TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ba Đình

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ba Đình giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ba Đình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Vùng Cooc-đi-e (vùng phía Tây phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ) có khoáng sản gì là chủ yếu?

Lời giải: Vùng Cooc-đi-e (miền Tây Hoa Kì) nổi tiếng với nguồn khoáng sản phong phú và đa dạng, đặc biệt là các kim loại màu. Các khoáng sản chủ yếu ở đây bao gồm vàng, đồng, chì, kẽm và bôxit. Do đó, lựa chọn D là chính xác nhất khi liệt kê các loại khoáng sản quan trọng của vùng này.

Câu 2: Thành phố nào sau đây của Trung Quốc có dân số trên 8 triệu người vào năm 2005?

Lời giải: Bắc Kinh, thủ đô của Trung Quốc, là một trong những thành phố có dân số lớn nhất thế giới và chắc chắn đã vượt qua 8 triệu người vào năm 2005. Vào thời điểm đó, dân số nội thành Bắc Kinh ước tính khoảng 11-12 triệu người, cao hơn hẳn so với các lựa chọn còn lại như Vũ Hán, Thiên Tân hay Cáp Nhĩ Tân.

Câu 3: So với các nước cùng vĩ độ với Việt Nam như: Tây Á, Đông Phi, Tây Phi. Thiên nhiên nước ta khác hẳn là do nguyên nhân chính nào?

Lời giải: Các nước cùng vĩ độ với Việt Nam ở Tây Á, Đông Phi, Tây Phi phần lớn là hoang mạc và bán hoang mạc do nằm sâu trong lục địa hoặc chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh. Việt Nam có thiên nhiên khác biệt hẳn là do vị trí tiếp giáp với Biển Đông, một vùng biển rộng lớn và ấm, cung cấp lượng ẩm dồi dào cho các khối khí di chuyển qua. Điều này làm cho khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều và thiên nhiên xanh tốt quanh năm.

Câu 4: Thời tiết vào mùa khô ở miền Bắc không khắc nghiệt như miền Nam là do đâu?

Lời giải: Miền Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh với mưa phùn vào cuối đông, đây là đặc điểm khí hậu khác biệt so với miền Nam. Yếu tố này giúp giảm bớt sự khô hạn và gay gắt của thời tiết trong mùa khô, khiến mùa khô ở miền Bắc không khắc nghiệt như ở miền Nam, nơi có mùa khô nóng và ít mưa kéo dài.

Câu 5: Khu vực trong đê của vùng Đồng bằng sông Hồng không được bồi đắp phù sa hàng năm vì sao?

Lời giải: Khu vực trong đê của vùng Đồng bằng sông Hồng không được bồi đắp phù sa hàng năm là do có hệ thống đê ven sông kiên cố. Hệ thống đê này ngăn lũ, đồng thời cũng ngăn phù sa theo nước lũ vào bồi đắp cho đồng ruộng bên trong, khiến đất đai kém màu mỡ hơn so với vùng ngoài đê.

Câu 6: Càng vào phía Nam mùa mưa bão ở nước ta có xu hướng ra sao?

Lời giải: Càng vào phía Nam, mùa mưa bão ở nước ta có xu hướng “chậm dần”, tức là mùa mưa và các cơn bão thường xuất hiện muộn hơn trong năm. Miền Bắc thường chịu ảnh hưởng của bão sớm hơn (tháng 6-10), trong khi các cơn bão và mùa mưa ở miền Nam thường kéo dài đến cuối năm (tháng 10-12).

Câu 7: Giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên nước ta trong giai đoạn hiện nay và tương lai là gì?

Lời giải: Giải pháp tốt nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên cần phải là sự kết hợp hài hòa giữa khai thác hợp lí, hiệu quả với công tác bảo vệ và tái tạo. Điều này đảm bảo nguồn tài nguyên không bị cạn kiệt, duy trì cân bằng sinh thái và đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững cho cả hiện tại và tương lai.

Câu 8: Trong khu vực nông – lâm – thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng chủ yếu là do đâu?

