TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm 2022 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ đâu?

Lời giải: Chất lượng nguồn lao động nước ta được nâng cao chủ yếu nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục. Hệ thống giáo dục được cải thiện đã nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng và nhận thức của người lao động. Đây là yếu tố nền tảng quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh Quảng Bình, nằm trong vùng Bắc Trung Bộ. Các khu kinh tế còn lại như Chu Lai (Quảng Nam), Nhơn Hội (Bình Định) và Dung Quất (Quảng Ngãi) đều thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Vì vậy, Hòn La là khu kinh tế ven biển duy nhất trong các lựa chọn thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?

Lời giải: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa theo phân cấp hành chính của Việt Nam. Đây là một trong hai quần đảo quan trọng của Việt Nam ở Biển Đông, thể hiện chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

Câu 4: Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến yếu tố nào?

Lời giải: Đặc điểm đô thị nhỏ và phân tán ở Việt Nam làm hạn chế khả năng thu hút đầu tư phát triển kinh tế do khó tập trung nguồn lực xây dựng hạ tầng đồng bộ. Các đô thị phân tán không tạo được sức hút mạnh đối với các dự án đầu tư lớn và khó hình thành các cực tăng trưởng kinh tế quan trọng.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Hồng (trạm Hà Nội) vào thời gian nào sau đây?

Lời giải: Lưu lượng nước sông Hồng đạt cực đại vào tháng 8 do đây là thời điểm mưa lớn nhất trong năm ở Bắc Bộ. Tháng 8 chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Nam và các cơn bão, làm tăng lượng mưa và dòng chảy trên sông.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh nhỏ nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, Bình Dương là tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh nhỏ nhất. Điều này do Bình Dương là tỉnh có tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ, diện tích rừng bị thu hẹp đáng kể so với các tỉnh khác trong khu vực Đông Nam Bộ.

Câu 7: Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là gì?

Lời giải: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn. Ý nghĩa chủ yếu của việc này là tạo ra động lực tăng trưởng mới, thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của đất nước. Các ngành công nghiệp và dịch vụ thường có năng suất và hiệu quả cao hơn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP.

Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề nuôi tôm nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?

Lời giải: Chính sách phát triển ngành nuôi trồng là nguyên nhân chủ yếu vì Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ như đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn và khuyến khích phát triển. Các chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân mở rộng diện tích nuôi tôm và áp dụng công nghệ mới. Đây là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành nuôi tôm trong những năm gần đây.

Câu 9: Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do đâu?

Lời giải: Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo vì nắm giữ các ngành kinh tế then chốt như năng lượng, viễn thông, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng. Các ngành này có ý nghĩa quan trọng đối với an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững của đất nước. Đây là quan điểm nhất quán được khẳng định trong Hiến pháp và các văn kiện của Đảng.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết cây mía không phải là sản phẩm nông nghiệp chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 18 về các vùng nông nghiệp, Đồng bằng Sông Hồng là vùng duy nhất không có cây mía trong cơ cấu cây trồng chuyên môn hóa. Vùng này chủ yếu tập trung vào lúa, rau màu và cây ăn quả, trong khi các vùng khác đều có mía ở mức độ khác nhau trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp.

Câu 11: Ý nghĩa kinh tế của từng được biểu hiện ở việc gì?

Lời giải: Ý nghĩa kinh tế của rừng được thể hiện rõ nhất qua việc cung cấp các lâm sản có giá trị như gỗ, củi và các dược liệu quý. Đây là những sản phẩm trực tiếp từ rừng mang lại lợi ích kinh tế cho con người. Các lựa chọn khác chủ yếu thể hiện ý nghĩa về môi trường và xã hội hơn là kinh tế trực tiếp.

Câu 12: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng nào?

Lời giải: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra) có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh rõ rệt. Đới rừng nhiệt đới gió mùa là cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở khu vực này, thể hiện đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm nhỏ hơn cây công nghiệp hàng năm?

Lời giải: Long An là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, nơi chủ yếu phát triển cây công nghiệp hàng năm như mía, lạc và đậu tương. Trong khi đó, các tỉnh Tây Nguyên như Đắk Lăk, Gia Lai và Lâm Đồng lại chuyên về cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su và chè, nên diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Long An nhỏ hơn so với cây công nghiệp hàng năm.

