như các dãy núi còn lại. Trong khi đó, các dãy Pu Đen Đinh, Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn đều có hướng chạy chủ yếu là tây bắc - đông nam theo cấu trúc địa chất của Việt Nam.

Câu 23: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, cho biết biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương?

Lời giải: Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng, nối liền Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương thông qua các eo biển như eo biển Đài Loan, Luzon và Malacca. Đây là tuyến đường biển quốc tế quan trọng, đóng vai trò cầu nối giao thương giữa hai đại dương lớn của thế giới.

Câu 24: Hoàn thành câu: Lãnh thổ Việt Nam là nơi ....

Lời giải: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, là nơi giao tranh giữa các khối khí từ phương Bắc và phương Nam. Sự giao tranh này tạo nên đặc điểm khí hậu phân mùa rõ rệt với mùa đông lạnh khô và mùa hạ nóng ẩm. Đây là đặc trưng cơ bản của khí hậu Việt Nam.

Câu 25: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây có điểm cực Đông của nước ta?

Lời giải: Điểm cực Đông của Việt Nam nằm ở xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Đây là mũi Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, nơi đón ánh mặt trời đầu tiên trên đất liền của Việt Nam.

Câu 26: Xác định hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện nay?

Lời giải: Hoạt động xâm thực – bồi tụ là quá trình ngoại lực quan trọng nhất ở Việt Nam do khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn. Quá trình này hình thành nên các đồng bằng châu thổ lớn như đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời liên tục biến đổi địa hình thông qua việc bóc mòn ở vùng núi và bồi đắp ở vùng trũng.

Câu 27: Đâu là vùng núi cao nhất nước ta?

Lời giải: Vùng Tây Bắc là vùng núi cao nhất Việt Nam với địa hình hiểm trở và nhiều đỉnh núi cao trên 3.000m. Đỉnh Phan Xi Păng thuộc dãy Hoàng Liên Sơn cao 3.143m, là đỉnh núi cao nhất Đông Dương, nằm trong vùng núi Tây Bắc. Đây cũng là vùng có địa hình núi cao phân cắt mạnh nhất nước ta.

Câu 28: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Địa điểm Lượng mưa (mm) Lượng bốc hơi (mm) Cân bằng ẩm (mm) Hà Nội 1676 989 +678 Huế 2868 1000 +1868 TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 +245 Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng

Lời giải: Theo số liệu bảng, lượng bốc hơi tăng dần từ Bắc vào Nam: Hà Nội (989mm) → Huế (1000mm) → TP. Hồ Chí Minh (1686mm). Điều này phản ánh quy luật gia tăng nhiệt độ và cường độ bức xạ mặt trời theo hướng từ Bắc vào Nam ở nước ta.

Câu 29: Cho biểu đồ NHIỆT LƯỢNG, LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào đúng với đặc điểm khí hậu Hà Nội?

Câu 29: Cho biểu đồ NHIỆT LƯỢNG, LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào đúng với đặc điểm khí hậu Hà Nội?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, nhiệt độ tháng cao nhất là tháng VII (28,9°C) và nhiệt độ tháng thấp nhất là tháng I (16,4°C). Do đó, biên độ nhiệt độ trung bình năm là 28,9°C - 16,4°C = 12,5°C, khẳng định C là đúng.

Câu 30: Xác định lãnh thổ Việt Nam nằm chủ yếu trong khu vực khí hậu?

Lời giải: Lãnh thổ Việt Nam nằm chủ yếu trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, đặc trưng bởi nhiệt độ cao quanh năm và sự phân hóa rõ rệt giữa hai mùa mưa và khô. Khí hậu này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc và Tây Nam, tạo nên đặc điểm khí hậu đặc trưng cho toàn lãnh thổ Việt Nam.

Câu 31: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nước ta có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?

Lời giải: Sông Mê Công có diện tích lưu vực lớn nhất ở Việt Nam với khoảng 795.000 km², trong đó phần lãnh thổ Việt Nam chiếm diện tích đáng kể thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một trong những hệ thống sông lớn nhất Đông Nam Á, chảy qua nhiều quốc gia trước khi đổ ra Biển Đông tại Việt Nam.