Lời giải: Tỉ trọng ngành thủy sản trong cơ cấu nông – lâm – thủy sản có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do ngành này đem lại hiệu quả kinh tế cao. Việc phát triển mạnh ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản xuất khẩu đã giúp chiếm lĩnh nhiều thị trường lớn, mang lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Câu 9: Nguyên nhân nào sau đây không đúng khi giải thích về sự suy giảm độ che phủ rừng của nước ta?

Lời giải: Các nguyên nhân như du canh du cư, phá rừng lấy đất canh tác, khai thác gỗ và chiến tranh đều là những yếu tố trực tiếp và mạnh mẽ gây suy giảm độ che phủ rừng của nước ta. Sự biến đổi khí hậu chủ yếu ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất rừng, tăng nguy cơ cháy rừng hoặc thay đổi thành phần loài, chứ không phải là nguyên nhân trực tiếp làm giảm diện tích che phủ rừng một cách đáng kể như các hoạt động của con người.

Câu 10: Các vườn quốc gia như Cát Bà, Tam Đảo, Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên… thuộc nhóm rừng nào?

Lời giải: Các vườn quốc gia như Cát Bà, Tam Đảo, Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên… thuộc nhóm rừng đặc dụng. Rừng đặc dụng được quy định thành lập với mục đích chính là bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái và cảnh quan cho nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái.

Câu 11: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng nào?

Lời giải: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của Việt Nam đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng của khu vực nhà nước và tăng tỉ trọng của khu vực ngoài nhà nước cùng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Sự chuyển dịch này phản ánh quá trình đổi mới kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Câu 12: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác than nâu là gì?

Lời giải: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác than nâu thường là do các vỉa than nằm sâu dưới lòng đất. Điều này đòi hỏi công nghệ khai thác phức tạp, chi phí đầu tư lớn cho việc bóc tách lớp đất đá phủ và khai thác, làm giảm hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất.

Câu 13: Hoạt động của trung tâm công nghiệp Hà Nội phát triển mạnh là nhờ có những thuận lợi nào?

Lời giải: Hoạt động của trung tâm công nghiệp Hà Nội phát triển mạnh mẽ chủ yếu nhờ vào lợi thế về lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao và hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Là thủ đô và trung tâm lớn về giáo dục, khoa học, công nghệ, Hà Nội thu hút và đào tạo nhiều nhân lực chất lượng, đồng thời được đầu tư mạnh mẽ vào giao thông, điện, nước và các khu công nghiệp.

Câu 14: Địa điểm du lịch nào ở Việt Nam được UNESCO bầu chọn vừa là di sản thiên nhiên vừa là di sản văn hóa thế giới?

Lời giải: Quần thể danh thắng Tràng An, thuộc tỉnh Ninh Bình, là địa điểm du lịch duy nhất ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới hỗn hợp vào năm 2014. Danh hiệu này bao gồm cả giá trị về văn hóa và thiên nhiên nổi bật toàn cầu. Các địa điểm còn lại chỉ được công nhận là di sản thiên nhiên hoặc văn hóa đơn lẻ.

Câu 15: Loại hình du lịch nào sau đây, có tiềm năng phát triển nhất ở khu vực đồi núi nước ta?

Lời giải: Khu vực đồi núi nước ta có cảnh quan thiên nhiên đa dạng, hệ sinh thái phong phú với rừng, sông, suối, thác nước cùng bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc thiểu số. Những yếu tố này tạo điều kiện lý tưởng để phát triển mạnh loại hình du lịch sinh thái, thu hút du khách trải nghiệm và khám phá thiên nhiên, văn hóa bản địa một cách bền vững.

Câu 16: Ngành du lịch nước ta thật sự phát triển từ sau năm 1990 cho đến nay là do đâu?

Lời giải: Ngành du lịch Việt Nam thật sự phát triển mạnh mẽ từ sau năm 1990 chủ yếu là nhờ tác động của chính sách Đổi mới của Nhà nước. Chính sách này đã mở cửa nền kinh tế, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời thúc đẩy hội nhập quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch bùng nổ và thu hút du khách.

Câu 17: Nguyên nhân nào sau đây làm cho đường sắt Việt Nam luôn lạc hậu so với thế giới?