Câu 14: Yếu tố nào tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi của nước ta hiện nay?

Lời giải: Nhu cầu thị trường tăng nhanh là yếu tố quyết định nhất đối với sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi. Khi nhu cầu thị trường về các sản phẩm chăn nuôi tăng cao, người sản xuất sẽ mở rộng quy mô và chuyển đổi từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa để đáp ứng nhu cầu. Các yếu tố khác chỉ là điều kiện hỗ trợ, không phải là động lực chính thúc đẩy sản xuất hàng hóa.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

Lời giải: Núi Chí Linh là một trong những ngọn núi nổi tiếng thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, nằm ở tỉnh Hải Dương. Đây là khu vực có địa hình đồi núi thấp đặc trưng của vùng Đông Bắc, trong khi các núi khác như Phu Luông thuộc khu vực Tây Bắc.

Câu 16: Biểu hiện nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?

Lời giải: Tăng cường tính đa dạng của sinh vật là ảnh hưởng của Biển Đông đến hệ sinh thái và môi trường tự nhiên, không phải tác động trực tiếp đến các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm. Trong khi đó, các lựa chọn A, B, C đều là những tác động trực tiếp của Biển Đông đến khí hậu Việt Nam.

Câu 17: Cho bảng số liệu: SỐ LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2018 Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019 Để thể hiện số lao động và năng suất lao động xã hội nước ta, giai đoạn 2005 – 2018, biểu đồ thích hợp nhất là

Câu 17: Cho bảng số liệu: SỐ LAO ĐỘNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2018 Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019 Để thể hiện số lao động và năng suất lao động xã hội nước ta, giai đoạn 2005 – 2018, biểu đồ thích hợp nhất là
Lời giải: Bảng số liệu cung cấp hai loại chỉ tiêu khác nhau về đơn vị và độ lớn (tổng số lao động và năng suất lao động xã hội) biến đổi qua các năm. Biểu đồ kết hợp (thường là biểu đồ cột và đường) là lựa chọn thích hợp nhất để thể hiện sự biến động của hai chỉ tiêu này trên cùng một biểu đồ, có thể sử dụng hai trục tung để đảm bảo tính rõ ràng cho cả hai xu hướng.

Câu 18: Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở đồng bằng nước ta chủ yếu do đâu?

Lời giải: Chăn nuôi lợn tập trung ở đồng bằng chủ yếu do nguồn thức ăn phong phú từ sản phẩm nông nghiệp như ngô, sắn, cám gạo và thị trường tiêu thụ lớn từ dân cư đông đúc. Đây là hai yếu tố quyết định nhất cho sự phát triển chăn nuôi lợn quy mô lớn ở các vùng đồng bằng nước ta.

Câu 19: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió Tây khô nóng hoạt động chủ yếu ở vùng khí hậu nào?

Lời giải: Gió Tây khô nóng (còn gọi là gió Lào) hoạt động chủ yếu ở vùng Bắc Trung Bộ do đặc điểm địa hình và khí hậu của khu vực này. Khi gió thổi từ phía tây vượt qua dãy Trường Sơn, nó bị biến tính thành khô nóng và ảnh hưởng mạnh nhất đến các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế.

Câu 20: Loại cây trồng nào sao đây không phải là cây công nghiệp lâu năm?

Lời giải: Mía là cây công nghiệp ngắn ngày, chỉ có thời gian sinh trưởng khoảng 10-12 tháng và phải trồng lại mỗi năm. Trong khi đó, cao su, chè và cà phê đều là cây công nghiệp lâu năm có thời gian sinh trưởng kéo dài nhiều năm và cho thu hoạch liên tục.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết Đồng bằng sông Cửu Long có những loại đất chính nào sau đây?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long có ba nhóm đất chính được thể hiện rõ trong Atlat Địa lí Việt Nam trang 11. Đất phù sa ngọt phân bố dọc sông Tiền và sông Hậu, đất phèn tập trung ở vùng Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên, còn đất mặn phân bố ven biển Đông và vịnh Thái Lan.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có GDP bình quân đầu người từ 15 đến 18 triệu đồng?

Lời giải: Theo Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, tỉnh Khánh Hòa có GDP bình quân đầu người nằm trong khoảng 15-18 triệu đồng. Đây là tỉnh có kinh tế phát triển nhất trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nhờ các ngành kinh tế chủ lực như du lịch, dịch vụ và công nghiệp.