Câu 32: Đâu không phải là ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông đến khí hậu nước ta?

Lời giải: Biển Đông có ảnh hưởng quan trọng đến khí hậu Việt Nam như làm dịu thời tiết nóng bức mùa hạ, giảm tính khắc nghiệt của mùa đông và mang đặc tính khí hậu hải dương. Tuy nhiên, sự phong phú đa dạng của sinh vật nhiệt đới chủ yếu do vị trí địa lý và khí hậu nhiệt đới gió mùa, không phải là ảnh hưởng trực tiếp từ Biển Đông.

Câu 33: Em hãy cho biết gió Tín phong ở nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Gió Tín phong là loại gió thổi quanh năm từ vùng áp cao cận chí tuyến về vùng áp thấp xích đạo. Ở Việt Nam, gió Tín phong hoạt động quanh năm và có tác động rõ rệt nhất vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió (khoảng tháng 4-5 và tháng 10-11), khi gió mùa suy yếu.

Câu 34: Cho biết vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta là gì?

Lời giải: Nam Trung Bộ là vùng thuận lợi nhất cho nghề làm muối do có điều kiện khí hậu nhiều nắng, ít mưa và độ bốc hơi cao. Đây là vùng sản xuất muối lớn nhất cả nước với các cánh đồng muối nổi tiếng ở các tỉnh như Ninh Thuận, Bình Thuận. Các vùng khác có mùa mưa nhiều hơn nên không thuận lợi bằng cho việc sản xuất muối.

Câu 35: Đâu là đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông?

Lời giải: Đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta (tháng 11-12) có đặc trưng thời tiết lạnh kèm theo mưa phùn. Đây là hiện tượng thời tiết đặc trưng do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang theo hơi ẩm từ biển vào, tạo nên những cơn mưa phùn kéo dài và nhiệt độ giảm thấp.

Câu 36: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với cả Lào và Trung Quốc?

Lời giải: Lai Châu là tỉnh duy nhất trong các lựa chọn này có đường biên giới với cả Lào và Trung Quốc. Tỉnh này giáp Trung Quốc ở phía Bắc và giáp Lào ở phía Tây, trong khi các tỉnh khác như Điện Biên chỉ giáp Lào, còn Lào Cai và Hà Giang chỉ giáp Trung Quốc.

Câu 37: Cho biết Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, hãy cho biết Tây Bắc có các cao nguyên nào?

Lời giải: Tây Bắc là vùng núi phía Tây Bắc Việt Nam có các cao nguyên đặc trưng là Sin Chài, Sơn La và Mộc Châu. Các cao nguyên này được thể hiện rõ trên Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, trong khi các lựa chọn khác như Hủa Phan thuộc Lào, Đồng Văn thuộc Đông Bắc, và Di Linh thuộc Tây Nguyên.

Câu 38: Hãy cho biết hướng thổi chiếm ưu thế của gió Tín phong nửa cầu Bắc từ dãy Bạch Mã trở vào nam từ tháng XI đến tháng IV năm sau là?

Lời giải: Gió Tín phong nửa cầu Bắc thổi từ vùng áp cao cận chí tuyến về xích đạo theo hướng đông bắc do ảnh hưởng của lực Coriolis. Trong khoảng thời gian từ tháng XI đến tháng IV, đây là hướng gió chiếm ưu thế ở khu vực từ dãy Bạch Mã trở vào nam, mang lại thời tiết khô ráo và ít mưa cho vùng này.

Câu 39: Đâu được coi như phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta là vùng?

Lời giải: Nội thủy là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở của quốc gia ven biển. Theo Công ước Luật Biển 1982, nội thủy được coi như lãnh thổ đất liền, nơi quốc gia có toàn quyền chủ quyền tương tự như trên đất liền.

Câu 40: Hãy cho biết đồng bằng nước ta được chia thành 2 loại?

Lời giải: Theo địa lý Việt Nam, đồng bằng được phân thành 2 loại chính là đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển. Đồng bằng châu thổ sông được hình thành do phù sa sông bồi đắp như đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, còn đồng bằng ven biển phân bố dọc bờ biển như các đồng bằng duyên hải miền Trung.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Mộc Lỵ
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.