Lời giải: Đường sắt Việt Nam đã và đang phải đối mặt với tình trạng công nghệ và hạ tầng quá lạc hậu, không được đầu tư nâng cấp đồng bộ trong nhiều thập kỷ. Điều này khiến cho tốc độ, hiệu suất và chất lượng dịch vụ của đường sắt khó cạnh tranh và luôn tụt hậu so với sự phát triển của thế giới. Các yếu tố khác như sự xuất hiện của phương tiện hiện đại hay năng lực cạnh tranh yếu kém thường là hệ quả từ nguyên nhân gốc rễ này.

Câu 18: Sự phân bố dân cư không đều và chưa hợp lý đã gây ảnh hưởng đến yếu tố nào?

Lời giải: Sự phân bố dân cư không đều và chưa hợp lý là một vấn đề lớn, gây ra nhiều khó khăn trong việc tổ chức sản xuất và đời sống. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động, dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu cục bộ. Đồng thời, sự phân bố này cũng tác động tiêu cực đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, gây lãng phí hoặc khai thác quá mức ở những khu vực nhất định.

Câu 19: Công trình thủy lợi Dầu Tiếng được xây dựng tại tỉnh nào?

Lời giải: Công trình thủy lợi Dầu Tiếng, với hồ Dầu Tiếng là hồ nhân tạo lớn nhất Việt Nam, chủ yếu nằm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Công trình này có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp và sinh hoạt cho các tỉnh lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu 20: Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu gì?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, có đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với nhiệt độ cao và ổn định quanh năm. Khí hậu này mang lại điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước.

Câu 21: So với các vùng khác trong cả nước, Bắc Trung Bộ là vùng loại gió nào?

Lời giải: Bắc Trung Bộ là vùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt nhất của gió phơn Tây Nam (còn gọi là gió Lào) so với các vùng khác trong cả nước. Nguyên nhân là do dãy Trường Sơn chạy dọc theo hướng tây bắc – đông nam đã chắn các luồng gió Tây Nam từ vịnh Ben-gan, tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng gay gắt cho vùng này vào mùa hạ.

Câu 22: Đàn trâu ở nước ta được nuôi nhiều ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chủ yếu do đâu?

Lời giải: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có diện tích đồi núi rộng lớn, với nhiều đồng cỏ tự nhiên và rừng. Đây là nguồn thức ăn dồi dào, chủ yếu là cỏ và lá cây, giúp đảm bảo nguồn thức ăn liên tục và ổn định, rất thuận lợi cho việc chăn nuôi trâu với số lượng lớn.

Câu 23: Hướng phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam không phải là gì?

Lời giải: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là khu vực có nền công nghiệp phát triển năng động, tập trung nhiều khu công nghiệp lớn. Hướng phát triển của vùng là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ cao và các ngành trọng điểm, đồng thời phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững, chứ không phải hạn chế việc hình thành các khu công nghiệp tập trung.

Câu 24: Giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có điểm khác nhau cơ bản trong điều kiện sinh thái nông nghiệp là gì?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh rõ rệt, trong khi Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm. Sự khác biệt về chế độ nhiệt này là yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng, mùa vụ và điều kiện sinh thái nông nghiệp của hai vùng.

Câu 25: Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước nhưng bình quân lương thực theo đầu người lại thấp hơn trung bình cả nước là do đâu?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng nổi tiếng có năng suất lúa cao nhất cả nước nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và trình độ thâm canh. Tuy nhiên, khu vực này lại có dân số rất đông đúc, mật độ dân số cao nhất cả nước. Chính vì vậy, mặc dù tổng sản lượng lương thực lớn nhưng khi chia bình quân cho đầu người, con số này lại thấp hơn mức trung bình cả nước, tạo áp lực lớn lên các vấn đề kinh tế - xã hội.