Câu 23: Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao chủ yếu do đâu?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu chuyên sản xuất lúa gạo với tính chất mùa vụ, tạo ra tình trạng thiếu việc làm theo mùa. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa còn nhiều hạn chế nên không tạo đủ việc làm phi nông nghiệp, dẫn đến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn vẫn cao.

Câu 24: Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của yếu tố nào?

Lời giải: Gió phơn Tây Nam hình thành do sự kết hợp giữa gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và dãy Trường Sơn. Khi gió mùa Tây Nam thổi lên vượt qua dãy Trường Sơn, không khí bị nén và nóng lên, tạo ra hiện tượng gió khô nóng đặc trưng ở các đồng bằng ven biển miền Trung. Đây là hiện tượng thời tiết đặc trưng xảy ra vào mùa hạ ở khu vực này.

Câu 25: Cho biểu đồ: Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020 Căn cứ vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng?

Câu 25: Cho biểu đồ: Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020 Căn cứ vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng?
Lời giải: Căn cứ vào biểu đồ, tỉ trọng thủy sản nuôi trồng có sự biến động (53.1% năm 2010, 53.5% năm 2012, 53.0% năm 2016 và 54.3% năm 2019) chứ không phải đang giảm xuống. Hơn nữa, mức tỉ trọng trên 50% không thể coi là thấp. Do đó, nhận xét A là không đúng.

Câu 26: Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đại ôn đới gió mùa trên núi nước ta là gì?

Lời giải: Nhiệt độ thấp là nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đại ôn đới gió mùa trên núi nước ta. Ở độ cao trên 2.600m, nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C làm chậm quá trình phân hủy hữu cơ, khiến mùn tích tụ nhưng chưa phân hủy hoàn toàn tạo thành đất mùn thô.

Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh Cà Mau có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long. Điều này do Cà Mau có diện tích mặt nước lớn với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là vùng ngập mặn ven biển và hệ thống sông ngòi dày đặc.

Câu 28: Khó khăn về tự nhiên đối với phát triển khai thác ngành thủy sản nước ta hiện nay là gì?

Lời giải: Đây là khó khăn về tự nhiên vì nguồn lợi thủy sản suy giảm do tác động của khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường biển và biến đổi khí hậu. Sự suy giảm này ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng khai thác và tính bền vững của ngành thủy sản Việt Nam.

Câu 29: Đô thị hóa của nước ta hiện nay có đặc điểm là gì?

Lời giải: Đô thị hóa ở Việt Nam hiện nay đang diễn ra với tốc độ rất nhanh, đây là xu thế chung của các nước đang phát triển. Quá trình này thể hiện qua sự gia tăng nhanh chóng của dân số đô thị và mở rộng không gian đô thị, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng về vùng núi Tây Bắc nước ta?

Lời giải: Vùng núi Tây Bắc có hướng địa hình chủ yếu là tây bắc - đông nam, đây là đặc điểm nổi bật giúp phân biệt với các vùng núi khác ở nước ta. Hướng núi này tạo nên các dãy núi chạy song song như Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Sam Sao và ảnh hưởng lớn đến khí hậu, sông ngòi của khu vực.

Câu 31: Cho biểu đồ: Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019 Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 31: Cho biểu đồ: Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019 Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng GDP của các thành phần kinh tế (kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài) qua các năm từ 2005 đến 2019. Việc so sánh tỷ trọng qua các năm cho phép thấy sự “chuyển dịch cơ cấu” của GDP theo các thành phần kinh tế trong giai đoạn này. Các phương án A và D sai vì đây là phân theo thành phần kinh tế, không phải ngành kinh tế; các phương án A và C sai vì biểu đồ chỉ thể hiện cơ cấu, không thể hiện quy mô GDP.

Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Sa Pa có lượng mưa lớn nhất?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, trạm khí tượng Sa Pa có lượng mưa lớn nhất vào tháng VIII (tháng 8). Đây là thời điểm giữa mùa mưa ở Tây Bắc Bộ, khi gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh mang theo lượng ẩm lớn gây mưa nhiều cho khu vực này.

Câu 33: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây không phải là đô thị loại 1?

