TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khánh Hưng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khánh Hưng giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Khánh Hưng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biết vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là?

Lời giải: Vị trí địa lý Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. Điều này quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, với lượng mưa lớn, độ ẩm cao và sự phân hóa rõ rệt theo mùa.

Câu 2: Cho biết giả sử một tàu biển đang ngoài khơi, có vị trí cách đường cơ sở 35 hải lí, vậy con tàu đó cách đường biên giới quốc gia trên biển theo đường chim bay là bao nhiêu?

Lời giải: Theo Công ước Luật Biển 1982, đường biên giới quốc gia trên biển là ranh giới lãnh hải cách đường cơ sở 12 hải lý. Tàu cách đường cơ sở 35 hải lý nên khoảng cách đến biên giới là 35 - 12 = 23 hải lý, tương đương 23 × 1852 = 42.596 mét.

Câu 3: Cho biết vùng biển được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là?

Lời giải: Nội thủy là vùng biển nằm phía trong đường cơ sở, được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền của quốc gia ven biển. Theo Công ước Luật Biển 1982, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối đối với vùng nội thủy tương tự như trên lãnh thổ đất liền.

Câu 4: Hãy cho biết ba dải địa hình chạy cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam ở Tây Bắc là?

Lời giải: Đáp án D là chính xác vì ba dải địa hình chính ở Tây Bắc chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam gồm Hoàng Liên Sơn ở phía Đông, các sơn nguyên và cao nguyên ở giữa, và núi dọc biên giới Việt – Lào ở phía Tây. Phan – xi – păng chỉ là đỉnh núi cao nhất thuộc dãy Hoàng Liên Sơn, không phải là một dải địa hình riêng biệt.

Câu 5: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện tích đất mặn có quy mô lớn nhất ở nước ta là

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn nhất nước ta do đặc điểm địa hình thấp trũng và chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều biển Đông và biển Tây. Vùng này có hệ thống sông ngòi dày đặc và thường xuyên bị nhiễm mặn, tạo điều kiện hình thành các vùng đất mặn rộng lớn ven biển và dọc theo các sông rạch.

Câu 6: Em hãy cho biết vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam vào nước ta gây mưa lớn cho?

Lời giải: Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam vào nước ta, đây chính là gió mùa Tây Nam. Khối khí này mang theo lượng ẩm lớn và gây mưa đặc trưng cho khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên, tạo nên mùa mưa ở các vùng này.

Câu 7: Cho biết đâu là nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái?

Lời giải: Đáp án B là chính xác vì nó bao gồm đầy đủ ba yếu tố chính làm cho đất đai Việt Nam dễ bị suy thoái. Khí hậu nhiệt ẩm cao thúc đẩy quá trình phong hóa và rửa trôi đất, mưa theo mùa với cường độ lớn gây xói mòn mạnh, và địa hình nhiều đồi núi tạo điều kiện cho dòng chảy mặt phát triển mạnh.

Câu 8: Dựa vào bản đồ Lượng mưa ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở nước ta là

Lời giải: Ven biển cực Nam Trung Bộ (đặc biệt là các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận) là khu vực khô hạn nhất nước ta với lượng mưa trung bình năm chỉ khoảng 600-800mm. Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng và vị trí nằm trong “bóng mưa” của dãy Trường Sơn Nam.

Câu 9: Xác định vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng, nằm ở các bậc độ cao khác nhau?

Lời giải: Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc trưng là các cao nguyên badan tương đối bằng phẳng được xếp thành các bậc ở độ cao khác nhau. Đây là đặc điểm nổi bật của khu vực Tây Nguyên với các cao nguyên như Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông và Di Linh. Các bề mặt cao nguyên này được hình thành từ quá trình phun trào núi lửa trong lịch sử địa chất.

Câu 10: Dựa vào bản đồ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành này năm 2007 thì dệt may chiếm?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng năm 2007, ngành dệt may chiếm tỷ trọng 56,8%. Đây là ngành có tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, phản ánh vai trò quan trọng của ngành này trong nền kinh tế Việt Nam.

Câu 11: Cho biết gió tây khô nóng ở Trung Bộ và nam Tây Bắc nước ta có nguồn gốc từ khối khí?

Lời giải: Gió tây khô nóng là hiện tượng thời tiết đặc trưng ở Trung Bộ và nam Tây Bắc Việt Nam, xuất hiện chủ yếu vào mùa hè. Loại gió này có nguồn gốc từ khối khí lục địa nóng khô ở phía bắc lục địa Á - Âu, khi di chuyển qua các vùng đất liền đã bị nung nóng và trở nên khô hạn. Khi thổi vào Việt Nam, gió tây khô nóng gây ra thời tiết nắng nóng, độ ẩm thấp và ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

Câu 12: Xác định Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là?