Câu 26: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây không thuộc Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, ta thấy khu kinh tế ven biển Chu Lai thuộc tỉnh Quảng Nam, nằm trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các khu kinh tế ven biển Hòn La (Quảng Bình), Nghi Sơn (Thanh Hóa) và Vũng Áng (Hà Tĩnh) đều thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Do đó, Chu Lai là khu kinh tế không thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam bản đồ thủy sản trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất nước ta:

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (bản đồ Thủy sản), tỉnh Kiên Giang là tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất nước ta. Với đường bờ biển dài, hệ thống đảo và ngư trường rộng lớn, Kiên Giang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành khai thác thủy sản.

Câu 28: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam bản đồ trang 10, hãy cho biết trong các hệ thống sông của nước ta, hệ thống sông nào không đổ nước ra biển Đông?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông Kì Cùng – Bằng Giang là hệ thống sông duy nhất của nước ta có dòng chảy ngược, tức là không trực tiếp đổ nước ra Biển Đông. Hệ thống sông này chảy sang Trung Quốc rồi mới ra biển. Các hệ thống sông còn lại như Thu Bồn, Hồng và Cả đều trực tiếp đổ nước ra Biển Đông.

Câu 29: Dựa vào trang 8, Atlat địa lí Việt Nam, hãy cho biết Crôm và Apatit được phân bố ở đâu?

Lời giải: Dựa vào trang 8 của Atlat Địa lí Việt Nam, các ký hiệu khoáng sản cho thấy Apatit được phân bố chủ yếu ở Lào Cai. Trong khi đó, Crôm lại tập trung ở khu vực Cổ Định (Thanh Hóa), khớp với phương án C.

Câu 30: Dựa vào trang 24 Atlat Địa lí Việt Nam em hãy cho biết vùng có tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người cao nhất cả nước là vùng nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, vùng Đông Nam Bộ có tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người cao nhất cả nước. Điều này thể hiện rõ sự phát triển kinh tế năng động, mức sống và khả năng tiêu thụ của người dân trong vùng cao hơn so với các vùng khác.

Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2007 cao nhất nước ta là tỉnh nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (năm 2007), có thể thấy hai tỉnh Lâm Đồng và Thanh Hóa có giá trị sản xuất lâm nghiệp cao nhất cả nước. Điều này được thể hiện rõ ràng qua các kí hiệu có quy mô lớn nhất trên bản đồ về lâm nghiệp của trang này.

Câu 32: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết lát cắt địa hình A – B đi theo hướng nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, ta cần xác định vị trí điểm A và điểm B trên bản đồ. Quan sát kí hiệu và hướng trên lát cắt A – B, ta thấy lát cắt này đi từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Đây là hướng phổ biến của nhiều lát cắt địa hình ở Việt Nam, phản ánh sự nghiêng chung của địa hình nước ta.

Câu 33: Cho biểu đồ: Quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành kinh tế năm 2000 và năm 2014. (Đơn vị: %) Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu lao động của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2014?

Câu 33: Cho biểu đồ: Quy mô và cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành kinh tế năm 2000 và năm 2014. (Đơn vị: %) Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu lao động của nước ta trong giai đoạn 2000 - 2014?
Lời giải: Căn cứ vào biểu đồ, ta thấy giai đoạn 2000 - 2014, tỉ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản giảm từ 65,1% xuống 46,7%. Trong khi đó, tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 13,1% lên 21,2% và khu vực dịch vụ tăng từ 21,8% lên 32,0%. Do đó, nhận xét đúng là tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng, còn khu vực nông - lâm - thủy sản giảm.

Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự phân bố các dân tộc ở Việt Nam?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 (Dân tộc) ta thấy, các đảo ven bờ (như Phú Quốc, Côn Đảo, Lý Sơn, Cát Bà,...) vẫn có sự phân bố của một số dân tộc, chủ yếu là dân tộc Kinh. Do đó, nhận xét “Ở các đảo ven bờ không có sự phân bố của dân tộc nào” là không đúng.

Câu 35: Căn cứ vào bản đồ chăn nuôi Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy tính giá trị thực tế của ngành chăn nuôi gia súc năm 2007?

Lời giải: Căn cứ vào biểu đồ cột về giá trị sản xuất ngành chăn nuôi phân theo nhóm vật nuôi tại Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, ta thấy giá trị thực tế của ngành chăn nuôi gia súc trong năm 2007 là 57 812,14 tỉ đồng. Đây là số liệu tổng hợp từ giá trị sản xuất của các loại vật nuôi chính thuộc nhóm gia súc như trâu, bò, và lợn.