Lời giải: Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, không phải đô thị loại 1 theo phân loại đô thị Việt Nam. Trong khi đó, Hải Phòng, Huế và Đà Nẵng đều là các đô thị loại 1 được công nhận theo quyết định của Chính phủ.

Câu 34: Nơi nào sau đây thuận lợi để nuôi thủy sản nước ngọt ở nước ta?

Lời giải: Sông hồ là môi trường nước ngọt tự nhiên, phù hợp với đặc tính sinh trưởng của các loài thủy sản nước ngọt như cá tra, cá lóc, tôm càng xanh. Trong khi đó, bãi triều, đầm phá và vịnh biển đều là các vùng nước mặn hoặc lợ, chỉ thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước mặn như tôm sú, cá biển.

Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Vườn quốc gia Pù Mát nằm ở tỉnh Nghệ An, thuộc vùng Bắc Trung Bộ theo phân vùng địa lý Việt Nam. Trong khi đó, Tràm Chim thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, Cát Tiên và Bù Gia Mập thuộc Đông Nam Bộ, không phải Bắc Trung Bộ.

Câu 36: Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của yếu tố nào?

Lời giải: Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng lên phản ánh trình độ phát triển kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Khi nền kinh tế phát triển và mức sống người dân tăng cao, nhu cầu về các dịch vụ như giáo dục, y tế, du lịch, tài chính ngân hàng sẽ tăng lên, dẫn đến tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế ngày càng lớn.

Câu 37: Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng là do đâu?

Lời giải: Thâm canh là phương thức sản xuất tập trung đầu tư để tăng năng suất trên cùng diện tích đất. Việc áp dụng các giống lúa mới năng suất cao, kỹ thuật canh tác tiên tiến và tăng vụ đã giúp nâng cao năng suất lúa ở nước ta. Trong khi đó, quảng canh và mở rộng diện tích chỉ làm tăng sản lượng chứ không trực tiếp nâng cao năng suất.

Câu 38: Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm trong những năm qua tăng chậm và có biến động là do đâu?

Lời giải: Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm như lạc, đậu tương, mía tăng chậm và biến động chủ yếu do khó khăn về thị trường tiêu thụ và giá cả bấp bênh. Người nông dân thường gặp rủi ro về đầu ra sản phẩm, dẫn đến việc không mở rộng diện tích ổn định. Đây là nguyên nhân chính được ghi nhận trong các tài liệu địa lý Việt Nam những năm gần đây.

Câu 39: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015) Nhận xét nào đúng cho nhiệt độ các tháng trong bảng số liệu trên?

Câu 39: Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015) Nhận xét nào đúng cho nhiệt độ các tháng trong bảng số liệu trên?
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta có thể phân tích các lựa chọn: A. Nhiệt độ trung bình tháng 1 ở Hà Nội (16,4°C) thấp hơn TP. Hồ Chí Minh (25,8°C). Nhận xét này đúng. B. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội là 28,9°C - 16,4°C = 12,5°C; ở TP. Hồ Chí Minh là 28,9°C - 25,7°C = 3,2°C. Hà Nội có biên độ nhiệt lớn hơn TP. Hồ Chí Minh, nên nhận xét này sai. C. Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Hà Nội (28,9°C) cao hơn TP. Hồ Chí Minh (27,1°C). Nhận xét này đúng. D. Số tháng có nhiệt độ trên 20°C ở Hà Nội là 9 tháng (từ tháng III đến tháng XI). Ở TP. Hồ Chí Minh, tất cả 12 tháng đều có nhiệt độ trên 20°C. Vậy, nhận xét này đúng (12 > 9). Tuy nhiên, trong các câu hỏi trắc nghiệm, thường chỉ có một đáp án đúng nhất hoặc bao quát nhất. Nhận xét D thể hiện rõ đặc điểm khí hậu quanh năm nóng của TP. Hồ Chí Minh so với Hà Nội có mùa đông lạnh rõ rệt.

Câu 40: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60%?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, Bình Phước là tỉnh có thế mạnh về cây công nghiệp như cao su, điều, hồ tiêu. Do đó, tỷ lệ diện tích trồng lúa so với tổng diện tích cây lương thực ở đây thấp hơn 60%, trong khi các tỉnh khác có tỷ lệ cao hơn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Mây lần 2
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bỉm Sơn năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.