Lời giải: Ngành công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy và thiết bị điện tử đã trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á nhờ thu hút đầu tư nước ngoài và tận dụng lợi thế về lao động. Các quốc gia như Thái Lan, Việt Nam, Malaysia đã phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp này, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế khu vực.

Câu 13: Cho biết vào bản đồ Khí hậu chung ở Atlat Địa lí VIệt Nam trang 9, khu vực ở nước ta chịu tác động của gió Tây khô nóng vào mùa hạ?

Lời giải: Gió Tây khô nóng (còn gọi là gió Lào) là hiện tượng thời tiết đặc trưng xuất hiện vào mùa hạ ở Việt Nam. Khu vực Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng mạnh nhất của loại gió này do vị trí địa lý nằm sát dãy Trường Sơn, nơi gió vượt qua núi mang theo không khí khô nóng từ phía tây.

Câu 14: Đâu là đặc điểm không đúng với phần lớn các nước Đông Nam Á?

Lời giải: Đặc điểm “lao động có chuyên môn kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ lớn” không đúng với phần lớn các nước Đông Nam Á vì đây là khu vực đang phát triển, tỉ lệ lao động có trình độ cao còn thấp so với các nước phát triển. Trong khi đó, các đặc điểm về dân cư tập trung ở đồng bằng, tương đồng văn hóa và nguồn lao động dồi dào đều phù hợp với thực tế của khu vực.

Câu 15: Dựa vào biểu đồ cột thuộc bản đồ Lâm nghiệp (năm 2007) ở Atlat trang 20, hãy cho biết trong giai đoạn 2000 — 2007 tổng diện tích rừng của nước ta tăng

Lời giải: Theo số liệu từ Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, diện tích rừng nước ta năm 2000 là khoảng 11.600 nghìn ha và năm 2007 là khoảng 12.884 nghìn ha. Do đó, mức tăng diện tích rừng trong giai đoạn 2000-2007 là 1.284 nghìn ha, tương ứng với phương án A.

Câu 16: Đâu là thế mạnh không nổi bật ở khu vực đồi núi nước ta?

Lời giải: Khu vực đồi núi nước ta không có thế mạnh nổi bật về trồng cây lương thực do địa hình dốc, đất xấu và khó khăn trong canh tác quy mô lớn. Thế mạnh về cây lương thực chủ yếu tập trung ở các vùng đồng bằng với điều kiện đất đai và thủy lợi thuận lợi hơn. Các thế mạnh thực sự của vùng đồi núi là du lịch, thủy năng và phát triển lâm-nông nghiệp.

Câu 17: Đâu là tính chất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta vào nửa sau mùa đông?

Lời giải: Vào nửa sau mùa đông (tháng 1-2), gió mùa Đông Bắc ở nước ta có tính chất lạnh ẩm do gió đã đi qua biển Đông và hấp thụ hơi ẩm từ biển. Đây là đặc điểm khí hậu quan trọng phân biệt với nửa đầu mùa đông khi gió có tính chất lạnh khô.

Câu 18: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, lưu vực sông chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Sông Cả (còn gọi là sông Lam) có lưu vực lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ với diện tích khoảng 27.200 km², chảy qua hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, đây là hệ thống sông có lưu vực rộng lớn hơn hẳn so với các sông khác trong khu vực như sông Mã, sông Gianh hay sông Bến Hải.

Câu 19: Đâu là điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi?

Lời giải: Đây là đặc điểm chung quan trọng nhất về vị trí địa lý của cả bán bình nguyên và đồi. Cả hai dạng địa hình này đều nằm ở vùng chuyển tiếp giữa miền núi cao và đồng bằng thấp, tạo nên đặc trưng địa hình có độ cao trung bình và độ dốc thoải.

Câu 20: Hãy cho biết phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu?

Lời giải: Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Đây là kiểu khí hậu đặc trưng do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và Đông Bắc, tạo nên sự phân hóa khí hậu theo mùa rõ nét trong khu vực.

Câu 21: Xác định đâu là thách thức đối với nước ta trong toàn cầu hóa?

Lời giải: Trong quá trình toàn cầu hóa, Việt Nam phải đối mặt với thách thức cạnh tranh quyết liệt từ các nền kinh tế phát triển hơn do trình độ công nghệ và năng lực sản xuất của họ vượt trội. Các lựa chọn A, C, D đều là những cơ hội mà toàn cầu hóa mang lại chứ không phải thách thức đối với nước ta.

Câu 22: Thành tựu to lớn về xã hội do công cuộc Đổi mới đưa lại cho nước ta là gì?