Câu 36: Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lúa của Việt Nam trong thời kì 1981 – 2004 Năm 1981 1990 1994 1996 1999 2004 Số dân(triệu người) 54,9 66,2 72,5 75,4 76,3 82,0 Sản lượng lúa (triệu tấn) 12,4 19,2 23,5 26,4 31,4 35,8 Để thể hiện dân số và sản lượng lúa trong thời kì 1981 -2000, biểu đồ thích hợp nhất là:

Lời giải: Để thể hiện sự biến động của hai đối tượng địa lí có đơn vị khác nhau (dân số và sản lượng lúa) qua nhiều năm, biểu đồ kết hợp là lựa chọn thích hợp nhất. Loại biểu đồ này cho phép so sánh xu hướng phát triển và mối quan hệ giữa các đối tượng một cách trực quan trên cùng một biểu đồ.

Câu 37: Cho biểu đồ Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo các ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và 2014 Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?

Câu 37: Cho biểu đồ Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo các ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và 2014 Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ tăng từ 22,2% (năm 2000) lên 32,4% (năm 2014). Do đó, nhận xét “giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ” ở phương án B là không chính xác. Các nhận xét còn lại đều phản ánh đúng sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong giai đoạn này.

Câu 38: Cho bảng số liệu Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế năm 2005 và 2013 (Đơn vị: tỉ đồng) Năm Tổng số Nông - lâm - ngư nghiệp Công nghiệp -xây dựng Dịch vụ 2005 914001 176402 348519 389080 2013 3584262 658779 1373000 1552483 Để thể hiện quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế, thì biểu đồ thích hợp nhất là:

Lời giải: Biểu đồ miền là lựa chọn thích hợp nhất để thể hiện đồng thời cả quy mô (tổng sản phẩm trong nước) và cơ cấu (tỷ trọng của từng ngành kinh tế) qua các năm. Loại biểu đồ này giúp người đọc dễ dàng so sánh sự biến động về tổng giá trị và sự thay đổi trong cơ cấu các thành phần kinh tế giữa năm 2005 và 2013 một cách trực quan.

Câu 39: Cho biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ CÁC VÙNG NƯỚC TA, NĂM 1943 VÀ 1991 (Đơn vị: %) Nhận xét nào không đúng về độ che phủ rừng của cả nước và các vùng qua các năm?

Câu 39: Cho biểu đồ sau: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ CÁC VÙNG NƯỚC TA, NĂM 1943 VÀ 1991 (Đơn vị: %) Nhận xét nào không đúng về độ che phủ rừng của cả nước và các vùng qua các năm?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy độ che phủ rừng của cả nước giảm từ 67% (năm 1943) xuống 29% (năm 1991), tức là giảm nhanh. Tuy nhiên, nhận định “tốc độ tăng trưởng đều nhau” là không đúng, vì các vùng có tốc độ giảm khác nhau, và đây là xu hướng giảm chứ không phải tăng trưởng. Các nhận xét A, B và D đều có phần đúng hoặc gần đúng nếu xét theo xu hướng chung (B sai vì Đồng bằng sông Hồng không giảm mà giữ nguyên). Tuy nhiên, nhận xét C chứa sai lầm rõ ràng nhất về khái niệm và số liệu.

Câu 40: Cho biểu đồ sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 2014 (Đơn vị: %) Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?

Câu 40: Cho biểu đồ sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 2014 (Đơn vị: %) Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta thấy: Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm từ 73.6% (2005) xuống 70.8% (2014). Tỉ trọng chăn nuôi tăng từ 24.6% (2005) lên 27% (2014) nhưng vẫn thấp hơn trồng trọt. Dịch vụ nông nghiệp luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất (1.8% năm 2005 và 2.2% năm 2014). Do đó, nhận xét “Chăn nuôi có xu hướng tăng tỉ trọng và đã trở thành ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất” là không đúng, vì chăn nuôi vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn trồng trọt.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ lần 3
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Thanh Đa năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Tám
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.