Lời giải: Xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân là thành tựu xã hội nổi bật nhất của công cuộc Đổi mới. Đây là kết quả trực tiếp của các chính sách xã hội và phát triển kinh tế, giúp cải thiện rõ rệt chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam.

Câu 23: Cho biết qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 12 và 26, vườn quốc gia nào không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

Lời giải: Vườn quốc gia Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Kạn, nằm trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc chứ không thuộc Đồng bằng sông Hồng. Trong khi đó, các vườn quốc gia Cát Bà (Hải Phòng), Xuân Thuỷ (Nam Định) và Ba Vì (Hà Nội) đều nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng theo phân vùng địa lý Việt Nam.

Câu 24: Cho bảng số liệu: SỐ DÂN VÀ GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC, NĂM 2016 Quốc gia Campuchia In-đô-nê-xi-a Ma-lai-xi-a Mi-an-ma Số dân (triệu người) 15,2 258,7 31,7 52,9 GDP (tỉ USD) 20,0 932,3 299,9 64,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, Nhà xuất bản thống kê 2018) Biểu đồ thích hợp nhất để so sánh số dân và GDP của các nước trên năm 2016 là?

Lời giải: Biểu đồ cột ghép là thích hợp nhất vì cho phép so sánh đồng thời hai chỉ tiêu (số dân và GDP) của nhiều đối tượng (4 nước) trong cùng một năm 2016. Các loại biểu đồ khác như tròn, miền, đường không phù hợp vì chúng thường dùng để thể hiện cơ cấu hoặc diễn biến theo thời gian chứ không phải so sánh đồng thời nhiều chỉ tiêu.

Câu 25: Cho biểu đồ: Cơ cấu số lượng vật nuôi Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu số lượng vật nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với Tây Nguyên năm 2014?

Câu 25: Cho biểu đồ: Cơ cấu số lượng vật nuôi Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu số lượng vật nuôi của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với Tây Nguyên năm 2014?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng bò của Trung du và miền núi Bắc Bộ là 10,2%, còn của Tây Nguyên là 26,9%. Như vậy, tỉ trọng bò của Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn Tây Nguyên, do đó nhận xét A là không đúng.

Câu 26: Cho bảng số liệu: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ NƯỚC Ở ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2005 – 2016 Năm Nước 2005 2010 2014 2016 Lào 7,1 8,5 7,6 7,0 Thái Lan 4,6 7,5 0,9 3,2 Xin-ga-po 7,5 15,2 3,6 2,0 Phi-lip-pin 4,8 7,6 6,1 6,9 (Đơn vị: %) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, Nhà xuất bản thống kê 2017) Nhận xét nào sau đây không đúng về tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước ở một số nước ở Đông Nam Á giai đoạn 2005 – 2016?

Lời giải: Nhận xét không đúng là “Xin-ga-po có tốc độ tăng trưởng luôn giảm” vì dữ liệu cho thấy từ năm 2005 đến 2010, tốc độ tăng trưởng của Xin-ga-po đã tăng từ 7,5% lên 15,2%. Chỉ từ năm 2010 trở đi mới có xu hướng giảm, nhưng không phải “luôn giảm” trong toàn bộ giai đoạn 2005-2016.

Câu 27: Cho biết dọc ven biển, nơi có nhiệt độ cao, có ít sông đổ ra biển là nơi thuận lợi cho nghề?

Lời giải: Những khu vực ven biển có nhiệt độ cao và ít sông đổ ra biển tạo điều kiện lý tưởng cho nghề làm muối. Nhiệt độ cao giúp nước biển bốc hơi nhanh, trong khi ít sông đổ ra giúp duy trì độ mặn cao của nước biển. Đây là những yếu tố quan trọng để sản xuất muối biển bằng phương pháp phơi nắng tự nhiên.

Câu 28: Cho biết biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014: Cho biết biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây là đúng nhất về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014?

Câu 28: Cho biết biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014: Cho biết biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây là đúng nhất về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện tỉ trọng GDP của các thành phần kinh tế qua các năm (2006-2014) dưới dạng phần trăm (%). Các số liệu thay đổi theo thời gian cho thấy sự chuyển dịch về cơ cấu của từng thành phần trong tổng GDP. Do đó, nội dung đúng nhất mà biểu đồ thể hiện là sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế.

Câu 29: Xác định đâu là điểm khác biệt của đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê điều quy mô lớn được xây dựng từ lâu đời để ngăn lũ lụt, chia cắt bề mặt đồng bằng thành các ô trũng. Trong khi đó, đồng bằng sông Cửu Long không có hệ thống đê điều bao bọc toàn bộ như vậy, nên đây là điểm khác biệt đặc trưng giữa hai đồng bằng.

Câu 30: Bởi vì do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng duyên hải miền Trung nên?

Lời giải: Đồng bằng duyên hải miền Trung được hình thành chủ yếu bởi tác động của biển thông qua quá trình bồi tụ cát ven bờ. Do không có các hệ thống sông lớn mang phù sa như đồng bằng sông Hồng hay sông Cửu Long nên đất đai ở đây chủ yếu là cát biển, nghèo dinh dưỡng và ít phù sa sông.

Câu 31: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển nào không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Nhơn Hội là khu kinh tế ven biển thuộc tỉnh Bình Định, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Trong khi các khu kinh tế còn lại đều nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo phân vùng kinh tế của Việt Nam.

Câu 32: Hãy cho biết Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào đâu?

Lời giải: Biển Đông có diện tích rộng lớn và nhiệt độ nước biển cao quanh năm. Đặc biệt, Biển Đông là biển tương đối kín, được bao bọc bởi đất liền và các quần đảo, điều này làm cho ảnh hưởng của biển đến khí hậu Việt Nam trở nên sâu sắc hơn. Chính tính chất kín này đã giúp khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương như điều hòa nhiệt độ, tăng độ ẩm và giảm biên độ nhiệt.

Câu 33: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, các mô đất hiếm ở nước ta phân bố chủ yếu ở đâu?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đất hiếm phân bố chủ yếu ở vùng Tây Bắc, đặc biệt tại các tỉnh như Lai Châu, Yên Bái. Đây là vùng có trữ lượng đất hiếm lớn nhất cả nước, chiếm vị trí quan trọng trong ngành công nghiệp khai khoáng.

Câu 34: Cho biết các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là?

Lời giải: Đáp án D là chính xác vì bão là thiên tai phổ biến nhất ở vùng biển Việt Nam, đặc biệt ven biển miền Trung. Sạt lở bờ biển thường xảy ra do tác động của sóng và bão, còn hiện tượng cát bay, cát chảy là đặc trưng của các vùng ven biển có địa hình cát.

Câu 35: Cho biết ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp các nước Đông Nam Á chủ yếu?

Lời giải: Đông Nam Á là khu vực có nguồn nguyên liệu nông sản phong phú và đa dạng như lúa gạo, cây công nghiệp, thủy sản. Mỗi quốc gia trong khu vực đều có thế mạnh về các loại nguyên liệu khác nhau, tạo điều kiện cho ngành chế biến thực phẩm phát triển rộng khắp dựa trên nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương.

Câu 36: Cho biết dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và 26, hai đô thị có quy mô dân số (năm 2007) lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và 26 năm 2007, Thái Nguyên và Việt Trì là hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Thái Nguyên là trung tâm công nghiệp quan trọng, còn Việt Trì là thành phố công nghiệp lớn với dân số đông và phát triển kinh tế mạnh mẽ.

Câu 37: Đâu là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

Lời giải: Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là do gió mùa Đông Bắc thổi từ lục địa châu Á mang theo không khí khô và lạnh. Loại gió này hoạt động mạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tạo nên thời kỳ khô hạn kéo dài với lượng mưa rất thấp trong khu vực.

Câu 38: Phát biểu nào là không đúng về đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á?

Lời giải: Phát biểu này không đúng vì Đông Nam Á không chỉ có khí hậu nhiệt đới gió mùa mà còn có khí hậu xích đạo ở khu vực hải đảo như Indonesia. Đặc biệt, Indonesia có khí hậu xích đạo với lượng mưa lớn quanh năm, không phân biệt rõ mùa mưa và mùa khô như khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Câu 39: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp nào không có trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hải Phòng?

Lời giải: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm công nghiệp Hải Phòng có các ngành chính như đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến nông sản. Ngành luyện kim màu không có trong cơ cấu ngành của Hải Phòng vì đây là ngành công nghiệp nặng thường tập trung ở các vùng có nguồn quặng như Thái Nguyên, Cao Bằng.

Câu 40: Nguyên nhân nào làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên?

Lời giải: Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất là nguyên nhân chính giúp tăng sản lượng lúa gạo ở Đông Nam Á. Các tiến bộ như giống lúa mới năng suất cao, kỹ thuật thâm canh và cơ giới hóa đã làm tăng đáng kể năng suất và sản lượng. Trong khi các yếu tố khác như lao động hay đất đai là điều kiện sẵn có, thì khoa học kỹ thuật mới là động lực thúc đẩy tăng trưởng sản lượng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hồng Hà lần 2
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ba Đình
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thường Xuân
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Liễn Sơn năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.